Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tổng hợp nano Cu2O và alginate ứng dụng trong phòng trừ bệnh thực vật

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp nano Cu2O alginate ứng dụng trong phòng trừ bệnh thực vật, mở ra hướng đi mới cho nông nghiệp bền vững.

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu nano Cu2O và alginate

Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển vật liệu nano Cu2O kết hợp với alginate nhằm mục đích phòng trừ bệnh thực vật. Nano Cu2O được biết đến với khả năng kháng vi sinh vật cao, trong khi alginate là một polymer tự nhiên có khả năng tạo gel và liên kết với các ion kim loại. Sự kết hợp này không chỉ nâng cao hiệu quả kháng khuẩn mà còn cải thiện khả năng sinh học của vật liệu. Theo nghiên cứu, nano Cu2O có thể được tổng hợp thông qua nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp khử bằng hydrazine (N2H4) là một trong những phương pháp hiệu quả nhất. Việc sử dụng alginate trong quá trình tổng hợp giúp tạo ra một hệ keo ổn định, từ đó tăng cường khả năng kháng bệnh cho cây trồng.

1.1. Tính chất của nano Cu2O

Nano Cu2O có kích thước nhỏ, thường nằm trong khoảng nanomet, giúp tăng diện tích bề mặt và khả năng tương tác với vi sinh vật. Nghiên cứu cho thấy rằng Cu2O có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại nấm và vi khuẩn gây hại cho cây trồng. Đặc biệt, Cu2O có thể hoạt động như một chất kháng sinh tự nhiên, giúp giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp. Các thí nghiệm cho thấy rằng việc sử dụng nano Cu2O có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm bệnh trên cây trồng, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.

1.2. Vai trò của alginate trong nông nghiệp

Alginate là một polysaccharide tự nhiên được chiết xuất từ tảo biển, có khả năng tạo gel và giữ ẩm tốt. Trong nông nghiệp, alginate được sử dụng như một chất điều hòa sinh trưởng, giúp cải thiện khả năng hấp thụ nước và dinh dưỡng của cây trồng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp alginate với nano Cu2O không chỉ giúp tăng cường khả năng kháng bệnh mà còn cải thiện khả năng sinh trưởng của cây. Alginate cũng có khả năng tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật có lợi, từ đó hỗ trợ quá trình phân hủy chất hữu cơ và cải thiện độ phì nhiêu của đất.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp tổng hợp và phân tích vật liệu. Nano Cu2O được tổng hợp bằng phương pháp khử ion Cu2+ bằng N2H4 trong môi trường alginate. Các mẫu vật liệu được phân tích bằng các kỹ thuật như phổ UV-vis, XRD, và FT-IR để xác định cấu trúc và tính chất hóa lý. Kết quả cho thấy rằng kích thước hạt nano có thể điều chỉnh được thông qua nồng độ của các thành phần trong quá trình tổng hợp. Việc tối ưu hóa các điều kiện tổng hợp là rất quan trọng để đạt được vật liệu có tính chất mong muốn.

2.1. Tổng hợp vật liệu nano Cu2O Cu alginate

Quá trình tổng hợp nano Cu2O-Cu/alginate được thực hiện bằng cách hòa tan CuSO4 trong dung dịch alginate, sau đó thêm N2H4 để khử ion Cu2+ thành CuCu2O. Các yếu tố như pH, nồng độ Cu2+, và thời gian phản ứng được điều chỉnh để tối ưu hóa kích thước và tính chất của hạt nano. Kết quả cho thấy rằng việc điều chỉnh pH trong khoảng 10-12 giúp tạo ra hạt nano có kích thước đồng đều và tính chất kháng khuẩn tốt hơn.

2.2. Phân tích tính chất vật liệu

Sau khi tổng hợp, các mẫu vật liệu được phân tích bằng phương pháp XRD để xác định cấu trúc tinh thể và FT-IR để xác định các nhóm chức năng. Kết quả cho thấy rằng nano Cu2O được hình thành với cấu trúc tinh thể ổn định và có khả năng tương tác tốt với alginate. Phổ UV-vis cho thấy sự hấp thụ ánh sáng của vật liệu, cho thấy khả năng kháng khuẩn của nó. Các thí nghiệm in vitro cũng được thực hiện để đánh giá hiệu quả kháng vi sinh vật của vật liệu trên các loại cây trồng khác nhau.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate có khả năng kháng vi sinh vật cao, đặc biệt là đối với các loại nấm và vi khuẩn gây hại cho cây trồng. Các thí nghiệm thực địa cho thấy rằng việc sử dụng vật liệu này giúp giảm thiểu đáng kể tỷ lệ nhiễm bệnh trên cây thanh long và lúa. Điều này chứng tỏ rằng nano Cu2O không chỉ có tác dụng kháng khuẩn mà còn có thể cải thiện năng suất cây trồng. Hơn nữa, việc sử dụng alginate trong công thức giúp tăng cường khả năng giữ ẩm và cung cấp dinh dưỡng cho cây.

3.1. Hiệu quả kháng vi sinh vật

Các thí nghiệm in vitro cho thấy rằng nano Cu2O-Cu/alginate có khả năng ức chế sự phát triển của nấm Neoscytalidium dimidiatum và vi khuẩn Xanthomonas sp.. Kết quả cho thấy rằng nồng độ Cu trong vật liệu có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kháng vi sinh vật. Việc tối ưu hóa nồng độ Cu giúp đạt được hiệu quả kháng bệnh tốt nhất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.

3.2. Ứng dụng trong nông nghiệp

Vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate có tiềm năng ứng dụng cao trong nông nghiệp, đặc biệt trong việc phòng trừ bệnh cho cây trồng. Việc sử dụng vật liệu này không chỉ giúp giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường nông sản sạch.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O VIàN HÀN LÂM KHOA HâC VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HâC VIàN KHOA HâC VÀ CÔNG NGHà ĐOÀN THà BÍCH NGâC NGHIÊN CĄU TäNG HþP NANO Cu2O-Cu/ALGINATE ĄNG DĀNG LÀM CHÂT PHÒNG TRĆ BàNH THĂC VÀT LUÀN ÁN TI¾N S) HÓA HâC Hà Nßi - 2023 Bà GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O VIàN HÀN LÂM KHOA HâC VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HâC VIàN KHOA HâC VÀ CÔNG NGHà ĐOÀN THà BÍCH NGâC NGHIÊN CĄU TäNG HþP NANO Cu2O-Cu/ALGINATE ĄNG DĀNG LÀM CHÂT PHÒNG TRĆ BàNH THĂC VÀT Chuyên ngành: Hóa vô c¢ Mã sá: 9440113 LUÀN ÁN TI¾N S) HÓA HâC NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HâC: 1: TS Bùi Duy Du 2: PGS.TS Nguyßn Thá Bích Ngãc Hà Nßi - 2023 i LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cću cąa riêng tôi d°ãi să h°ãng dÁn cąa TS Bùi Duy Du và PGS. Nguyßn Thá Bích Ngãc. Hầu hÃt các sá liáu, kÃt quÁ trong luÃn án là nái dung từ các bài báo đã đ°āc xuÃt bÁn cąa tôi và các thành viên cąa tÃp thá khoa hãc. Các sá liáu, kÃt quÁ nghiên cću đ°āc trình bày trong luÃn án là trung thăc và ch°a từng đ°āc công bá trong bÃt kỳ công trình nào khác.

Tác giÁ luÁn án Đoàn Thá Bích Ngãc ii LâI CÀM ¡N Vãi lòng kính trãng và biÃt ¢n sâu sÅc, tôi xin gÿi låi cÁm ¢n tãi hai ng°åi Thầy cąa tôi là TS. Bùi Duy Du và PGS. Nguyßn Thá Bích Ngãc đã tÃn tình h°ãng dÁn và t¿o đißu kián thuÃn lāi nhÃt cho tôi hoàn thành các nghiên cću trong luÃn án. LuÃn án này là công trình ban đầu có ý nghĩa giúp tôi ngày càng vāng b°ãc h¢n trên con đ°ång nghiên cću khoa hãc mà mình đã lăa chãn.

Tôi xin gÿi låi cÁm ¢n đÃn các cán bá nghiên cću thuác Vián Khoa hãc VÃt liáu Ćng dăng - Vián Hàn lâm Khoa hãc và Công nghá Viát Nam, Vián Khoa hãc Kỹ thuÃt Nông nghiáp mißn Nam - Vián Khoa hãc Nông nghiáp Viát Nam vì đã luôn giúp đÿ, đáng viên và dành nhāng tình cÁm tát đẹp cho tôi trong suát thåi gian thăc hián luÃn án. Tôi xin gÿi låi cÁm ¢n tãi Hãc vián Khoa hãc và Công nghá Viát Nam, Ban lãnh đ¿o Vián Hóa hãc, Ban lãnh đ¿o Vián Nghiên cću Công nghiáp Rừng – Vián Khoa hãc Nông nghiáp Viát Nam đã luôn quan tâm, giúp đÿ, t¿o đißu kián thuÃn lāi cho tôi hãc tÃp và nghiên cću. Đặc biát, xin gÿi låi cÁm ¢n tãi Ch°¢ng trình Khoa hãc và Công nghá cÃp quác gia giai đo¿n 2014-2019 <KH&CN phăc vă phát trián bßn vāng vùng Tây Nam Bá= (KHCN-TNB/14-19) đã hß trā kinh phí đá thăc hián luÃn án này. Nhân dáp này, tôi xin dành tình cÁm sâu sÅc, trân trãng nhÃt và xin kính tặng thành quÁ nhß bé mà tôi đ¿t đ°āc tãi nhāng ng°åi thân trong gia đình: Ba, Mẹ - nhāng ng°åi đã hÃt lòng nuôi d¿y tôi khôn lãn, đáng viên hß trā tôi vß mãi mặt, các anh chá em đã chia s¿ nhāng khó khn và giúp đÿ tôi trong suát thåi gian qua.

Cuái cùng tôi xin dành nhāng tình cÁm đặc biát tãi gia đình nhß thân yêu, chãng và con gái tôi, nhāng ng°åi luôn yêu th°¢ng, giúp đÿ, t¿o cho tôi nghá lăc v°āt qua khó khn đá hoàn thành luÃn án. iii MĀC LĀC Trang LäI CAM ĐOAN. iii DANH MĂC CÁC KÝ HIàU, CÁC CHĀ VIÂT TÄT. viii DANH MĂC CÁC BÀNG.

x DANH MĂC CÁC HÌNH VÀ, Đâ THà. Tính cÃp thiÃt cąa luÃn án. Măc tiêu nghiên cću cąa luÃn án. Các nái dung nghiên cću chính cąa luÃn án.

Ý nghĩa khoa hãc và thăc tißn. 3 CH¯¡NG 1: TäNG QUAN. Kim lo¿i Cu, các hāp chÃt cąa Cu và khÁ nng kháng vi sinh vÃt cąa chúng. Kim lo¿i Cu và các hợp chất cÿa chúng.

Āng dụng cÿa nano Cu, Cu2O và hiệu āng kháng vi sinh vật cÿa chúng. Các nghiên cću ćng dăng nano Cu, nano Cu2O trong đißu trá bánh h¿i thăc vÃt. Các nghiên cću vß đác tính cąa nano đãng và nano oxit đãng. Các ph°¢ng pháp tång hāp nano Cu2O.

Phương pháp sinh học. Phương pháp hóa học. Phương pháp oxy hóa Cu thành Cu2O. Phương pháp khử muối Cu thành Cu2O.

Ành hưởng cÿa một số yếu tố đến kích thước cÿa các h¿t nano trên cơ sở Cu. Kích thước và thành phần hóa học cÿa h¿t nano Cu2O-Cu tổng hợp bằng phương pháp khử phụ thuộc vào thế khử và nồng độ chất khử. Kích thước h¿t nano Cu2O-Cu phụ thuộc vào lo¿i và hàm lượng chất bÁo vệ. Kích thước và thành phần hóa học cÿa h¿t nano Cu2O-Cu phụ thuộc vào pH và nhiệt độ.

Tißm nng sÿ dăng vÃt liáu nano Cu 2O-Cu/alginate trong nông nghiáp t¿i Viát Nam. 28 CH¯¡NG 2: THĂC NGHIàM VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU. Nguyên vÃt liáu và hóa chÃt. Thăc nghiám và ph°¢ng pháp nghiên cću.

Nghiên cāu tổng hợp vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate. Chế t¿o mẫu để đo phổ UV-vis, XRD, EDX, FT-IR, xác định hàm lượng N2H4 và hiệu suất chuyển hóa Cu2+ cÿa phÁn āng khử. Các phương pháp và kỹ thuật sử dụng để nghiên cāu. Phương pháp đo phổ UV-vis.

Phương pháp xác định hàm lượng Cu trong vật liệu và nông sÁn bằng phương pháp quang phổ phát x¿ nguyên tử plasma. Phương pháp đo phổ hồng ngo¿i biến đổi Fourier (FT-IR). Phương pháp đo phổ nhiễu x¿ tia X (XRD). Phương pháp chụp Ánh kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM).

Phương pháp nghiên cāu tối ưu hóa kích thước h¿t Cu2O-Cu/alginate. Phương pháp xác định thế điện động cÿa dung dịch keo nano Cu2O- Cu/alginate. Xác định hàm lượng N2H4 theo ASTM D 1385-01 [187]. Đánh giá độ độc cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate.

Xác định LD50 qua đường miệng trên chuột. Xác định kích āng da (nh¿y cÁm da) trên chuột. Thử nghiệm in vitro hiệu lực phòng vi sinh vật gây h¿i trên cây thanh long và cây lúa cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate. Thử nghiệm in vitro hiệu lực phòng trừ nấm Neoscytalidium dimidiatum gây bệnh đốm nâu trên cây thanh long phụ thuộc vào nồng độ Cu cÿa vật liệu nano Cu2O- Cu/alginate.

Thử nghiệm in vitro hiệu lực phòng trừ nấm Pyricularia oryzae gây bệnh đ¿o ôn trên lúa phụ thuộc vào nồng độ Cu cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate. Thử nghiệm in vitro hiệu lực phòng trừ vi khuẩn Xanthomonas sp. gây bệnh b¿c lá trên lúa theo nồng độ Cu cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate. Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ bệnh h¿i trên cây thanh long và cây lúa cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate trong thí nghiệm nhà lưới.

Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ bệnh đốm nâu thanh long cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate trong thí nghiệm nhà lưới (in vivo). Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ bệnh đ¿o ôn lúa cÿa vật liệu nano Cu2O- Cu/alginate trong thí nghiệm nhà lưới. Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ bệnh b¿c lá lúa cÿa vật liệu nano Cu2O- Cu/alginate trong thí nghiệm nhà lưới. Phương pháp xử lý số liệu.

45 CH¯¡NG 3: KÂT QUÀ NGHIÊN CĆU TäNG HĀP VÂT LIàU NANO Cu2O- Cu/ALGINATE VÀ HIàU ĆNG KHÁNG BàNH H¾I THĂC VÂT. KÃt quÁ nghiên cću tång hāp vÃt liáu nano Cu2O-Cu/alginate. Nghiên cāu hiệu suất chuyển hóa cÿa Cu2+ thành Cu2O và Cu khi sử dụng chất khử N2H4 theo thời gian phÁn āng. Sự chuyển hóa cÿa chất khử N2H4 khi phÁn āng khử Cu2+ phụ thuộc vào thời gian.

Ành hưởng cÿa nồng độ Cu2+ đến kích thước h¿t nano Cu2O-Cu. Ành hưởng cÿa nồng độ chất khử N2H4 đến kích thước h¿t nano Cu2O-Cu. Ành hưởng cÿa nồng độ chất ổn định alginate đến kích thước h¿t nano Cu2O- Cu. Ành hưởng cÿa pH đến kích thước h¿t nano Cu2O-Cu/alginate.

Nghiên cāu tối ưu hóa kích thước h¿t nano Cu2O-Cu/alginate. Nghiên cću các tính chÃt hóa lý đặc tr°ng cąa vÃt liáu nano Cu2O-Cu/alginate. Phổ UV-vis cÿa nano Cu2O-Cu/alginate. GiÁn đồ XRD cÿa vật liệu Cu2O-Cu/alginate.

Phổ FT-IR cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate. Mô phỏng cấu trúc cÿa h¿t nano Cu2O-Cu ổn định trong alginate. Nghiên cāu độ bền cÿa hệ keo nano Cu2O-Cu/alginate theo thời gian. Sự thay đổi kích thước h¿t Cu2O-Cu theo thời gian lưu trữ.

Thế điện động cÿa dung dịch nano composite Cu2O-Cu/alginate. Nghiên cāu chế t¿o vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate d¿ng bột. Xác định hàm lượng Cu trong mẫu nano composite Cu2O-Cu/alginate. Đác tính cąa vÃt liáu nano Cu2O-Cu/alginate.

Độc tính qua đường miệng. Độc tính qua đường tiếp xúc da. Nghiên cću hiáu lăc kháng vi sinh vÃt gây bánh thăc vÃt cąa vÃt liáu nano Cu2O- Cu/alginate. Hiệu lực kháng nấm Neoscytalidium dimidiatum gây bệnh đốm nâu thanh long cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate.

Thí nghiệm in vitro kháng nấm Neoscytalidium dimidiatum cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate. Thí nghiệm phòng trừ bệnh đốm nâu thanh long trong điều kiện nhà lưới. Hiệu lực kháng nấm Pyricularia oryzae gây bệnh đ¿o ôn lúa cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate. Thí nghiệm kháng nấm Pyricularia oryzae trong điều kiện in vitro.

Thí nghiệm phòng trừ bệnh đ¿o ôn lúa trong điều kiện nhà lưới. Hiệu lực kháng vi khuẩn Xanthomonas sp. gây bệnh b¿c lá lúa cÿa vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate. Thí nghiệm kháng vi khuẩn Xanthomonas sp.

trong điều kiện in vitro. Thí nghiệm phòng trừ bệnh đ¿o ôn lúa trong điều kiện nhà lưới. Nghiên cću hàm l°āng Cu đ°āc tích lũy trong nông sÁn sau khi sÿ dăng vÃt liáu nano Cu2O-Cu/alginate làm chÃt kiám soát bánh thăc vÃt. Hàm lượng Cu trong trái thanh long sau khi sử dụng vật liệu nano Cu2O- Cu/alginate.

Hàm lượng Cu trong h¿t lúa sau khi sử dụng vật liệu nano Cu2O-Cu/alginate. 93 KÂT LUÂN VÀ KIÂN NGHà. 95 MàT Sà ĐIàM MâI CĄA LUÂN ÁN. 97 DANH MĂC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG Bà CĄA TÁC GIÀ.

98 TÀI LIàU THAM KHÀO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu nano Cu2O và alginate trong phòng trừ bệnh thực vật" trình bày những phát hiện quan trọng về việc ứng dụng công nghệ nano trong nông nghiệp, đặc biệt là trong việc phòng trừ bệnh cho cây trồng. Nghiên cứu này chỉ ra rằng việc sử dụng nano Cu2O kết hợp với alginate không chỉ giúp tăng cường khả năng chống lại các loại bệnh thực vật mà còn an toàn cho môi trường. Điều này mang lại lợi ích lớn cho nông dân trong việc bảo vệ mùa màng mà không cần phải phụ thuộc vào hóa chất độc hại.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk". Bài viết này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp canh tác bền vững.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại kho thuốc hòn trơ xã diễn yên huyện diễn châu tỉnh nghệ an và đề xuất giải pháp xử lý", để hiểu rõ hơn về tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường.

Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk" cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các kỹ thuật bón phân hiệu quả trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp canh tác và bảo vệ cây trồng.