Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đỗ Thanh Tùng với đề tài "Nghiên cứu mối quan hệ giữa lực lượng lao động ngành vận tải biển với GDP và dân số Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Vương Toàn Thuyên, thuộc ngành và chuyên ngành Tổ chức và Quản lý vận tải (Mã số: 9840103), bảo vệ năm 2023.

1. Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu

Việt Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi trong giao thương hàng hải quốc tế với bờ biển dài 3.260 km (chưa kể các đảo), tạo tiền đề phát triển các ngành kinh tế biển, trong đó vận tải biển (VTB) giữ vị trí then chốt. Kể từ năm 1995, tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt mức bình quân 6 – 7%/năm, một số năm vượt trên 8%, giúp quốc gia ra khỏi danh sách nước nghèo theo xếp hạng của Ngân hàng Thế giới (WB). Động lực tăng trưởng gắn liền với sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự tham gia của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy nhu cầu xuất nhập khẩu (XNK) và dịch vụ VTB.

Hệ thống chính sách phát triển kinh tế biển và VTB đã được ban hành đồng bộ thông qua các văn bản:

  • Quyết định số 1517/QĐ-TTg (2014) về quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
  • Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
  • Quyết định số 2290/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (cả nước có khoảng 120 nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy trọng tải trên 1.000 tấn với 170 công trình nâng hạ thủy).
  • Quyết định số 1579/QĐ-TTg (2021) về Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Quyết định số 1012/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Nhờ các chính sách trên, đội tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 17 trên thế giới. Tuy nhiên, nguồn nhân lực ngành VTB đang bộc lộ những rào cản mang tính chu kỳ: trong hai thập niên qua, xét về số lượng tuyệt đối thì lao động VTB có tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng chậm dần. Giai đoạn GDP bình quân dưới 1.000 USD/người/năm và cơ cấu dân số ở thời kỳ "dân số vàng", tốc độ gia tăng lao động VTB diễn ra nhanh; nhưng trong 10 năm trở lại đây, tốc độ này suy giảm rõ rệt.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định mối quan hệ giữa tổng số lao động ngành VTB với GDP, GDP bình quân và dân số trong tiến trình phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 – 2020 bằng mô hình toán học (lượng hóa tác động tương hỗ giữa các biến số).
  2. Ứng dụng các công cụ phân tích thống kê và phân tích biện chứng nhằm đánh giá thực trạng các chỉ tiêu vĩ mô (GDP, GDP bình quân, dân số, dân số trong độ tuổi lao động) và lao động ngành VTB tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2020, làm cơ sở xây dựng mô hình toán.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển lực lượng lao động ngành VTB phù hợp với quy hoạch kinh tế vĩ mô và chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình biểu diễn mối quan hệ thay đổi giữa số lượng lao động ngành VTB nội địa Việt Nam, GDP, GDP bình quân và dân số trong độ tuổi lao động.
  • Phạm vi không gian: Môi trường kinh tế Việt Nam với các tác động qua lại giữa các chỉ tiêu vĩ mô và lao động VTB.
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1990 – 2020 thu thập từ các trung tâm tư liệu và cơ quan thống kê chính thống.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc thành các nhóm nghiên cứu trong và ngoài nước:

Nhóm nghiên cứu Hướng tiếp cận chính Các tác giả, công trình tiêu biểu
Quốc tế: Quan hệ giữa lao động, GDP và dân số Đánh giá tương quan vĩ mô giữa nhân khẩu học, lực lượng lao động và tăng trưởng GDP - Viện Martin Prosperity (ĐH Toronto, 2001–2011): Khảo sát đô thị Hoa Kỳ.
- Viện SPERI (Sheffield, Vương quốc Anh, 2014): Nghiên cứu 200 năm kinh tế Tây Âu.
- Sijia Song (ĐH Đông Illinois): Dữ liệu 43 nền kinh tế đang phát triển Châu Á.
- Thomas Piketty: Lý thuyết về GDP bình quân đầu người và phúc lợi.
- Thomas Malthus: Lý thuyết dân số và công nghệ.
- Stefan Kühn, Santo Milasi, Damian Grimshaw (ILO, 2019): Triển vọng việc làm thế giới.
Quốc tế: Lao động VTB và các yếu tố kinh tế - xã hội Nghiên cứu vai trò ngành VTB, chi phí vận tải và nhân lực hàng hải - Alexandra Fratila, Ioana Andrada Gavril, Sorin Cristian Nita, Andrei Hrebenciuc (2021): Hồi quy 20 nước EU.
- Keiji Habara (ĐH Kobe, 2017): Chính sách hàng hải Nhật Bản.
- Toshi Yoshihara & James R. Holmes (USNWC): Chiến lược hàng hải Nhật Bản.
- Choong-Bae Lee & Jin-Ho Noh (2010): Năng lực cạnh tranh VTB Hàn Quốc.
- Wai-Ming & Peter KC Lee (2018): Kinh tế hàng hải Trung Quốc.
- Steven Radelet & Jeffrey Sachs (1998): Chi phí vận tải và tiền lương.
Trong nước: Lao động và chỉ tiêu kinh tế, dân số Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực ngành và vùng lãnh thổ - Nguyễn Hoàng Thụy (2003): Nhân lực ngành dầu khí đến năm 2020.
- Bùi Thị Thanh (2005): Nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nguyễn Thanh Bình (2007): Quản trị nhân lực ngành hàng không.
- Lê Thị Hồng Điệp (2010): Nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức.
Trong nước: Lao động ngành VTB Nghiên cứu vi mô về thuyền viên, đóng tàu, logistics - Lê Phúc Hòa (2008): Logistics container.
- Mai Khắc Thành (2012): Lao động quản lý doanh nghiệp VTB.
- Đào Quang Dân (2019): Phần mềm dự báo thuyền viên xuất khẩu 2005–2018.
- Hoàng Thị Thúy Phương (2020): Dự báo lao động ngành đóng tàu Hải Phòng.
- Trần Công Sáng (2020): Nhu cầu đào tạo thuyền viên Việt Nam.
Trong nước: Ứng dụng mô hình kinh tế lượng Mô hình hóa kinh tế lượng và dân số - kinh tế - Doãn Mậu Diệp (1993): Mô hình toán dân số và nguồn nhân lực.
- Cao Xuân Hòa: Mô hình ngân sách tích lũy và tiêu dùng.
- Ngô Duy Thục (2009): Mô hình ngành nghề kinh tế địa phương.
- Trương Huy Hoàng (2000): Mô hình kinh tế kết hợp IMF và WB.
- Các báo cáo: Savills (2015), Đặng Xuân Hoan (2015), Đàm Đức Vượng (2008), Nguyễn Thế Trung (2009), Phạm Đình Khối (2009), Nguyễn Thị Nga & Tạ Văn Tú (2009), Phùng Lê Dung & Đỗ Hoàng Điệp (2009), Đinh Việt Hòa (2009).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định

Qua tổng quan các công trình khoa học, tác giả chỉ ra các khoảng trống học thuật:

  1. Phần lớn các công trình quốc tế và trong nước nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và dân số ở mức độ chung của nền kinh tế, hoặc nghiên cứu độc lập từng biến số mà chưa lượng hóa mối quan hệ đa biến đồng thời giữa GDP, GDP bình quân, dân số với lực lượng lao động của một ngành kinh tế cụ thể.
  2. Các nghiên cứu về lao động ngành VTB từ trước đến nay chủ yếu tiếp cận ở phạm vi vi mô, phân đoạn hẹp (lao động đóng tàu, lao động cảng biển, thuyền viên) hoặc giới hạn trong phạm vi một địa phương, thiếu góc nhìn vĩ mô kết nối toàn ngành VTB với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng thể quốc gia.
  3. Chưa có công trình nào sử dụng mô hình chuỗi thời gian nhiều biến (như mô hình Vector tự hồi quy - VAR) để kiểm định quan hệ nhân quả và phản ứng tương hỗ giữa tăng trưởng GDP, dân số và quy mô lao động VTB tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý luận

  • Lý thuyết tăng trưởng kinh tế: Luận án sử dụng khái niệm chuẩn hóa về GDP (tổng sản phẩm quốc nội) và GDP bình quân đầu người để đo lường quy mô và tốc độ phát triển. Phân loại 4 nhóm nền kinh tế gồm: các nước công nghiệp phát triển (DCs), các nước công nghiệp mới (NICs), các nước xuất khẩu dầu mỏ, và các nước đang phát triển (LDCs).
  • Hàm sản xuất và các yếu tố tổng cung: Tiếp cận các yếu tố đầu vào truyền thống gồm vốn ($K$), lao động ($L$), tài nguyên đất đai ($R$), công nghệ kỹ thuật; và mô hình hiện đại dựa trên vốn ($K$), lao động ($L$) và năng suất yếu tố tổng hợp ($TFP$).
  • Mô hình tổng cầu ($AD$): Phân tích dựa trên 4 thành tố: tiêu dùng cá nhân ($C$), chi tiêu chính phủ ($G$), đầu tư ($I$) và cán cân thương mại ($NX = X - M$).
  • Nhân tố phi kinh tế và phát triển bền vững: Phân tích ảnh hưởng của thể chế chính trị - xã hội, đặc điểm văn hóa, và tích hợp 8 nguyên tắc phát triển bền vững tại Việt Nam (lấy con người làm trung tâm, phát triển kinh tế làm trọng tâm, bảo vệ môi trường, phát triển KHCN, tự chủ gắn với hội nhập...).
  • Lý thuyết chuyển đổi nhân khẩu học và kinh tế tri thức: Sự biến đổi quy mô dân số, tỷ lệ sinh, cơ cấu lao động theo độ tuổi dưới tác động của công nghiệp hóa và tăng trưởng kinh tế.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích biện chứng: Làm rõ bản chất logic của các mối liên hệ giữa GDP, dân số trong độ tuổi lao động và nhu cầu nhân lực VTB trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập, xử lý chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1990 – 2020 (và các giai đoạn con 1995 – 2020) về:
    • Chuỗi số liệu lao động ngành VTB.
    • Chuỗi số liệu GDP và GDP bình quân.
    • Chuỗi số liệu dân số (tổng dân số, phân bổ theo giới tính, vùng địa lý, độ tuổi, dân số trong độ tuổi lao động 15–64).
  • Phương pháp mô hình lượng hóa (Kinh tế lượng): Sau khi xem xét các mô hình như hồi quy tuyến tính, VECM, EFA, CFA, SEM, tác giả lựa chọn xây dựng Mô hình Véc-tơ tự hồi quy (VAR - Vector Autoregression) và thực hiện Kiểm định nhân quả Granger (Granger Causality Test) kết hợp kiểm định tính dừng (Stationarity Test) để xác định chiều hướng và mức độ tác động giữa các biến số.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các đóng góp mới và bố cục 4 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

  • Tổng kết chi tiết các công trình nghiên cứu nước ngoài về quan hệ giữa dân số, lao động và tăng trưởng GDP (Malthus, Piketty, ILO, SPERI, Martin Prosperity...).
  • Đánh giá các nghiên cứu quốc tế về ngành VTB (Romania, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hoa Kỳ).
  • Khảo cứu các công trình nghiên cứu trong nước về nguồn nhân lực theo ngành (dầu khí, hàng không, kinh tế tri thức), nhân lực theo vùng (Đồng bằng sông Cửu Long) và nhân lực ngành VTB (thuyền viên, công nghiệp tàu thủy, logistics container, quản lý doanh nghiệp VTB).
  • Điểm luận các mô hình kinh tế lượng trong nước và báo cáo chuyên đề của các tổ chức tư vấn, viện nghiên cứu.
  • Xác định rõ khoảng trống nghiên cứu và thiết lập câu hỏi nghiên cứu cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về GDP, dân số, lao động VTB và xây dựng mô hình toán về mối quan hệ giữa các yếu tố đó

  • Trình bày hệ thống lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, chỉ số GDP, GDP bình quân và vai trò của tăng trưởng trong kinh tế phát triển.
  • Phân tích các nhân tố kinh tế (tổng cung: $K, L, TFP$; tổng cầu: $C, I, G, NX$) và các nhân tố phi kinh tế (văn hóa, thể chế chính trị - xã hội).
  • Làm rõ cơ chế tác động hai chiều giữa phát triển kinh tế với biến động dân số và cơ cấu lực lượng lao động (giảm tỷ lệ sinh, già hóa dân số, dịch chuyển lao động giữa các khu vực kinh tế, áp lực tiền lương).
  • Xác lập khung lý thuyết về hoạt động VTB, vai trò của VTB trong chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu và các đặc thù của lực lượng lao động hàng hải.
  • Thiết lập khung lý thuyết mô hình lượng hóa mối quan hệ giữa GDP, dân số trong độ tuổi lao động và lao động ngành VTB.

Chương 3: Đánh giá hiện trạng ảnh hưởng GDP và dân số tới lao động ngành VTB Việt Nam giai đoạn 1990 – 2020

Chương này tập trung phân tích thực trạng dữ liệu thống kê và kiểm định thực nghiệm thông qua hệ thống bảng biểu và mô hình kinh tế lượng:

STT Bảng Tên bảng biểu trong luận án Nội dung số liệu phản ánh
Bảng 3.1 Thống kê GDP và GDP bình quân Việt Nam giai đoạn 1990 - 2020 Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người qua 30 năm
Bảng 3.2 GDP bình quân và thu nhập bình quân người Việt Nam giai đoạn 1990 – 2020 So sánh tốc độ tăng GDP bình quân với thu nhập thực tế của người dân
Bảng 3.3 GDP phân theo ngành kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1990 - 2020 Chuyển dịch cơ cấu giữa nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Bảng 3.4 Tỷ trọng doanh thu Vận tải, kho bãi giai đoạn 2005 – 2020 Tỷ trọng đóng góp của lĩnh vực logistics, kho bãi và vận tải
Bảng 3.6 Giá trị hàng hóa XNK phân theo khu vực kinh tế Kim ngạch XNK của khối doanh nghiệp trong nước và khối doanh nghiệp FDI
Bảng 3.7 Thống kê dân số theo cơ cấu độ tuổi giai đoạn 1990 - 2020 Biến động tỷ trọng các nhóm tuổi, xu hướng già hóa dân số
Bảng 3.9 Chỉ số vốn nhân lực (HCI) một số quốc gia So sánh chỉ số vốn nhân lực của Việt Nam với các quốc gia trong khu vực
Bảng 3.10 Thống kê lực lượng lao động giai đoạn 1990 – 2020 Quy mô tổng lực lượng lao động và lao động trong độ tuổi 15–64
Bảng 3.11 Dữ liệu tổng hợp phục vụ xây dựng mô hình VAR Chuỗi dữ liệu chuẩn hóa về GDP, GDP bình quân, dân số và lao động VTB
Bảng 3.13 Kiểm định tính dừng Kết quả kiểm định tính dừng cho chuỗi số liệu các biến số
Bảng 3.14 Kiểm định nhân quả Granger Kết quả kiểm định chiều tác động nhân quả giữa GDP, dân số và lao động VTB

Chương 3 kết hợp phân tích các biểu đồ tương quan (Hình 3.1 đến Hình 3.15) để chỉ ra các xu hướng:

  • Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP với khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển.
  • Tương quan giữa quy mô dân số trong độ tuổi lao động và nguồn cung nhân lực cho ngành VTB.
  • Quy trình ước lượng mô hình VAR và kết quả hồi quy phản ánh mức độ tác động của GDP và dân số lên biến động lao động ngành VTB Việt Nam.

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp phát triển lao động ngành VTB trong mối quan hệ với GDP và dân số Việt Nam

  • Phân tích bối cảnh các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu dân số, lao động và quy hoạch VTB của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045–2050.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp tăng trưởng GDP: Tác động gián tiếp thúc đẩy phát triển lao động ngành VTB thông qua gia tăng quy mô kinh tế, đẩy mạnh sản xuất và mở rộng xuất nhập khẩu.
    2. Giải pháp phát triển dân số và nguồn nhân lực: Tận dụng cơ cấu dân số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động.
    3. Giải pháp phát triển nội tại lao động ngành VTB: Cải thiện chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ, hiện đại hóa công tác đào tạo, nâng cao năng lực thuyền viên và nhân lực quản lý kỹ thuật, khai thác cảng.
    4. Giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ: Định hướng nghề nghiệp, quảng bá ngành nghề hàng hải nhằm thu hút lực lượng lao động trẻ.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về mối quan hệ đa chiều giữa tăng trưởng kinh tế (thể hiện qua GDP, GDP bình quân), biến động dân số (đặc biệt là lực lượng trong độ tuổi lao động) và quy mô lực lượng lao động ngành VTB.
  • Xác lập khung phân tích định lượng ứng dụng mô hình Vector tự hồi quy (VAR) và kiểm định nhân quả Granger vào việc nghiên cứu thị trường lao động ngành VTB ở cấp độ vĩ mô, mở ra hướng tiếp cận học thuật có thể áp dụng cho các ngành kinh tế chuyên biệt khác.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Tập hợp và chuẩn hóa chuỗi dữ liệu 30 năm (1990 – 2020) về kinh tế, dân số và lao động ngành VTB tại Việt Nam.
  • Cung cấp luận cứ thực nghiệm chứng minh sự tác động của tăng trưởng GDP và cơ cấu dân số đến tình trạng biến động tốc độ tăng trưởng lao động ngành VTB (làm rõ nguyên nhân vì sao quy mô lao động tuyệt đối tăng nhưng tốc độ tăng trưởng lại suy giảm trong thập niên gần đây).
  • Cung cấp công cụ dự báo và tham chiếu cho các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam) và doanh nghiệp VTB trong việc quy hoạch nguồn nhân lực, xác định tình trạng thiếu hụt hay dư thừa lao động theo từng kịch bản tăng trưởng kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

1. Hạn chế của đề tài

  • Nền kinh tế và dân số là các hệ thống vĩ mô phức tạp chứa đựng nhiều biến số (như GNP, GNI, vốn đầu tư, trình độ khoa học công nghệ, chỉ số phát triển con người HDI, yếu tố tâm lý xã hội...). Do giới hạn của mô hình lượng hóa chuỗi thời gian, luận án tập trung chủ yếu vào các biến số cốt lõi: GDP, GDP bình quân và dân số trong độ tuổi lao động.
  • Dữ liệu thống kê về một số phân ngành hẹp của lao động VTB trong giai đoạn đầu (thập niên 1990) còn phân tán, đòi hỏi quá trình tổng hợp và chuẩn hóa từ nhiều nguồn tài liệu lịch sử.

2. Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng mô hình lượng hóa bằng cách tích hợp thêm các biến số về năng suất lao động, tiến bộ công nghệ (tự động hóa tàu biển, chuyển đổi số cảng biển) và các hiệp định thương mại tự do.
  • Ứng dụng khung phương pháp luận của luận án để nghiên cứu mối quan hệ cung - cầu lao động cho các phân ngành vận tải khác (đường bộ, hàng không, đường sắt, logistics).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan hoạch định chiến lược kinh tế biển trong việc xây dựng chính sách dân số, đào tạo nghề và phân bổ nguồn nhân lực quốc gia.
  • Doanh nghiệp vận tải biển và khai thác cảng: Làm căn cứ xây dựng chiến lược tuyển dụng, đãi ngộ, dự báo nhu cầu nhân lực và điều chỉnh mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh theo biến động của thị trường hàng hải.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, các trường đại học khối kinh tế, giao thông vận tải làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức và Quản lý vận tải, Kinh tế phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp kinh tế lượng nào để lượng hóa mối quan hệ giữa các biến số?
Luận án sử dụng mô hình Véc-tơ tự hồi quy (VAR - Vector Autoregression) kết hợp với các bước kiểm định tính dừng chuỗi thời gian và kiểm định quan hệ nhân quả Granger để xác định sự tác động qua lại giữa GDP, GDP bình quân, dân số trong độ tuổi lao động và lao động ngành VTB.

2. Giai đoạn nghiên cứu dữ liệu của luận án kéo dài trong bao lâu?
Chuỗi số liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn 30 năm, từ năm 1990 đến năm 2020.

3. Tại sao tác giả lại nhấn mạnh biến số "dân số trong độ tuổi lao động" thay vì chỉ dùng "tổng dân số"?
Bởi vì dân số trong độ tuổi lao động (15–64 tuổi) là lực lượng trực tiếp tạo ra nguồn cung nhân lực cho thị trường lao động nói chung và ngành VTB nói riêng. Biến động về tỷ lệ sinh và cơ cấu độ tuổi có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và khả năng bổ sung nhân lực cho ngành.

4. Điểm mới căn bản của luận án so với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là gì?
Các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận lao động VTB ở quy mô vi mô (từng lĩnh vực hẹp như đóng tàu, thuyền viên, cảng biển tại một địa phương) hoặc thuần túy mô tả thống kê. Luận án này là công trình đầu tiên xây dựng mô hình kinh tế lượng ở cấp vĩ mô, đánh giá đồng thời quan hệ đa biến giữa GDP, dân số và lực lượng lao động của toàn ngành VTB Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thanh Tùng đã giải quyết một vấn đề khoa học mang tính thời sự và thực tiễn cao đối với ngành hàng hải Việt Nam. Bằng việc kết hợp giữa phân tích biện chứng, thống kê mô tả và mô hình kinh tế lượng VAR, tác giả đã làm sáng tỏ mối quan hệ tác động tương hỗ giữa tăng trưởng GDP, biến động dân số và lực lượng lao động ngành VTB giai đoạn 1990 – 2020. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác hoạch định chính sách nhân lực, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam trong giai đoạn mới.