Nghiên cứu mô hình VAR kiểm định các nhân tố tác động lạm phát ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Ứng dụng mô hình var kiểm định các nhân tố tác động lạm phát ở việt nam luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2013

110
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Vấn đề nghiên cứu

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của luận văn

0.6. Những đóng góp và hướng mở của đề tài

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT VÀ MÔ HÌNH VAR

1.1. LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT

1.1.1. Khái niệm lạm phát

1.1.2. Đo lường và phân loại lạm phát

1.1.2.1. Đo lường lạm phát
1.1.2.2. Phân loại lạm phát

1.1.3. Một số quan điểm về nguyên nhân lạm phát

1.1.3.1. Quan điểm lạm phát cầu kéo (Cầu dư thừa tổng quát)
1.1.3.2. Quan điểm lạm phát chi phí đẩy
1.1.3.3. Quan điểm lạm phát tiền tệ
1.1.3.4. Quan điểm lạm phát do yếu tố kỳ vọng

1.1.4. Tác động của lạm phát đến nền kinh tế

1.1.4.1. Tác động tiêu cực
1.1.4.2. Tác động tích cực

1.1.5. Các yếu tố được xem xét khi nhắc đến lạm phát

1.2. KHÁI QUÁT MÔ HÌNH VAR

1.2.1. Lý thuyết mô hình VAR (Vector Autoregression Model)

1.2.2. Ứng dụng mô hình VAR và một số nghiên cứu về lạm phát

1.2.3. Ưu nhược điểm của mô hình VAR

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1990 – 2012 VÀ KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

2.1. THỰC TRẠNG LẠM PHÁT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1990 – 2012

2.2. NGUYÊN NHÂN GÂY LẠM PHÁT GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU

2.2.1. Đầu tư công kém hiệu quả

2.2.2. Chính sách tiền tệ

2.2.3. Yếu tố tâm lý, kỳ vọng, đầu cơ

2.2.4. Ảnh hưởng của sự thay đổi sản lượng

2.2.5. Tác động từ các nguyên nhân bên ngoài

2.3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LẠM PHÁT

2.3.1. Một số nghiên cứu về lạm phát

2.3.2. Cơ sở lý thuyết và nguồn số liệu

2.3.3. Phương pháp ước lượng

2.3.3.1. Kiểm định tính dừng chuỗi dữ liệu
2.3.3.2. Xác định độ trễ tối ưu
2.3.3.3. Ước lượng mô hình VAR

2.3.4. Kết quả ước lượng mô hình VAR

2.3.4.1. Ảnh hưởng của yếu tố kỳ vọng
2.3.4.2. Sự tác động của lãi suất đến lạm phát
2.3.4.3. Sự tác động của đầu tư công và cung tiền đến lạm phát
2.3.4.4. Tác động của đầu tư công đến các yếu tố khác
2.3.4.5. Tác động của CPI đến các yếu tố trong mô hình

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH GÓP PHẦN KIỂM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA NỀN KINH TẾ

3.1.1. Một số hạn chế trong điều hành chính sách kinh tế kiềm chế lạm phát

3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế thời gian tới

3.2. MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH KINH TẾ

3.2.1. Kiểm soát chặt chẽ đầu tư công

3.2.2. Thay đổi phương thức quản lý đầu tư

3.2.3. Chính sách tiền tệ

3.2.4. Tập trung vào sản xuất hàng hoá

3.2.5. Nâng cao vai trò dự báo và thực hiện đo lường lạm phát kỳ vọng

3.2.6. Xây dựng chính sách mục tiêu lạm phát

3.2.7. Một số gợi ý khác

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Mô hình nghiên cứu

PHỤ LỤC 2: Bảng số liệu

PHỤ LỤC 3: Kết quả phân tích thực nghiệm

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình VAR và lạm phát tại Việt Nam

Mô hình VAR (Vector Autoregression) là một công cụ mạnh mẽ trong phân tích kinh tế, đặc biệt trong việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến lạm phát. Tại Việt Nam, lạm phát đã trở thành một vấn đề quan trọng trong chính sách kinh tế. Việc hiểu rõ mô hình VAR và cách nó áp dụng vào lạm phát sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định chính xác hơn.

1.1. Khái niệm mô hình VAR và ứng dụng của nó

Mô hình VAR là một phương pháp phân tích chuỗi thời gian, cho phép nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiều biến số kinh tế. Ứng dụng của mô hình này trong việc phân tích lạm phát tại Việt Nam giúp xác định các yếu tố tác động chính đến lạm phát.

1.2. Tình hình lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 1990 2012

Giai đoạn 1990-2012, lạm phát tại Việt Nam có nhiều biến động. Từ mức thấp, lạm phát đã tăng cao vào năm 2011, đạt 18,68%. Việc phân tích các yếu tố tác động đến lạm phát trong giai đoạn này là cần thiết để hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế.

II. Các yếu tố tác động đến lạm phát tại Việt Nam

Lạm phát tại Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm chính sách tiền tệ, đầu tư công và tâm lý thị trường. Việc phân tích các yếu tố này giúp nhận diện nguyên nhân gốc rễ của lạm phát.

2.1. Tác động của chính sách tiền tệ đến lạm phát

Chính sách tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát lạm phát. Việc điều chỉnh lãi suất và cung tiền có thể ảnh hưởng trực tiếp đến mức giá chung trong nền kinh tế.

2.2. Ảnh hưởng của đầu tư công đến lạm phát

Đầu tư công có thể tạo ra áp lực tăng giá nếu không được quản lý hiệu quả. Việc phân tích mối quan hệ giữa đầu tư công và lạm phát là cần thiết để đưa ra các giải pháp hợp lý.

2.3. Tâm lý thị trường và kỳ vọng lạm phát

Tâm lý thị trường và kỳ vọng lạm phát có thể tạo ra những phản ứng mạnh mẽ trong nền kinh tế. Việc hiểu rõ về tâm lý này giúp các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh kịp thời.

III. Phương pháp nghiên cứu mô hình VAR trong phân tích lạm phát

Phương pháp nghiên cứu mô hình VAR được áp dụng để kiểm định các yếu tố tác động đến lạm phát. Việc sử dụng mô hình này giúp xác định mối quan hệ giữa các biến số kinh tế một cách chính xác.

3.1. Quy trình xây dựng mô hình VAR

Quy trình xây dựng mô hình VAR bao gồm việc thu thập dữ liệu, kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu và xác định độ trễ tối ưu. Những bước này là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của mô hình.

3.2. Kết quả ước lượng mô hình VAR

Kết quả ước lượng mô hình VAR cho thấy mối quan hệ giữa các yếu tố như lãi suất, đầu tư công và CPI. Những kết quả này cung cấp thông tin quý giá cho việc điều chỉnh chính sách.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình VAR trong kiểm soát lạm phát

Mô hình VAR không chỉ giúp phân tích mà còn có thể được ứng dụng trong việc kiểm soát lạm phát. Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng kết quả từ mô hình để đưa ra các quyết định kịp thời.

4.1. Đề xuất chính sách dựa trên kết quả mô hình VAR

Dựa trên kết quả từ mô hình VAR, các chính sách như kiểm soát đầu tư công và điều chỉnh lãi suất có thể được đề xuất để kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn.

4.2. Tác động của chính sách đến lạm phát trong tương lai

Việc áp dụng các chính sách dựa trên mô hình VAR có thể giúp ổn định lạm phát trong tương lai. Các nhà hoạch định chính sách cần theo dõi và điều chỉnh kịp thời để đạt được mục tiêu.

V. Kết luận và hướng phát triển nghiên cứu về lạm phát

Nghiên cứu về lạm phát và mô hình VAR tại Việt Nam mở ra nhiều hướng phát triển mới. Việc tiếp tục nghiên cứu sẽ giúp cải thiện chính sách kinh tế và kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình VAR là công cụ hữu ích trong việc phân tích lạm phát. Các yếu tố như chính sách tiền tệ và đầu tư công có tác động lớn đến lạm phát.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng ra các mô hình khác như SVAR hoặc VECM để phân tích sâu hơn về lạm phát và các yếu tố tác động.

27/07/2025
Ứng dụng mô hình var kiểm định các nhân tố tác động lạm phát ở việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Vấn đề nghiên cứu: Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn từ năm 2013 – 2015 là 5,5%, lạm phát được kiểm soát ở mức 7%-8%, thực tế những năm qua lạm phát luôn ở mức trên 8%. Ngày 21 tháng 5 năm 2013, diễn ra hội thảo khoa học ở Hà Nội dưới sự chủ trì của Thứ Trưởng Cao Viết Sinh – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, với chuyên đề được báo cáo “Lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam”, nhóm báo cáo gồm Đào Văn Hùng, Nguyễn Thạc Hoát và nhóm nghiên cứu Học viện Chính sách đã cho thấy từ năm 1991 – 2012 Việt Nam đã vượt qua hết tất cả các nước trong khu vực một chỉ tiêu đó là “Lạm phát”. Bởi vậy, ngày 28/6/2013, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2013, Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh mục tiêu giai đoạn tới vẫn là ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát.

Điều đó cho thấy lạm phát vẫn là vấn đề trọng yếu mà các nhà hoạch định chính sách cũng như các chuyên gia kinh tế luôn phải quan tâm. Như chúng ta đã biết, việc xảy ra lạm phát năm 2011 là 18,68% đã có nhiều ảnh hưởng đến tình hình kinh tế - xã hội như: số doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng sản xuất gia tăng, tình trạng thất nghiệp khắp nơi, sản lượng sản xuất sụt giảm, và Chính phủ phải thực thi nhiều giải pháp để kiềm chế lạm phát. Vậy nguyên nhân do đâu đã gây ra lạm phát? Đó là vấn đề mà chúng ta cần quan tâm, cần phải nhận biết và xác định được các nhân tố tác động đến lạm phát trên lý thuyết lẫn thực nghiệm, từ đó có giải pháp kịp thời để kiềm chế nó và ổn định kinh tế vĩ mô. Điều này không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với việc cung cấp các thông tin cho nhà hoạch định chính sách mà còn đối với cả các nhà kinh doanh trong việc điều chỉnh các chiến lược của mình.

Chính vì vậy, các công cụ kiểm định giúp cho việc nhận dạng và xác định mức độ ảnh hưởng của những yếu tố vĩ mô đến lạm phát ngày càng được sử dụng phổ biến. Một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực đó là vận dụng các mô hình kinh tế hay mô hình toán học để phân tích các biến số vĩ mô và từ đó xác định các nhân tố có mức tác động khác nhau đến lạm phát. Đồng thời làm cơ sở cho việc đề xuất các khuyến nghị để điều tiết lạm phát trong thời gian tới. Chính vì những ý nghĩa quan trọng đó, sau khi học xong chương trình Cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của Trường Đại Học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh, tôi quyết định chọn đề tài: “Ứng dụng mô hình VAR kiểm định các nhân tố tác động lạm phát ở Việt Nam” làm báo cáo nghiên cứu của mình.

Mục tiêu nghiên cứu: Các mục tiêu cụ thể như sau: - Tổng hợp các lý thuyết về lạm phát, mô hình VAR và một số nghiên cứu ứng dụng trên thế giới; - Mô tả lạm phát Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 và nhận định về nguyên nhân cơ bản tạo áp lực tăng lạm phát; - Ứng dụng mô hình VAR để kiểm định nhân tố tác động đến lạm phát như: Đầu tư công, cung tiền M2, sản lượng công nghiệp, lãi suất, CPI; - Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả có một số đề xuất chính sách kinh tế góp phần kiểm soát lạm phát. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Lạm phát và kiểm định các nhân tố gây lạm phát qua mô hình VAR. - Phạm vi nghiên cứu: Diễn biến lạm phát Việt Nam từ 1990 - 2012 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp định lượng và định tính: - Phương pháp định tính bằng bảng: Các chỉ số kinh tế vĩ mô, phân tích mối tương quan các biến số để thấy được sự biến động của các chỉ số; - Phương pháp định lượng qua phần mềm Eview: Chạy hồi quy kiểm định các nhân tố tạo áp lực cho lạm phát; - Nguồn số liệu: các số liệu sử dụng trong báo cáo gồm có: Sản lượng công nghiệp, chỉ số giá tiêu dùng CPI, cung tiền M2, đầu tư công và lãi suất từ năm 1990 đến 2012 và sẽ được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, ADB và IMF.

Kết cấu của luận văn: Luận văn có kết cấu gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về lạm phát và mô hình VAR Chƣơng 2: Thực trạng lạm phát giai đoạn 1990 – 2012 và ứng dụng mô hình VAR kiểm định Lạm phát ở Việt Nam Chƣơng 3: Một số gợi ý chính sách góp phần kiểm soát lạm phát ở Việt Nam Kết luận 6. Những đóng góp và hƣớng mở của đề tài: - Thứ nhất, đề tài cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động lạm phát; - Thứ hai, đề tài cũng cung cấp một bằng chứng có cơ sở cho đề nghị chính sách kinh tế của Việt Nam trong chủ đề lạm phát; - Thứ ba, do hạn chế của người thực hiện cũng như vấn đề phức tạp của lạm phát, nên báo cáo gặp không ít hạn chế và thiếu sót, nhưng báo cáo cũng gợi mở cho việc ứng dụng các mô hình định lượng trong phân tích kinh tế. Đây cũng là hướng phát triển trong việc vận dụng các mô hình kinh tế phù hợp hơn (SVAR, VECM, FAVAR…) với hiện tại và mở rộng cho nhiều biến số kinh tế trong tương lai. -1 Chƣơng 1 LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT VÀ MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY VÉC TƠ VAR 1.

LÝ THUYẾT VỀ LẠM PHÁT: 1.1 Khái niệm lạm phát “Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung trong nền kinh tế”.(Mankiw, 2003, [26]) Định nghĩa rất ngắn gọn, tuy nhiên phát biểu nêu lên không đơn giản? Ở đây có các vấn đề đặt ra: Mức giá chung là gì? Tăng lên như thế nào và tăng bao nhiêu lần? Khi bàn về lạm phát xảy ra, chúng ta đều có quan niệm là sự tăng giá hàng loạt của các loại hàng hoá trong xã hội chứ không riêng gì một số hàng hoá nào đó. Và giá hàng hoá tăng liên tục đến chóng mặt chứ không phải tăng một hay vài lần rồi dừng lại. Để tính toán và đo lường lạm phát, chúng ta sử dụng các chỉ số kinh tế đại diện cho mức giá hàng hoá, và thông qua đó xác định sự biến động của lạm phát. Các chỉ số đều tính toán trung bình của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ trong nền kinh tế, và chúng có sự khác nhau về trọng số của các hàng hoá nằm trong giỏ hàng hoá dùng để tính lạm phát.2 Đo lƣờng và phân loại lạm phát: 1.1 Đo lƣờng lạm phát: Các nhà kinh tế sử dụng các chỉ số đo lường mức giá bình quân (mức giá chung) để phản ánh xu hướng biến động của các loại lạm phát khác nhau.

Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất về mức giá chung, vì giá trị của các chỉ số phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hoá nằm trong rổ hàng hoá, cũng như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó được thực hiện. Các chỉ số phổ biến được sử dụng để đo lường lạm phát như sau: -2  Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) (Chỉ số giảm phát GDP) GDP danh nghĩa sử dụng giá hiện hành để tính giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ, GDP thực tế sử dụng giá cố định để tính giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra trên lãnh thổ quốc gia. Chỉ số điều chỉnh GDP, còn gọi là chỉ số giảm phát GDP hay chỉ số có trọng số thay đổi, do đó còn được gọi là chỉ số Paasche: (Mankiw, 2003, [26]) GDP danh nghĩa Chỉ số điều = *100 = *100 (1.1) chỉnh GDP GDP thực tế Trong đó: , là giá và sản lượng sản phẩm i trong năm t là giá sản phẩm i trong năm cơ sở là số lượng sản phẩm sản xuất trên lãnh thổ quốc gia t Lưu ý Qi là quyền số của chỉ số, quyền số này thay đổi theo thời gian. Chỉ số điều chỉnh GDP được các nhà kinh tế sử dụng để theo dõi mức giá bình quân của nền kinh tế.

 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI - Consumer Price Index) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là thước đo mức giá chung của rổ hàng hoá và dịch vụ điển hình mà người tiêu dùng mua. Rổ hàng hoá được ấn định với năm cơ sở, chỉ số CPI là một chỉ số có trọng số cố định, còn được gọi là chỉ số Laspeyres được xác định bởi công thức:(Mankiw, 2003, [26]) CPI = * 100 (k là số mặt hàng tiêu dùng) (1.2) Trong đó: là giá sản phẩm i trong năm t , là giá và lượng sản phẩm i trong năm cơ sở Quyền số của CPI là lượng sản phẩm ở năm gốc ( ) -3 Cách tính CPI không phải là cộng các giá cả lại và chia cho tổng lượng hàng hoá, mà là cân nhắc từng mặt hàng theo tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế thể hiện qua tỷ trọng của nó. Chỉ số giá CPI thường được xem như là phương pháp đo lường chi phí sinh hoạt liên quan tới giỏ hàng hoá và dịch vụ cụ thể được mua bởi người tiêu dùng. Các nhà kinh tế và nhà hoạch định chính sách theo dõi cả chỉ số điều chỉnh GDP và chỉ số giá tiêu dùng CPI nhằm xác định tốc độ gia tăng của giá cả.

Tuy nhiên có vài điểm khác biệt quan trọng làm cho chúng không đồng nhất với nhau: + Thứ nhất, chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá của mọi hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong nước, trong khi đó CPI phản ánh mức giá của mọi hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mua. Sự khác biệt này rất quan trọng, ví dụ khi giá dầu tăng lên thì chỉ số giá CPI tăng nhiều hơn mức gia tăng của chỉ số điều chỉnh GDP. + Thứ hai, chỉ số điều chỉnh GDP và chỉ số CPI liên quan đến việc gán quyền số cho các loại giá cả khác nhau. Giỏ hàng hoá khi tính CPI là cố định, trong khi nhóm hàng hoá và dịch vụ dùng để tính chỉ số điều chỉnh GDP tự do thay đổi theo thời gian.

Sự khác biệt không quan trọng nếu mọi giá cả điều thay đổi theo cùng tỷ lệ, song nếu chúng thay đổi với những tốc độ khác nhau thì cách gán quyền số rất quan trọng khi tính tỷ lệ lạm phát.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ