Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
-
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
Cây cúc mâm xôi (Chrysanthemum morifolium) là loại hoa kiểng truyền thống có giá trị kinh tế và thẩm mỹ cao, gắn liền với văn hóa tiêu dùng dịp Tết tại Việt Nam. Vùng sản xuất hoa cúc mâm xôi tập trung lớn nhất tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tiêu biểu là Làng hoa Sa Đéc (tỉnh Đồng Tháp). Tuy nhiên, nghề trồng hoa tại địa phương hiện vẫn canh tác theo tập quán truyền thống, chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu giá thể chuẩn hóa. Các nhà vườn chủ yếu sử dụng nguồn phụ phẩm tại chỗ như tro trấu, vỏ trấu, mụn dừa, phân rơm và ủ theo phương pháp thủ công, chưa loại bỏ triệt để mầm bệnh nấm hại và chưa tối ưu hóa dinh dưỡng. Trước thực trạng diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp và yêu cầu chất lượng hoa thương phẩm ngày một cao, việc chuyển đổi sang canh tác trong chậu với công thức giá thể phối trộn khoa học, giàu dinh dưỡng, thoát khí và giữ ẩm tốt là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao năng suất và giá trị kinh tế cho người trồng hoa.
-
Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định được mô hình sử dụng giá thể trồng cây cúc mâm xôi mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn từ 20% so với mô hình sản xuất đại trà tại địa phương.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng so sánh mô hình giá thể thử nghiệm và mô hình giá thể đối chứng.
- Theo dõi, ghi nhận và đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng (chiều cao thân, đường kính thân, đường kính tán, kích thước lá, số cành, chiều dài rễ, khối lượng sinh khối tươi), chỉ tiêu phát triển (thời gian phân cành, ra nụ, nở hoa, tàn hoa, độ bền chậu hoa) và chất lượng hoa thương phẩm.
- Tính toán sơ bộ chi phí sản xuất, doanh thu và hiệu quả kinh tế của từng công thức giá thể.
- Phân tích, xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh học đảm bảo độ tin cậy.
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cây hoa cúc mâm xôi (Chrysanthemum morifolium) nhân giống bằng phương pháp giâm hom nhập nội (cây giống ban đầu đạt chiều cao 7–9 cm, rễ dài 3–4 cm, có 8–10 lá thật).
- Phạm vi không gian: Khu thực nghiệm thuộc Trung tâm Ứng dụng Nông nghiệp Công nghệ cao tỉnh Đồng Tháp (thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp).
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 8/2023 đến tháng 01/2024.
- Giới hạn đề tài: Thử nghiệm tập trung vào 2 công thức giá thể (giá thể phối trộn Nông Lâm và giá thể truyền thống Sa Đéc); các chỉ tiêu lý hóa tính của giá thể chỉ được phân tích tại thời điểm trước khi trồng, chưa đánh giá biến động lý hóa sau khi kết thúc chu kỳ thí nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
-
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu:
- Cơ sở nông học và sinh lý thực vật: Cúc mâm xôi thuộc chi Chrysanthemum, họ Cúc (Asteraceae), là cây ngày ngắn ưa sáng, sinh trưởng thích hợp ở nhiệt độ 15–20°C, ẩm độ đất 60–70%, độ thoáng khí cao và tầng rễ nông phân bố theo chiều ngang. Cây yêu cầu chế độ dinh dưỡng cân đối N-P-K cùng các nguyên tố trung - vi lượng (Ca, Mg, Bo, Zn, Fe, Mn) để phân cành tốt, tạo tán tròn đều và tăng độ bền hoa.
- Lý thuyết về giá thể cây trồng: Môi trường giá thể đóng vai trò nâng đỡ rễ, duy trì dung tích khí (độ thoáng khí), khả năng giữ nước hữu dụng, độ dẫn điện (EC) và độ chua (pH từ 5,5–6,5 là tối ưu cho việc giải phóng dinh dưỡng). Khả năng trao đổi cation (CEC) và tỷ lệ C/N quyết định độ ổn định sinh học của giá thể trong suốt chu kỳ canh tác dài ngày.
-
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
- Thiết kế bố trí thí nghiệm: Thử nghiệm diện rộng được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên, không lặp lại, gồm 2 nghiệm thức (ô cơ sở):
- Nghiệm thức thử nghiệm (Giá thể Nông Lâm - NL): Phối trộn theo tỷ lệ thể tích gồm 65% Giá thể 1 (GT1) + 27% Giá thể 2 (GT2) + 8% Than sinh học vỏ trấu (TSH). Trong đó, GT1 được sản xuất từ bã nấm rơm, mụn dừa và phân bò; GT2 được sản xuất từ bùn đáy ao nuôi cá tra, rơm rạ và phân bò bằng phương pháp ủ compost hiếu khí từ 28–35 ngày.
- Nghiệm thức đối chứng (Giá thể Sa Đéc - SD): Phối trộn theo tập quán địa phương gồm 75% Phân rơm hoai mục (PR) + 25% Vỏ trấu sống (VT), ủ cùng nấm đối kháng Trichoderma (1 kg/m³) trong thời gian 45 ngày.
- Quy mô thí nghiệm: Tổng diện tích khu thí nghiệm là 134 m² (không tính lối đi). Bố trí 2 ô cơ sở, mỗi ô 300 chậu, tổng số 600 chậu (1 cây/chậu). Sử dụng chậu nhựa đen kích thước đường kính miệng 27 cm, đáy 18 cm, chiều cao 23 cm; chiều cao tầng giá thể đạt 20 cm. Khoảng cách chậu trên luống là 30 cm, khoảng cách giữa 2 ô cơ sở là 80 cm.
- Quy trình chăm sóc: Bấm ngọn 4 lần (lần 1 tại 10 ngày sau trồng - NST, các lần tiếp theo cách nhau 20 ngày). Bón phân và phun thuốc phòng trừ sâu bệnh theo định kỳ: thuốc trừ nấm (Metalaxyl 35 WP, V-CIN 5 SL, Suncolex 68 WP, Ridomil Gold 68 WG), thuốc trừ sâu (Pentox 25 EC), phân bón lá và kích rễ (Humistar, EV08 COMBI Plus, PSV Sâm Đất Super Roots, One CM8, Dinh dưỡng sinh trưởng RED, NPK 30-10-10+TE).
- Phương pháp thu thập chỉ tiêu: Theo dõi động thái chiều cao cây, đường kính thân, đường kính tán, chiều dài và chiều rộng lá định kỳ 30 ngày/lần (0, 30, 60, 90, 120, 150 NST) trên 50 cây ngẫu nhiên/nghiệm thức. Tại thời điểm xuất vườn, thu thập 25 cây để đo chiều dài rễ, khối lượng sinh khối tươi (thân, lá, hoa, rễ) và 25 cây để đánh giá số nụ, số hoa, tỷ lệ nở hoa, đường kính tán hoa và độ bền chậu hoa.
- Phương pháp tính toán kinh tế: Đánh giá hiệu quả kinh tế dựa trên chỉ số $HQI (%)$ thông qua so sánh tổng doanh thu từ hoa thương phẩm (Loại 1: giá bán 90.000 đồng/chậu; Loại 2: giá bán 70.000 đồng/chậu) và tổng chi phí sản xuất thực tế trên quy mô 300 chậu.
-
Nguồn dữ liệu và xử lý thống kê:
- Dữ liệu khí tượng thu thập từ Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (từ tháng 8/2023 đến tháng 01/2024).
- Dữ liệu lý hóa tính giá thể phân tích tại Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường theo các tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 6651:2000, TCVN 11399:2016, TCVN 9297:2012, TCVN 3263-9:2020, TCVN 6650:2000, TCVN 9294:2012, TCVN 8557:2010, TCVN 11069-1:2015, TCVN 10682:2015, TCVN 8559:2010, TCVN 8560:2018, TCVN 9284:2018, TCVN 9285:2018.
- Số liệu thực nghiệm được tổng hợp bằng Microsoft Excel và phân tích kiểm định T-test so sánh 2 mẫu độc lập ở mức ý nghĩa $p < 0,05$ và $p < 0,01$ trên phần mềm Minitab 16.
Nội dung chính theo từng chương
Phần Giới thiệu
Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc nghề trồng hoa Sa Đéc còn phụ thuộc vào giá thể phân rơm truyền thống đang ngày càng khan hiếm và chứa nhiều rủi ro nấm bệnh. Khóa luận xác lập mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật thực hiện đồng ruộng và giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trong vụ hoa Tết 2023–2024.
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp các tư liệu khoa học liên quan đến:
- Cây hoa cúc mâm xôi: Nguồn gốc xuất xứ từ Đông Nam Á (3000 năm trước), lịch sử di thực và nhân giống tại châu Âu và Việt Nam; vị trí phân loại học (ngành Hạt kín, lớp Hai lá mầm, họ Asteraceae, chi Chrysanthemum); các đặc tính thực vật học của hệ rễ phụ, thân thảo xốp, cấu trúc lá xẻ thùy lông chim và hoa tự đầu trạng. Nhu cầu ánh sáng ngày ngắn (10–11 giờ/ngày kích thích phân hóa mầm hoa) và nhiệt độ sinh trưởng tối ưu (15–20°C).
- Khái niệm và tiêu chuẩn giá thể: Định nghĩa giá thể lý tưởng theo Trương Thị Cẩm Nhung (2016) và Huỳnh Thanh Hùng (2018) về 4 pha (pha rắn, pha rỗng, nước hữu hiệu và nước dư); các đặc tính dung trọng, khả năng trao đổi cation (CEC), độ dẫn điện (EC) và pH.
- Vật liệu phối trộn giá thể: Phân tích tính chất của mụn dừa (chứa 43,44% cellulose, giữ ẩm cao), phân rơm hoai mục (giàu mùn và khoáng chất sau khi ủ Trichoderma), phân bò (chứa enzyme và vi sinh vật hoại sinh sau ủ hoai) và bùn đáy ao nuôi cá tra (tận dụng nguồn hữu cơ và dinh dưỡng dư thừa từ chất thải thủy sản).
- Nghiên cứu tiền đề: Điểm lại các công trình chọn tạo giống hoa cúc của Đặng Văn Đông (2005), Lê Nguyễn Lan Thanh (2007), Đặng Thị Tố Nga (2011), Vũ Văn Khuê (2009) và các thử nghiệm giá thể trên hoa kiểng của Nguyễn Thị Trúc Ly (2021), Huỳnh Tổ Chi (2017).
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết điều kiện khí tượng khu vực Sa Đéc trong thời gian nghiên cứu (nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 27,4–29,0°C, ẩm độ không khí 66–84%, tổng lượng mưa tháng từ 49–434 mm). Trình bày nguồn gốc giống cúc mâm xôi, nguồn gốc các công thức giá thể kế thừa từ dự án cấp tỉnh do TS. Trần Văn Thịnh làm chủ nhiệm.
Bảng tổng hợp đặc tính lý, hóa tính ban đầu của 2 công thức giá thể:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Phương pháp thử |
Giá thể Nông Lâm (NL) |
Giá thể Sa Đéc (SD) |
| Độ thoáng khí |
% (v/v) |
TCN |
29,1 |
42,4 |
| Khả năng giữ nước |
% (v/v) |
TCVN 6651:2000 |
48,6 |
38,6 |
| Độ rỗng |
% (v/v) |
TCVN 11399:2016 |
77,7 |
81,0 |
| Lượng nước hữu dụng |
% (v/v) |
TCVN 9297:2012 |
29,7 |
15,8 |
| pH ($H_2O$) |
— |
TCVN 3263-9:2020 |
6,7 |
7,3 |
| $EC_e$ |
dS/m |
TCVN 6650:2000 |
1,38 |
1,11 |
| Carbon hữu cơ ($C_{hc}$) |
% |
TCVN 9294:2012 |
24,9 |
30,4 |
| Tỷ lệ C/N |
— |
— |
17,3 |
28,4 |
| Đạm tổng số ($N_{ts}$) |
% |
TCVN 8557:2010 |
1,44 |
1,07 |
| Đạm amôn ($N-NH_4^+$) |
mg/kg |
TCVN 11069-1:2015 |
77,0 |
19,2 |
| Đạm nitrat ($N-NO_3^-$) |
mg/kg |
TCVN 10682:2015 |
113,9 |
10,4 |
| Lân dễ tiêu ($P_2O_{5,hh}$) |
% |
TCVN 8559:2010 |
0,45 |
0,42 |
| Kali hữu hiệu ($K_2O_{hh}$) |
% |
TCVN 8560:2018 |
1,76 |
1,52 |
| Canxi hòa tan ($Ca$) |
mg/kg |
TCVN 9284:2018 |
954,9 |
999,8 |
| Magie hòa tan ($Mg$) |
mg/kg |
TCVN 9285:2018 |
585,5 |
416,8 |
Chương 2 đồng thời mô tả chi tiết quy trình canh tác thực tế: kỹ thuật vô chậu, lịch trình bấm ngọn 4 lần tạo tán, chế độ tưới nước 1–2 lần/ngày, các đợt phun xịt thuốc bảo vệ thực vật kết hợp phân bón lá qua từng giai đoạn sinh trưởng (5 NST, 12 NST, 25 NST và giai đoạn nuôi nụ).
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương này đánh giá toàn diện các chỉ tiêu thực nghiệm thông qua 3 nội dung chính:
- Đặc điểm sinh trưởng:
Cây trồng trên giá thể Nông Lâm thể hiện ưu thế vượt trội ở mọi thời điểm theo dõi. Chiều cao cây ở 150 NST đạt 33,0 cm (so với đối chứng 31,3 cm, $p < 0,01$). Đường kính thân đạt 6,9 mm (đối chứng đạt 6,3 mm). Đường kính tán đạt 35,6 cm (đối chứng đạt 32,8 cm). Chiều dài rễ cây trên giá thể NL đạt 34,0 cm, khối lượng rễ tươi đạt 120,3 g/cây và khối lượng thân lá hoa tươi đạt 348,7 g/cây (vượt trội có ý nghĩa thống kê so với đối chứng lần lượt là 29,3 cm; 95,4 g và 259,2 g).
Bảng các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh khối tại thời điểm xuất vườn (150 NST):
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị |
Giá thể NL ($n=25$) |
Giá thể SD ($n=25$) |
Giá trị $T$-tính |
Mức ý nghĩa ($p$) |
| Chiều cao thân chính |
cm |
$33,0 \pm 0,77$ |
$31,3 \pm 0,94$ |
9,78 |
$p < 0,01$ |
| Đường kính thân |
mm |
$6,9 \pm 0,25$ |
$6,3 \pm 0,27$ |
11,55 |
$p < 0,01$ |
| Đường kính tán cây |
cm |
$35,6 \pm 1,18$ |
$32,8 \pm 1,30$ |
11,00 |
$p < 0,01$ |
| Tổng số cành trên cây |
cành |
$178,3 \pm 7,73$ |
$127,9 \pm 18,55$ |
12,55 |
$p < 0,01$ |
| Chiều dài rễ |
cm |
$34,0 \pm 1,80$ |
$29,3 \pm 0,93$ |
11,61 |
$p < 0,01$ |
| Khối lượng rễ tươi |
g/cây |
$120,3 \pm 5,41$ |
$95,4 \pm 6,28$ |
15,01 |
$p < 0,01$ |
| Khối lượng thân, lá, hoa tươi |
g/cây |
$348,7 \pm 12,40$ |
$259,2 \pm 9,26$ |
28,91 |
$p < 0,01$ |
| Tổng sinh khối tươi |
g/cây |
$469,1 \pm 16,65$ |
$354,7 \pm 14,80$ |
25,68 |
$p < 0,01$ |
- Đặc điểm phát triển và chất lượng hoa:
Giá thể NL giúp cây phân cành cấp 1 (13,0 NST) và cấp 2 (22,8 NST) sớm hơn đối chứng có ý nghĩa thống kê. Thời gian xuất hiện nụ (118,2 NST) và hoa nở (147,8 NST) diễn ra đúng thời điểm phục vụ Tết. Đặc biệt, thời gian hoa tàn của nghiệm thức NL kéo dài đến 178,4 NST, giúp nâng độ bền chậu hoa lên 30,7 ngày (kéo dài hơn đối chứng 5,9 ngày). Các chỉ tiêu thẩm mỹ hoa của nghiệm thức NL đều cao hơn hẳn đối chứng: số nụ đạt 466,6 nụ/cây, số hoa đạt 403,7 hoa/cây, tỷ lệ hoa nở đạt 86,5% và đường kính tán hoa đạt 43,7 cm.
Bảng các chỉ tiêu phát triển và phẩm chất hoa giữa 2 mô hình:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị |
Giá thể NL ($n=25$) |
Giá thể SD ($n=25$) |
Giá trị $T$-tính |
Mức ý nghĩa ($p$) |
| Ngày phân cành cấp 1 |
NST |
$13,0 \pm 0,70$ |
$13,7 \pm 0,77$ |
-4,90 |
$p < 0,01$ |
| Ngày phân cành cấp 2 |
NST |
$22,8 \pm 0,66$ |
$23,6 \pm 1,16$ |
-4,45 |
$p < 0,01$ |
| Ngày phân cành cấp 3 |
NST |
$37,6 \pm 0,81$ |
$37,9 \pm 1,02$ |
-1,52 |
Không ý nghĩa |
| Ngày ra nụ |
NST |
$118,2 \pm 1,20$ |
$117,6 \pm 0,86$ |
2,03 |
$p < 0,05$ |
| Ngày hoa nở |
NST |
$147,8 \pm 2,52$ |
$146,2 \pm 0,87$ |
5,09 |
$p < 0,01$ |
| Ngày hoa tàn |
NST |
$178,4 \pm 2,96$ |
$171,0 \pm 1,81$ |
10,78 |
$p < 0,01$ |
| Độ bền chậu hoa |
ngày |
$30,7 \pm 3,28$ |
$24,8 \pm 1,96$ |
7,75 |
$p < 0,01$ |
| Số nụ trên cây |
nụ |
$466,6 \pm 25,46$ |
$396,1 \pm 18,38$ |
11,24 |
$p < 0,01$ |
| Số hoa trên cây |
hoa |
$403,7 \pm 26,18$ |
$324,5 \pm 21,36$ |
11,71 |
$p < 0,01$ |
| Tỷ lệ hoa nở |
% |
$86,5 \pm 1,22$ |
$81,9 \pm 1,79$ |
10,59 |
$p < 0,01$ |
| Đường kính tán hoa |
cm |
$43,7 \pm 2,39$ |
$37,7 \pm 2,10$ |
9,52 |
$p < 0,01$ |
- Đánh giá hiệu quả kinh tế:
Trên quy mô 300 chậu, mô hình giá thể NL cho tổng số chậu thương phẩm đạt 260 chậu (190 chậu Loại 1, 70 chậu Loại 2), trong khi mô hình đối chứng đạt 247 chậu (167 chậu Loại 1, 80 chậu Loại 2). Tổng doanh thu mô hình NL đạt 22.000.000 đồng, tổng chi phí thấp hơn đối chứng 1.069.000 đồng, dẫn đến lợi nhuận ròng đạt 9.418.900 đồng. Chỉ số hiệu quả kinh tế ($HQI$) của giá thể Nông Lâm đạt 34,9% so với giá thể đối chứng Sa Đéc.
Bảng hiệu quả kinh tế giữa hai mô hình thử nghiệm (tính trên 300 chậu):
| Chỉ tiêu kinh tế |
Đơn vị tính |
Giá thể NL |
Giá thể SD |
Chênh lệch (NL - SD) |
| Tổng chậu thương phẩm |
chậu |
260 |
247 |
+13 |
| - Chậu Loại 1 (90.000 đ/chậu) |
chậu |
190 |
167 |
+23 |
| - Chậu Loại 2 (70.000 đ/chậu) |
chậu |
70 |
80 |
-10 |
| Tổng doanh thu |
1.000 đồng |
22.000,0 |
20.630,0 |
+1.370,0 |
| Tổng chi phí |
1.000 đồng |
Thấp hơn |
Chuẩn |
-1.069,0 |
| Lợi nhuận ròng |
1.000 đồng |
9.418,9 |
Thấp hơn |
+2.439,0 |
| Hiệu quả kinh tế ($HQI$) |
% |
34,9 |
— |
— |
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Thí nghiệm mới thực hiện trong một vụ duy nhất (vụ hoa Tết từ tháng 8/2023 đến tháng 01/2024), chưa lặp lại qua nhiều mùa vụ khác nhau để đánh giá độ ổn định trước biến động thời tiết bất thường.
- Chưa thực hiện phân tích các chỉ tiêu lý hóa tính của giá thể sau khi kết thúc chu kỳ sinh trưởng của cây cúc mâm xôi để đo lường mức độ hao hụt dinh dưỡng và sự thay đổi cấu trúc vật lý của giá thể.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục phân tích đặc tính lý hóa của giá thể sau thu hoạch nhằm thiết lập quy trình hoàn nguyên, khử trùng và tái sử dụng giá thể cho các loại hoa kiểng khác.
- Thử nghiệm nhân rộng mô hình ở quy mô hợp tác xã và hộ nông dân chuyên canh cúc mâm xôi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Công thức giá thể Nông Lâm (NL) được phối trộn từ những thành phần cụ thể nào?
Giá thể NL gồm 3 thành phần chính theo tỷ lệ thể tích: 65% Giá thể 1 (GT1: sản xuất từ bã nấm rơm, mụn dừa và phân bò), 27% Giá thể 2 (GT2: sản xuất từ bùn đáy ao nuôi cá tra, rơm rạ và phân bò qua ủ compost hiếu khí 28–35 ngày) và 8% Than sinh học từ vỏ trấu (TSH).
2. Điểm khác biệt mấu chốt về tính chất lý hóa giữa giá thể thử nghiệm (NL) và giá thể đối chứng Sa Đéc (SD) là gì?
Giá thể NL có hàm lượng đạm nitrat hòa tan ($N-NO_3^-$) đạt 113,9 mg/kg, cao gấp 11 lần so với giá thể SD (10,4 mg/kg); lượng nước hữu dụng đạt 29,7% (cao hơn SD 13,9%); tỷ lệ C/N đạt 17,3 đảm bảo giá thể ổn định và ít bị phân hủy tự phát trong quá trình trồng, trong khi giá thể SD có tỷ lệ C/N lên tới 28,4 và độ thoáng khí quá cao (42,4%) làm giảm khả năng lưu giữ nước hữu dụng.
3. Vì sao giá thể Nông Lâm lại giúp kéo dài độ bền của chậu hoa cúc mâm xôi thêm 5,9 ngày?
Nhờ cung cấp lượng nước hữu dụng cao hơn kết hợp hàm lượng dinh dưỡng cân đối, đặc biệt là nguồn đạm dễ tiêu và kali ($K_2O_{hh}$ đạt 1,76%), cây trồng trên giá thể NL phát triển bộ rễ mạnh mẽ (dài 34 cm, sinh khối rễ 120,3 g), giúp nuôi dưỡng thân lá khỏe, tăng khả năng tích lũy chất khô và duy trì sức sống cho cánh hoa, kéo dài thời gian hoa tàn lên 178,4 NST (độ bền đạt 30,7 ngày so với 24,8 ngày ở đối chứng).
4. Kỹ thuật bấm ngọn trong quy trình canh tác cúc mâm xôi của đề tài được thực hiện như thế nào?
Để cây phân nhiều nhánh, tạo tán to tròn và dày hoa, kỹ thuật bấm ngọn được tiến hành 4 lần: lần đầu tiên thực hiện sau khi trồng 10 ngày (10 NST), các lần bấm ngọn tiếp theo được thực hiện định kỳ cách nhau 20 ngày/lần.
5. Hiệu quả kinh tế thực tế của mô hình giá thể Nông Lâm có đạt mục tiêu đề ra ban đầu không?
Mục tiêu ban đầu của đề tài là nâng cao hiệu quả kinh tế từ 20% trở lên so với đại trà. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình giá thể NL đạt chỉ số hiệu quả kinh tế $HQI = 34,9%$ (vượt 14,9% so với mục tiêu đặt ra), nhờ giảm được 1.069.000 đồng chi phí/300 chậu và tăng tỷ lệ hoa thương phẩm Loại 1 từ 167 chậu lên 190 chậu, mang lại lợi nhuận ròng 9.418.900 đồng/300 chậu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Diệu đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá thực nghiệm việc ứng dụng giá thể phối trộn Nông Lâm (65% GT1 + 27% GT2 + 8% TSH) trên cây cúc mâm xôi trồng chậu tại thành phố Sa Đéc. Kết quả nghiên cứu chứng minh công thức giá thể mới giúp cây sinh trưởng vượt trội về thân, rễ, tán lá, gia tăng số lượng nụ hoa và kéo dài độ bền chậu hoa thêm 5,9 ngày so với tập quán phân rơm truyền thống. Về mặt kinh tế, mô hình mang lại hiệu quả vượt 34,9%, khẳng định tiềm năng to lớn của việc chuẩn hóa giá thể công nghiệp từ phụ phẩm nông nghiệp và bùn ao thủy sản phục vụ phát triển làng nghề hoa kiểng bền vững.