Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Mô hình toán học thể hiện quan hệ động lực học và mô hình mô phỏng trong môi trường Matlap - simulink Chương 3: Khảo sát phản ứng của xe khi lái xe thực hiện thao tác điều khiển phanh và quay vòng ở những cung đường cong không quá một phần tư đường tròn. Kết luận và đánh giá các kết quả 7 1. Phạm vi nghiên cứu Do hạn chế về mặt thời gian, kinh phí và tính phức tạp của hệ trục tọa độ quy chiếu nên đề tài mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu mô phỏng lý thuyết chuyển động của ôtô con khi phanh trên đường vòng với quỹ đạo là những cung đường cong không quá một phần tư đường tròn với vận tốc không lớn. Phương pháp nghiên cứu Việc nghiên cứu đề tài có thể tiến hành nhiều cách như: - Khảo sát trên mô hình thực với bãi thí nghiệm lớn.
- Dùng mô hình đồng dạng trên sa bàn. - Dùng mô tả toán học và mô phỏng bằng các công cụ trên máy tính. Với phương pháp dùng thực nghiệm trên bãi lớn có ưu điểm cho kết quả tin cậy nhất, song tốn kém và rất nguy hiểm khi thử nghiệm xe. Hiện nay, sự phát triển khoa học của máy tính việc mô tả toán học và chuyển đổi sang mô hình mô phỏng bằng các phần mềm chuyên dụng hiện đại đang được sử dụng rộng rãi và có nhiều ưu điểm hơn cả.
Mô phỏng trên máy cho phép rút ngắn được thời gian nghiên cứu, dễ dàng thay đổi các thông số, kết quả đạt được có độ chính xác tương đối cao. Đề tài lựa chọn phương pháp thiết lập mô hình toán học thích hợp từ đó xây xựng mô hình mô phỏng và mô phỏng lý thuyết trên máy tính quỹ đạo chuyển động cũng như khảo sát chuyển động của xe khi người lái thực hiện các thao tác phanh và phanh khi quay vòng của xe ô tô con. 8 CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH TOÁN HỌC VÀ MÔ HÌNH MÔ PHỎNG TRONG MÔI TRƯỜNG MATLAB - SIMULINK 2. Mô hình toán học thể hiện quan hệ động lực học của ôtô 2.
Mô hình phẳng Mô hình phẳng của ôtô được thể hiện trên hình Hình 2-1. Mô hình tính toán cho ôtô Các lực tác lên ô tô: a. Lực dọc F i : là phản lực của đường tác dụng lên bánh xe chủ động , được đặt tại vị trí tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường. Khi phanh, lực phanh tại các bánh xe đóng vai trò lực dọc.η t Fx = = (2-1) rk rk Trong đó: Me : Mô men xoắn của động cơ [N.m] ih : Tỷ số truyên của hộp số chính 9 ip : Tỷ số truyền của hộp số phụ i0 : Tỷ số truyền của truyền lực chính ηt : Hiệu suất của hệ thống truyền lực b.
Lực cản lăn Pf Lực cản lăn sinh ra do tác dụng của mặt đường lên các bánh xe và đặt tại vị trí đặt lực Fi nhưng ngược chiều.G Trong đó : G: Trọng lượng của ô tô f : Hệ số cản lăn của bánh xe, được xác định theo công thức: v2 f = f 0 1 + (2-2) 1500 Với : f 0 : Hệ số cản lăn của đường v : Vận tốc chuyển động của xe [m/s] c. Lực bên Si Là phản lực của mặt đường tác dụng lên bánh xe theo phương vuông góc với mặt phẳng dọc của bánh xe, đặt tại tâm vết tiếp xúc. Trong trường hợp góc lệch bên nhỏ, khi đó quan hệ giữa lực bên S i và góc lệch bên của bánh xe α t là quan hệ tuyến tính: S i = C α .αt (2-3) Trong đó: Cα : là độ cứng góc lệch bên bánh xe [N/rad] i : Chỉ số các bánh xe dẫn hướng Trong trường hợp góc lệch bên lớn, quan hệ giữa lực bên và góc lệch bên αt , tải trọng phân bố Zi , độ trượt dọc s d. Lực cản không khí Là lực cản của gió được phân ra hai thành phần theo hai phương vuông góc: - Lực theo phương dọc (lực cản không khí) P w : có giá trị tương đối được xác định bằng biểu thức sau: Pw = K.v0 2 (2-4) Trong đó: K : Hệ số cản không khí [Ns 2 /m4] F: Diện tích cản chính diện của ô tô [m 2] 10 v0: Vận tốc tương đối giữa ô tô và không khí [m/s] - Lực theo phương ngang (lực gió bên) N: giá trị không theo quy luật, để thuận tiện trong luận văn chọn N = 0 d.
Lực ly tâm Pj Lực ly tâm xuất hiện khi ô tô chuyển độn theo quỹ đạo là đường cong, đặt tại trọng tâm ô tô và xác định theo công thức:. Trong đó: y : Gia tốc hướng tâm [m/s2] R : Bán kính quỹ đạo [m] Các phương trình chuyển động của ô tô Tịnh tiến theo phương dọc ôtô:. cos β1 + F 2 cos β 2 + F3 + F4 − S1 sin β1 − S 2 sin β 2 − Pf − Pw (2-6) 1. cos β1 + F 2 cos β 2 + F 3 + F4 − S1 sin β 1 − S 2 sin β 2 − P f − Pw ).
cos β1 + F2 cos β 2 + F3 + F4 − S1 sin β1 − S2 sin β 2 − Pf − Pw ) dt + v0 = vx m. x = ∫ x dt +x0 (2-7) Tịnh tiến theo phương ngang ôtô:. y = S1 cos β1 + S2 cos β2 + S3 + S 4 + F1 sin β1 + F2 sin β 2 − N (2-8). ⇒ y = ∫ y dt + y0 (2-9) 11 Quay thân xe quanh trục thẳng đứng đi qua trọng tâm T :.
Sự nghiêng thân xe và tải trọng thẳng đứng Giả thiết thân xe đặt trên bệ treo đàn hồi, dưới tác dụng của lực ly tâm thân xe bị nghiêng quanh trục nghiêng dọc một góc là ψ. Trọng tâm ôtô đặt tại chiều cao hg so với mặt đường (coi chiều cao ôtô là chiều cao phần treo) Hình 2-2. Sự nghiêng thân xe quanh trục nghiêng dọc 12 Theo” Tính điều khiển và quỹ đạo chuyển động của ô tô”của PTS Nguyễn Khắc Trai ,nhà xuất bản Giao thông vận tải – 1997 và sử dụng mô hình (2-2) ta có: Công thức tính góc nghiêng thân xe như sau: .h ' Trong đó: Ct ψ , Csψ : là độ cứng chống nghiêng của cầu xe trước và sau [N/rad] m’ 0 : khối lượng phần được treo [kg] Sự thay đổi tải trọng thẳng đứng và các phản lực bên tác dụng lên các bánh xe được tính theo sơ đồ không gian. Lực ly tâm và sự thay đổi phản lực thẳng đứng.
Gia tốc theo phương dọc thân xe x sẽ gây ra sự phân bố lại tải trọng trên hai. ' cầu trước và sau là : ∆Z = x. Sự thay đổi tải trọng thẳng đứng giữa hai cầu trước và sau Mặt khác tải trọng tĩnh tác dụng lên các bánh trước và sau được tính như sau: b Z Tt = m. Gia tốc hướng tâm y gây ra sự phân bố lại tải trọng thẳng đứng giữa các bánh.
xe trên cùng một cầu, phương trình cân bằng lực : St' + Ss' = m'0. y (2-18) Trong đó: S t’ ; Ss’ : là các lực bên tác dụng lên cầu trước và cầu sau m0’ : khối lượng phần được treo Phương trình cân bằng mô men đối với cầu trước và cầu sau: .l s Ss' = S3' + S '4 = 0 (2-20) L 14 lt ; ls : là khoảng cách từ trọng tâm đến cầu trước và cầu sau. Để thuận tiện cho việc mô phỏng trong Matlab ta coi : l t = a ; ls = b. Sơ đồ cân bằng lực ngang Hình 2-6a.Lực và mô men ở cầu sau Hình 2-6b.Lực và mô men ở cầu trước Từ phương trình cân bằng mô men đối với tâm nghiêng ngang của cầu trước (Oc1) và cầu sau (Oc2),ta tính được:.
Như vậy khi xe chuyển động với góc quay bánh xe dẫn hướng βti >0 hoặc chuyển động trên đường nghiêng ngang thì tải trọng thẳng đứng tác dụng lên các bánh xe như sau: Z1 = ( Z1T + ∆Z ) − ∆Zt (2-25) Z2 = (ZT2 + ∆Z ) + ∆Zt (2-26) Z3 = (Z3T − ∆Z ) − ∆Zs (2-27) Z4 = ( Z4T − ∆Z ) + ∆Z s (2-28) Trong đó: Z1 : tải trọng phân bố lên bánh trước trái [N] Z2 : tải trọng phân bố lên bánh trước phải [N] Z3 : tải trọng phân bố lên bánh sau trái [N] Z4 : tải trọng phân bố lên bánh sau phải [N] 2. Hệ thống lái hai bánh xe dẫn hướng 2. Các trạng thái quay vòng của ôtô Hệ thống lái hai bánh xe dẫn hướng (2WS) được sử dụng nhiều trên xe ôtô con và xe du lịch, khi xe quay vòng thường xảy ra một trong các trạng thái quay vòng sau: 16 βvl = const Rqv = Ro Iqv=Io Hình 2-7. Trường hợp xe quay vòng đủ.
Đây là trạng thái quay vòng lý tưởng vì nó giúp xe đảm bảo ổn định ngang, tuy nhiên rất hiếm khi xảy ra. βvl tăng Rqv > R o Io Hình 2-8. Trường hợp xe quay vòng thiếu. 17 βvl giảm Rqv < Ro Io Hình 2-9.
Trường hợp xe quay vòng thừa. Mối quan hệ giữa các bánh xe dẫn hướng Khi nghiên cứu động học và động lực học quay vòng của ôtô với hệ thống lái hai bánh xe dẫn hướng rút ra được biểu: Cotgβt2 – cotgβt1 = B/L (2-29) Trong đó: β t2 : góc quay trục bánh xe dẫn hướng bên trong [rad] β t1 : góc quay trục bánh xe dẫn hướng bên ngoài [rad] Với tỷ số truyền của hệ thống lái là i (ta chọn i = 20), góc quay vành lái là β v βv , góc quay bánh xe dẫn hướng là βt * , ta có: β t* = (2-30) i 2. Hệ thống phanh thủy lực Hệ thống phanh thủy lực được áp dụng rộng rãi trên các loại ô tô con, du lịch và xe tải nhỏ. Với hệ thống phanh thủy lực khi đạp bàn đạp chân phanh sẽ tạo nên áp suất chất lỏng trong xy lanh công tác đặt tại cơ cấu phanh, điều khiển sự làm việc của cơ cấu phanh.
Sơ đồ hệ thống phanh thủy lực 1. Bàn đạp phanh; 2. Piston chính ; 4. Xy lanh chính; 5.
Xy lanh con ; 8. Mô hình mô phỏng xy lanh chính 2 1 Hình 2-11. Sơ đồ xy lanh chính 2 khoang m1 , m 2 : Khối lượng của piston 1 và piston 2 N1 , N2 : Lực từ bàn đạp phanh tác dụng lên piston 1 và piston 2 Phương trình chuyển động của Piston 1 Các lực tác dụng lên piston 1: - Áp lực của dầu khoang I : Fdp =Pmcp.