Khóa luận tốt nghiệp nông học thử nghiệm mô hình ứng dụng giá thể trên cây cúc mâm xôi chrysanthemum morifolium trồng chậu tại thành phố sa đéc tỉnh đồng tháp

Khóa luận nghiên cứu mô hình ứng dụng giá thể trên cây cúc mâm xôi trồng chậu tại Sa Đéc, Đồng Tháp, mang lại hiệu quả cao trong nông học.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019-2023

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về hoa cúc mâm xôi

1.1.1. Nguồn gốc, phân bố và phân loại

1.1.2. Đặc điểm thực vật học

1.1.3. Điều kiện về ngoại cảnh và dinh dưỡng

1.2. Giá trị về kinh tế và sử dụng

1.3. Nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu cho cây

1.4. Khái niệm về giá thể

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện thời tiết và khí hậu khu vực thí nghiệm

2.3. Vật liệu phối trộn giá thể

2.4. Hóa chất nông nghiệp

2.5. Một số vật liệu khác

2.6. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.6.1. Thời gian sinh trưởng, phát triển của cây

2.6.2. Các chỉ tiêu phát triển

2.6.3. Hiệu quả kinh tế trên 1

2.7. Phương pháp xử lý số liệu

2.8. Quy trình thực hiện

2.8.1. Chuẩn bị giá thể và khu vực bố trí thí nghiệm

2.8.2. Chuẩn bị và trồng cây vào chậu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá đặc điểm sinh trưởng của cây cúc mâm xôi giữa hai mô hình giá thể

3.2. Đánh giá đặc điểm phát triển của cây cúc mâm xôi giữa hai mô hình giá thể

3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế trồng cây cúc mâm xôi giữa hai mô hình giá thể

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu mô hình ứng dụng giá thể trên cây cúc mâm xôi

Nghiên cứu mô hình ứng dụng giá thể trên cây cúc mâm xôi (Chrysanthemum morifolium) tại thành phố Sa Đéc là một đề tài quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp. Cúc mâm xôi không chỉ có giá trị kinh tế cao mà còn mang lại giá trị văn hóa cho người dân địa phương. Việc áp dụng mô hình giá thể phù hợp sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng hoa, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất. Đề tài này được thực hiện nhằm tìm ra công thức giá thể tối ưu cho cây cúc mâm xôi, từ đó cải thiện hiệu quả kinh tế cho người trồng hoa.

1.1. Giới thiệu về cây cúc mâm xôi và giá trị kinh tế

Cây cúc mâm xôi (Chrysanthemum morifolium) là một trong những loại hoa được ưa chuộng tại Việt Nam. Với màu sắc rực rỡ và thời gian nở hoa dài, cúc mâm xôi không chỉ được sử dụng trong trang trí mà còn mang lại giá trị kinh tế cao cho người trồng. Theo nghiên cứu, giá bán cúc mâm xôi vào dịp Tết có thể dao động từ 120.000 đến 160.000 đồng/chậu.

1.2. Tình hình sản xuất cúc mâm xôi tại thành phố Sa Đéc

Thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, nổi tiếng với nghề trồng hoa, đặc biệt là cúc mâm xôi. Tuy nhiên, việc sử dụng giá thể chưa đa dạng và chủ yếu dựa vào các phụ phẩm nông nghiệp truyền thống. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hoa. Nghiên cứu này nhằm tìm ra mô hình giá thể mới, giúp cải thiện tình hình sản xuất tại địa phương.

II. Vấn đề và thách thức trong sản xuất cúc mâm xôi

Mặc dù cúc mâm xôi có tiềm năng kinh tế lớn, nhưng người trồng hoa tại Sa Đéc đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Việc sử dụng giá thể không phù hợp có thể dẫn đến tình trạng cây sinh trưởng kém, năng suất thấp và chất lượng hoa không đạt yêu cầu. Ngoài ra, sự cạnh tranh từ các vùng trồng hoa khác cũng là một yếu tố cần được xem xét.

2.1. Những khó khăn trong việc lựa chọn giá thể

Người trồng hoa thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn giá thể phù hợp cho cây cúc mâm xôi. Việc sử dụng các loại giá thể truyền thống như phân rơm hay vỏ trau không đảm bảo được độ thoáng khí và khả năng giữ ẩm cần thiết cho cây.

2.2. Tác động của điều kiện môi trường đến cây cúc mâm xôi

Điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây cúc mâm xôi. Việc không kiểm soát tốt các yếu tố này có thể dẫn đến tình trạng cây phát triển kém, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hoa.

III. Phương pháp nghiên cứu mô hình giá thể cho cây cúc mâm xôi

Để xác định mô hình giá thể tối ưu cho cây cúc mâm xôi, nghiên cứu đã được thực hiện thông qua các thí nghiệm tại làng hoa Sa Đéc. Các công thức giá thể khác nhau đã được thử nghiệm để đánh giá hiệu quả sinh trưởng và phát triển của cây. Mô hình giá thể được lựa chọn sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng hoa, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và các công thức giá thể

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu ngẫu nhiên với hai công thức giá thể: công thức thử nghiệm (65% giá thể 1, 27% giá thể 2, 8% than sinh học) và công thức đối chứng (75% phân rơm, 25% vỏ trau). Mỗi công thức được thực hiện trên 300 chậu cây cúc mâm xôi.

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sinh trưởng

Các chỉ tiêu sinh trưởng như chiều cao cây, đường kính thân, khối lượng rễ và lá được thu thập và xử lý thống kê để đảm bảo độ tin cậy. Kết quả sẽ giúp đánh giá sự khác biệt giữa các mô hình giá thể và xác định mô hình tối ưu cho cây cúc mâm xôi.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình giá thể Nông Lâm mang lại hiệu quả sinh trưởng vượt trội so với mô hình giá thể Sa Đéc. Cây cúc mâm xôi trồng trên giá thể Nông Lâm có chiều cao, đường kính thân và khối lượng rễ lớn hơn, đồng thời có độ bền chậu hoa cao hơn. Điều này chứng tỏ rằng việc lựa chọn giá thể phù hợp là rất quan trọng trong sản xuất cúc mâm xôi.

4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế từ mô hình giá thể

Mô hình giá thể Nông Lâm không chỉ giúp cây cúc mâm xôi sinh trưởng tốt mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn 34,9% so với mô hình Sa Đéc. Điều này cho thấy việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất hoa là cần thiết để nâng cao giá trị kinh tế cho người trồng.

4.2. Ứng dụng mô hình giá thể trong sản xuất thực tiễn

Mô hình giá thể Nông Lâm có thể được áp dụng rộng rãi trong sản xuất cúc mâm xôi tại Sa Đéc và các vùng lân cận. Việc chuyển giao công nghệ và đào tạo cho người trồng hoa sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng hoa, từ đó cải thiện thu nhập cho người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu mô hình ứng dụng giá thể trên cây cúc mâm xôi tại thành phố Sa Đéc đã chỉ ra rằng việc lựa chọn giá thể phù hợp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị trong việc cải thiện năng suất mà còn mở ra hướng đi mới cho ngành nông nghiệp tại địa phương. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các mô hình giá thể mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong phát triển nông nghiệp

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong việc nâng cao năng suất cây cúc mâm xôi mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp người trồng hoa cải thiện thu nhập và chất lượng sản phẩm.

5.2. Hướng đi tương lai cho mô hình giá thể

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các mô hình giá thể mới, đồng thời mở rộng ứng dụng cho các loại cây trồng khác. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học thử nghiệm mô hình ứng dụng giá thể trên cây cúc mâm xôi chrysanthemum morifolium trồng chậu tại thành phố sa đéc tỉnh đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu về hoa cúc mâm xôi 1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại Cây cúc mâm xôi là một loại hoa trong họ cúc, có tên khoa học là (Chrysathemum morifolium), cúc mâm xôi xuất hiện lần đầu tiên ở Đông Nam A cách đây 3000 năm. Không chỉ được trồng phô biến ở Đông Nam Á, cây cúc mâm xôi còn được các nước phương Tây yêu thích. Có nhiều bằng chứng cho thấy cúc mâm xôi xuất hiện nhiều vào thế kỷ 17, đến thế kỷ 19 thì được lai tạo và nhân rộng được biệt ở được trồng nhiều ở Hà Lan. Hiện nay, hoa cúc được trồng phổ biến khắp nước ta, chúng có mặt ở mọi nơi từ những vùng cao cho đến đồng bằng, từ nông thôn cho đến thành thị.

Vùng sản xuất chính chủ yếu là ở Đồng Tháp, Cần Thơ, Bến Tre, Gò Vấp, Đà Lạt. Trong hệ thống phân loại thực vật, các cây hoa họ cúc thuộc ngành thực vật hạt kín: Angiospermes, lớp hai lá mầm: Dicotyledonae, phân lớp cúc: Asterdae, bộ cúc: Asterales, họ cúc: Asteraceae; chi Chrysanthemum. Hiện nay trên thé giới có khoảng 200 loài và ở Việt Nam có 5 loài và toàn bộ những giống cúc trồng ra hoa làm cảnh đều nhập từ nước ngoài vào (Lê Kim Biên, 1984) 1.2 Dac điểm thực vật học Rễ của cây hoa cúc có bộ rễ phụ phát triển, rễ cây ít ăn sâu và phát triển theo chiều ngang. Khối lượng bộ rễ lớn do sinh nhiều rễ phụ và lông hút có nhiệm vụ hút nước và chất dinh dưỡng mạnh.

Thân hoa cúc thuộc thân thảo nhỏ, có nhiều đốt giòn dé gãy càng lớn càng cứng, cây dạng đứng hoặc bò. Kích thước thân cao hay thấp, to hay nhỏ, cứng hay mềm phụ thuộc vào từng giống và thời vụ trồng. Những giống nhập nội thường to mập, thang và giòn. Những giống cúc đại hay cổ truyền Việt Nam ngược lại thân nhỏ mảnh và cong.

Thân có ống tiết nhựa mủ màu trắng, mạch có bản ngăn đơn. Ở Việt Nam WN cây có thé cao 30-80 cm, trong điều kiện ngày dai cây cúc có thé cao đến 1,5 - 2 m (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tổ Nga, 2007). Lá cúc thường là lá đơn không có lá kèm, mọc so le nhau, bản lá xẻ thùy lông chim, phiến lá mềm mỏng có thê to hay nhỏ, màu sắc xanh đậm hay xanh nhạt tùy thuộc vào từng giống. Mặt dưới phiến lá có một lớp lông tơ, mặt trên nhẫn, gân hình mạng.

Trong một chu kì sinh trưởng tùy vào từng giống mà trên một thân cúc có 30-50 lá (Đặng Văn Đông và Đinh Thế Lộc, 2003). Hoa gồm nhiều hoa nhỏ hợp lại trên một cuống hoa, hình thành hoa tự đầu trang mà mỗi một hoa thực chất là một bông (Đào Mạnh Khuyến, 1996). Đường kính hoa từ 1,5 - 15 cm với nhiều màu sắc khác nhau (trắng, vàng, đỏ cam, đồng, tím xanh và cả sự pha trộn các màu sắc trên). Các cánh hoa có nhiều dạng (cong, thang, moc cau, tua.) xếp thành nhiều tang chặt hay mỏng tùy giống.3 Điều kiện về ngoại cảnh và dinh dưỡng Xét về điều kiện ngoại cảnh của hoa cúc là các nghiên cứu các điều kiện sống thích hợp nhất cho cây.

Nắm vững các điều kiện ngoại cảnh cũng như khả năng thích ứng của cây đối với điều kiện tự nhiên để tác động các biện pháp kỹ thuật một cách hữu hiệu trong quá trình chăm sóc hoa cúc. Nhiệt độ: Là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển, nở hoa và chất lượng hoa cúc. Hoa cúc có nguồn gốc ôn đới nên ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là từ 15 - 20°C, cúc có thé chịu đựng nhiệt độ từ 10 - 35°C, nếu nhiệt độ trên 35°C và đưới 10°C sẽ làm cho cây cúc sinh trưởng và phát triển kém. Ở thời kỳ cây con hoa cúc yêu cầu nhiệt độ cao hơn.

Ban ngày cây cần nhiệt độ cao dé quang hợp, ban đêm nhiệt độ cao sẽ thúc day quá trình hô hấp làm tiêu hao chất dự trữ trong cây. Nhiệt độ không chỉ ảnh hưởng đến sự phân hóa và phát dục của hoa mà còn ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của nụ. Nụ đã được phân hóa gặp nhiệt độ thấp quá trình sinh trưởng sẽ bị chậm nên hoa nở muộn. Ánh sáng: Cúc là loại cây ngày ngắn, ưa sáng.

Ở giai đoạn cây con, cây cần ít ánh sáng khi mới ra rễ vì cây còn sử dụng chất dinh dưỡng dự trữ. Sau khi tiêu hao hết chất dinh dưỡng cây chuyên qua giai đoạn tự dưỡng, đặc biệt là giai đoạn phân cành, cây cần nhiều ánh sáng để quang hợp, tạo nên chất hữu cơ cần thiết cho hoạt động sống của cây. Nhưng ánh sáng quá mạnh làm cho cây chậm lớn. Ngoài ra thời gian chiếu sáng đối với cúc rất quan trọng hay nói cách khác ngày đêm dài hay ngắn có tác động khác nhau đến cây cúc trong việc phân hóa mam hoa.

Dé sinh trưởng thân lá thì cây hoa cúc cần ánh sáng ngày đài, thời gian cần chiếu sáng trong ngày là 13 giờ. Dé cây ra hoa thì một số giống hoa cúc cần được chiếu sáng từ 10 giờ đến 11 giờ và nhiệt độ trên dưới 20°C. Các giống cúc ngắn ngày thường được trồng vào vụ đông. Với giống hoa cúc phan ứng với ánh sáng ngày ngắn muốn cây hoa cúc tré hoa sớm cần che tối rút ngắn thời gian chiếu sáng và bón phân hợp lý.

Đối với các giống hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày dài như CN93, CN98, cúc Tím Hè có thé trồng vào vu hè để cây ra hoa quanh năm. Muốn cho những giống cúc này ra hoa chỉ cần điều khiển ánh sáng trong ngày dài ra (Đào Thanh Vân và Đặng Thị Tố Nga, 2007). Am độ: Cây hoa cúc sinh trưởng và phát triển thích hợp ở điều kiện âm độ đất 60- 70%. Âm độ không khí từ 55-65%.

Âm độ lớn hơn 80% cây sinh trưởng mạnh, nhưng một sô bệnh trên cây hoa cúc do nam gây ra dé phát triển. Ở thời kỳ thu hoạch, cây hoa cúc cần điều kiện thời tiết khô ráo (Phạm Thị Minh Tâm, 2010). Dinh dưỡng: Cần đảm bảo đủ và cân đối về mặt dinh dưỡng thì cây hoa cúc mới phát triển tốt. Nếu thiếu dinh dưỡng cây sẽ còi cọc, hoa nhỏ và sâu bệnh hai dé xâm nhập và phát triển.

Nếu bón phân không cân đối thừa dinh đưỡng đạm, cây phát triển cao và khả năng chống chịu sâu bệnh kém. Nhu cầu về phân bón của cây hoa cúc cũng giống như các loại hoa và cây cảnh khác bao gồm phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh), phân vô cơ (đạm, lân, kali) và các phân vi lượng, trung lượng (Ca, Mg, Fe, Cu.) bón ở mức cân đối (Dang Văn Đông và Đinh Thế Lộc, 2003).4 Giá trị về kinh tế và sử dụng Cây cúc mâm xôi không chỉ hấp dẫn người tiêu dùng về màu sắc rực rỡ, phong phú, hình dang đa dang mà còn là biểu hiện cho sự sung túc, dong day. Với đặc tính hoa chi chit và nở từng lớp, cúc mâm xôi rat day đặn và dày hoa theo thời gian rat lâu, có thé sau tết từ 2-4 tháng thì cúc mâm xôi van còn khá nhiêu nụ và chưa tàn. Giá bán cúc mâm xôi vào địp tết đao động từ 120-160 nghìn đồng/chậu.

cúc mâm xôi còn được sử dụng trang trí các công trình, đường phó, khu đô thị. Với số lượng hoa day va màu sắc rực rỡ dé dang gây thiện cảm và tạo điểm nhắn cho người tham quan, đi đường.5 Nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu cho cây Cây hoa cúc thích hợp với đất thịt màu mỡ, tơi xốp, thoát nước tốt, pH từ 6-7. Nếu trồng trên đất thịt nặng, úng thấp, cây sinh trưởng kém, hoa nhỏ, chất lượng hoa xấu và dé bị héo xanh vi khuân. Nên sử dụng hỗn hợp đạm vô cơ với phân chuồng hoặc phân vi sinh bón cho cây hoa cúc đê dinh dưỡng cân đôi.

Lân (P): Phân lân giúp cho bộ rễ khỏe, thân cứng và hoa đẹp, bền màu. Giúp tăng cường hút các chất dinh dưỡng khác của cây cúc. Kali (K): Phân kali giúp cây trao đối và vận chuyển đường bột, lá quang hợp tốt thân cứng và hoa đẹp, bền màu. Ngoài ra, phân kali còn giúp cây tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết khác.

Nhu cầu về phân vi lượng của cây hoa cúc rất ít nhưng không thê thay thế được. Các loại phân vi lượng thường được bón qua lá ở giai đoạn cây con với nồng độ thấp từ 0,01 đến 0,02% (Phạm Thị Minh Tâm, 2017).1 Khái niệm về giá thể Giá thể được xem là một môi trường giúp cây đứng vững nhờ sự bám chặt của rễ, cung cấp nước, dinh dưỡng cho cây trồng và điều hòa nhiệt độ nhờ khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của giá thé. Ngày nay, việc nghiên cứu và sử dung giá thể ngày càng trở nên phô biên nhờ vào các ưu diém như hạn chê được sâu bệnh và cỏ dai có trong dat, một số giá thể hữu hiệu còn giúp duy trì độ âm và thoáng khí tốt (Trương Thi Cam Nhung, 2016). Theo Trương Thị Cam Nhung (2016), một giá thé tốt và lý tưởng cho cây trồng phải có các yêu câu sau.

- __ Trữ lượng đinh dưỡng cao và dé dàng cung cấp cho cây trồng, phân bón dé dàng chuyền hóa thành dạng đễ hấp thu đối với cây trồng. - Kha năng giữ các chất dinh dưỡng dễ tiêu cao (hạn chế rửa trôi) - Cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng trong trạng thái cân bằng - _ Giữ và cung cấp nước day đủ - Duy trì độ thoáng khí tốt Giá thể trồng cây gồm: Phần rắn, phần rỗng, phần nước hữu hiệu và nước dư. Trong đó quan trọng nhất là phần rỗng, tạo cho giá thê thông thoáng, giúp bộ rễ cây hô hap đồng thời giúp các vi sinh vật có ich phát triển, nước hữu hiệu giúp cây hút dé dàng. Khi sử dụng giá thé thay thé cho đất thì việc bổ sung thêm các chất dinh dưỡng và điều chỉnh pH thích hợp là cần thiết để giúp cây phát triển tốt (Huỳnh Thanh Hùng và ctv, 2018).2 Các đặc tính của giá thé 1.1Khả năng giữ 4m và độ thoáng khí Vật liệu tạo giá thể quá mịn làm cho những khoảng trống quá nhỏ, gây hạn chế cho việc thoát nước, ngược lại vật liệu quá thô nhiều oxy được chứa tại những khoảng trống gây khó khăn cho việc giữ nước.

Bởi những khoảng trống trong giá thể thể hiện hai đặc tính về khả năng giữ nước cũng như độ thoáng khí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Mô Hình Ứng Dụng Giá Thể Trên Cây Cúc Mâm Xôi Tại Thành Phố Sa Đéc cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng các mô hình giá thể trong việc trồng cây cúc mâm xôi, một loại cây có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mà còn đưa ra những lợi ích rõ ràng từ việc sử dụng giá thể, như cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về kỹ thuật trồng trọt, cũng như những ứng dụng thực tiễn có thể áp dụng trong nông nghiệp hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về các mô hình trồng cây và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay xây dựng một số mô hình trồng cây phân tán cung cấp gỗ củi ở xã Bồ Đề huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình trồng cây khác và cách chúng có thể được áp dụng trong các bối cảnh khác nhau.