Báo cáo nghiên cứu về mạng nơ ron nhân tạo và ứng dụng trong điều khiển

Chuyên khảo phân tích Tìm hiểu mạng nơ ron và ứng dụng mạng nơ ron trong kĩ thuật điều khiển, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Tự Động Hóa & Điều Khiển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp Cao Học

2006 – 2008

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

1. CHƯƠNG 1: MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO

1.1. Mô hình mạng nơ ron nhân tạo

1.2. Cấu trúc một nơ ron nhân tạo

1.3. Các cấu trúc cơ bản của mạng nơ ron nhân tạo

1.4. Huấn luyện mạng

1.4.1. Nguyên tắc huấn luyện mạng

1.4.2. Cấu trúc và phương pháp huấn luyện trong các mạng nơ ron tiêu biểu

1.4.2.1. Mạng truyền thẳng
1.4.2.2. Mạng Perceptron nhiều lớp
1.4.2.3. Mạng Adaline

1.5. Mạng RBF (Radial Basis Function)

2. CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON TRONG NHẬN DẠNG HỆ THỐNG PHI TUYẾN

2.1. Mô tả đối tượng

2.2. Nhận dạng đối tượng

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON TRONG BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN

3.1. Nhận dạng hệ thống

3.2. Điều khiển dự đoán trên mô hình

3.3. Khối điều khiển dự báo trên mô hình bằng mạng nơ ron của Matlab

3.3.1. Điều khiển NARMA-L2

3.3.1.1. Nhận dạng mẫu NARMA-L2
3.3.1.2. Bộ điều khiển NARMA-L2

3.3.2. Khối điều khiển NARMA-L2 của Matlab

3.4. Điều khiển theo mô hình mẫu

3.4.1. Thiết kế bộ điều khiển nơ ron theo mô hình mẫu

3.5. Kết luận

LỜI MỞ ĐẦU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu mạng nơ ron nhân tạo trong điều khiển

Nghiên cứu về mạng nơ ron nhân tạo (ANN) đã trở thành một lĩnh vực quan trọng trong khoa học máy tính và kỹ thuật điều khiển. Mạng nơ ron nhân tạo mô phỏng cách thức hoạt động của hệ thần kinh con người, cho phép xử lý và phân tích dữ liệu phức tạp. Trong bối cảnh hiện đại, việc ứng dụng mạng nơ ron trong điều khiển và nhận dạng hệ thống đã mở ra nhiều cơ hội mới cho các nhà nghiên cứu và kỹ sư. Các ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống mà còn nâng cao khả năng tự động hóa trong nhiều lĩnh vực.

1.1. Ứng dụng của mạng nơ ron trong điều khiển hệ thống

Mạng nơ ron nhân tạo được sử dụng rộng rãi trong việc điều khiển các hệ thống phi tuyến. Chúng có khả năng học từ dữ liệu và cải thiện hiệu suất điều khiển theo thời gian. Các ứng dụng bao gồm điều khiển robot, hệ thống tự động hóa trong sản xuất và điều khiển quá trình công nghiệp.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng mạng nơ ron trong nhận dạng mẫu

Việc áp dụng mạng nơ ron trong nhận dạng mẫu giúp cải thiện độ chính xác và tốc độ xử lý. Mạng nơ ron có khả năng nhận diện các mẫu phức tạp mà các phương pháp truyền thống không thể thực hiện được. Điều này đặc biệt hữu ích trong các lĩnh vực như nhận diện hình ảnh và giọng nói.

II. Thách thức trong nghiên cứu mạng nơ ron nhân tạo

Mặc dù mạng nơ ron nhân tạo mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc tối ưu hóa cấu trúc mạng để đạt được hiệu suất tốt nhất. Ngoài ra, việc thu thập và xử lý dữ liệu lớn cũng là một thách thức không nhỏ, đặc biệt trong các ứng dụng thực tiễn.

2.1. Vấn đề về dữ liệu và huấn luyện mạng

Dữ liệu không đầy đủ hoặc không chính xác có thể dẫn đến việc huấn luyện mạng không hiệu quả. Việc thu thập và xử lý dữ liệu lớn là một thách thức lớn trong nghiên cứu mạng nơ ron, đòi hỏi các phương pháp tiên tiến để đảm bảo chất lượng dữ liệu.

2.2. Khó khăn trong việc tối ưu hóa mạng nơ ron

Tối ưu hóa cấu trúc và tham số của mạng nơ ron là một quá trình phức tạp. Các nhà nghiên cứu cần phải tìm ra các phương pháp hiệu quả để điều chỉnh các trọng số và cấu trúc mạng nhằm đạt được hiệu suất tối ưu trong các bài toán cụ thể.

III. Phương pháp huấn luyện mạng nơ ron nhân tạo hiệu quả

Có nhiều phương pháp huấn luyện khác nhau cho mạng nơ ron nhân tạo, trong đó phương pháp lan truyền ngược (backpropagation) là phổ biến nhất. Phương pháp này cho phép điều chỉnh trọng số của mạng dựa trên sai số giữa đầu ra thực tế và đầu ra mong muốn. Việc áp dụng các thuật toán tối ưu hóa như Adam hay RMSprop cũng giúp cải thiện hiệu suất huấn luyện.

3.1. Phương pháp lan truyền ngược trong huấn luyện mạng

Phương pháp lan truyền ngược là một kỹ thuật quan trọng trong việc huấn luyện mạng nơ ron. Nó cho phép tính toán gradient của hàm mất mát và điều chỉnh trọng số để giảm thiểu sai số. Kỹ thuật này đã được chứng minh là hiệu quả trong nhiều ứng dụng thực tế.

3.2. Các thuật toán tối ưu hóa trong huấn luyện mạng

Sử dụng các thuật toán tối ưu hóa như Adam hay RMSprop giúp cải thiện tốc độ hội tụ và hiệu suất của mạng nơ ron. Những thuật toán này giúp điều chỉnh tốc độ học và cải thiện khả năng học của mạng trong các bài toán phức tạp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mạng nơ ron trong điều khiển

Mạng nơ ron nhân tạo đã được áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghiệp đến y tế. Trong điều khiển, chúng giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, cải thiện độ chính xác trong điều khiển tự động và nâng cao hiệu suất của các hệ thống phức tạp. Các ứng dụng này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng dụng trong điều khiển tự động hóa

Mạng nơ ron được sử dụng để điều khiển các hệ thống tự động hóa trong sản xuất, giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu lỗi. Việc áp dụng mạng nơ ron trong điều khiển tự động hóa đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Ứng dụng trong y tế và chăm sóc sức khỏe

Trong lĩnh vực y tế, mạng nơ ron được sử dụng để phân tích dữ liệu bệnh nhân và hỗ trợ chẩn đoán. Chúng giúp cải thiện độ chính xác trong việc phát hiện bệnh và tối ưu hóa quy trình điều trị, mang lại lợi ích lớn cho ngành y tế.

V. Kết luận và tương lai của mạng nơ ron nhân tạo

Nghiên cứu về mạng nơ ron nhân tạo trong điều khiển và nhận dạng hệ thống đang phát triển mạnh mẽ. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều đột phá mới, đặc biệt trong việc ứng dụng công nghệ AI và học sâu. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp mới sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và mở rộng khả năng ứng dụng của mạng nơ ron trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.1. Xu hướng phát triển trong nghiên cứu mạng nơ ron

Xu hướng phát triển trong nghiên cứu mạng nơ ron đang hướng tới việc cải thiện khả năng học và tối ưu hóa mạng. Các công nghệ mới như học sâu và mạng nơ ron tích chập đang được áp dụng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

5.2. Tương lai của mạng nơ ron trong công nghiệp

Tương lai của mạng nơ ron trong công nghiệp hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho tự động hóa và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc áp dụng công nghệ này sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí trong sản xuất.

12/07/2025
Tìm hiểu mạng nơ ron và ứng dụng mạng nơ ron trong kĩ thuật điều khiển

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO 1.1 MÔ HÌNH MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO 1.1 Cấu trúc một nơ ron nhân tạo Mạng nơ ron là sự tái tạo bằng kĩ thuật những chức năng của hệ thần kinh con người. Trong quá trình tái tạo, không phải tất cả các chức năng của bộ não con người có đều được tái tạo, mà chỉ có những chức năng cần thiết. Bên cạnh đó, còn có những chức năng mới được tạo ra nhằm giải quyết một bài toán điều khiển đã định hướng trước. Mạng nơ ron bao gồm vô số các nơ ron được liên kết truyền thông với nhau trong mạng.

Một nơ ron chứa đựng các thành phần cơ bản: - Thân nơ ron được giới hạn trong một màng membran và trong cùng là nhân. Từ thân nơ ron còn có rất nhiều đường rẽ nhánh tạm gọi là rễ. - “Bus” liên kết nơ ron này với các nơ ron khác được gọi là axon, trên axon có các đường rẽ nhánh. Nơ ron còn có thể liên kết với các nơ ron khác qua các rễ.

Chính vì cách liên kết đa dạng như vậy nên mạng nơ ron có độ liên kết rất cao. Các rễ của nơ ron được chia thành hai loại: loại nhận thông tin từ nơ ron khác qua axon, gọi là rễ đầu vào và loại đưa thông tin qua axon tới các nơ ron khác, gọi là rễ đầu ra. Một nơ ron có thể có nhiều rễ đầu vào, nhưng chỉ có một rễ đầu ra. Bởi vậy nếu xem nơ ron như một khâu điều khiển thì nó chính là khâu có nhiều đầu vào, một đầu ra (MISO).

Một tính chất rất cơ bản của mạng nơ ron sinh học là các đáp ứng theo kích thích có khả năng thay đổi theo thời gian. Các đáp ứng có thể tăng lên, giảm đi hoặc hoàn toàn biến mất. Qua các nhánh axon liên kết tế bào nơ ron này với các nơ Nguyễn Thái Sơn - Cao học ĐKTĐ 2006 – 2008 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO HỌC 2 ron khác, sự thay đổi trạng thái của một nơ ron cũng sẽ kéo theo sự thay đổi trạng thái của những nơ ron khác và do đó là sự thay đổi của toàn bộ mạng nơ ron. Việc thay đổi trạng thái của mạng nơ ron có thể thực hiện qua một quá trình “dạy” hoặc do khả năng “học” tự nhiên.

Sự thay thế những tính chất này bằng một mô hình toán học tương đương được gọi là mạng nơ ron nhân tạo. Mạng nơ ron nhân tạo có thể được chế tạo bằng nhiều cách khác nhau, vì vậy trong thực tế tồn tại rất nhiều kiểu mạng nơ ron nhân tạo.1: Mô hình một nơ ron nhân tạo không có trọng số Hình 1.2: Mô hình một nơ ron nhân tạo có trọng số Đại lượng đầu vào vô hướng p được truyền thông qua một đường dây có hệ số trọng w. Tích số wp là đối số của hàm truyền f, tạo nên đầu ra vô Nguyễn Thái Sơn - Cao học ĐKTĐ 2006 – 2008 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO HỌC 3 hướng a. Nơ ron ở hình 2 có hệ số bias b, có vai trò giống như một trọng số nhưng đầu vào cố định bằng 1.

Cả w và b đều là các tham số vô hướng có thể thay đổi được của một nơ ron. Ý tưởng trung tâm của mạng nơ ron là có thể điều chỉnh các thông số này để thu được các hành vi theo yêu cầu. Vì thế chúng ta có thể huấn luyện mạng nơ ron để thực hiện một công việc cụ thể hoặc mạng nơ ron sẽ tự điều chỉnh thông số để đạt được kết quả như ý muốn. Ở đây, f là hàm truyền, trong đó có 3 loại thường dùng, như sau: a) Hàm truyền Hard-limit Hình 1.3: Hàm truyền Hard-lim Hàm truyền Hard-limit giới hạn đầu ra của một nơ ron hoặc bằng 0 nếu đối số đầu vào n nhỏ hơn 0; hoặc bằng 1 nếu n lớn hơn hoặc bằng 0.

Hàm truyền này được sử dụng trong mạng Perceptron. b) Hàm truyền tuyến tính Hình 1.4: Hàm truyền tuyến tính Nguyễn Thái Sơn - Cao học ĐKTĐ 2006 – 2008 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO HỌC 4 Các mạng nơ ron của loại này thường được dùng như là các bộ xấp xỉ tuyến tính. c) Hàm truyền sigmoid Hình 1.5: Hàm truyền sigmoid Hàm truyền này thường được dùng trong các mạng nơ ron lan truyền ngược.2 Các cấu trúc cơ bản của mạng nơ ron nhân tạo Liên kết các đầu vào và ra của nhiều nơ ron với nhau ta được một mạng nơ ron. Việc ghép nối các nơ ron trong mạng với nhau có thể theo một nguyên tắc bất kỳ nào đó.

Ở một mạng, các nơ ron được phân biệt với nhau thông qua vị trí của nó trong mạng, cụ thể là: - Nhóm nơ ron đầu vào (input layer) là những nơ ron nhận thông tin từ môi trường bên ngoài vào trong mạng. Chúng có vị trí ngoài cùng “bên trái” và được nối với các nơ ron khác trong mạng từ (rễ) đầu ra. - Nhóm nơ ron được các nơ ron khác trong mạng kết nối tới thông qua (rễ) đầu vào được gọi là nơ ron đầu ra (output layer). Những nơ ron đầu ra có vị trí ngoài cùng “bên phải” và có nhiệm vụ đưa tín hiệu của mạng ra bên ngoài.

- Những nơ ron còn lại không thuộc hai nhóm trên được gọi là nơ ron bên trong (hidden layer). Nguyễn Thái Sơn - Cao học ĐKTĐ 2006 – 2008 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO HỌC 5 Như vậy, một mạng nơ ron cũng có chức năng của một hệ truyền đạt và xử lý tín hiệu từ đầu vào đến đầu ra của mạng. Các nơ ron trong một mạng thường được chọn cùng một loại, chúng được phân biệt với nhau qua véc tơ hàm trọng số w. Một mạng nơ ron được chia thành các lớp, mỗi lớp bao gồm nhiều nơ ron có cùng một chức năng trong mạng.6: Mạng nơ ron ba lớp truyền thẳng Hình 1.6 là mô hình của một mạng nơ ron ba lớp.

Mạng có R đầu vào p1, p2,., p n và S đầu ra a31, a3 2,. Các tín hiệu đầu vào được đưa đến S nơ ron đầu vào, các nơ ron này làm thành lớp đầu vào của mạng (input layer). Đầu ra của các nơ ron này được đưa đến đầu vào của các nơ ron tiếp theo, các nơ ron này không trực tiếp tiếp xúc với môi trường xung quanh và làm thành lớp trung gian trong mạng (hidden layer). Đầu ra của các nơ ron này được đưa đến các nơ ron đưa tín hiệu ra môi trường bên ngoài, thuộc lớp các nơ ron đầu ra (output layer).

Mạng nơ ron mà ở đó không tồn tại bất kỳ một mạch hồi tiếp nào kể cả hồi tiếp nội lẫn hồi tiếp từ đầu ra trở về đầu vào, được gọi là mạng truyền Nguyễn Thái Sơn - Cao học ĐKTĐ 2006 – 2008 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO HỌC 6 thẳng (feedforward network). Ngược lại, mạng có đường phản hồi từ đầu ra của một nơ ron tới đầu vào của nơ ron cùng lớp hoặc thuộc lớp phía trước có tên gọi là mạng hồi tiếp (feedback network). Mạng nơ ron bao gồm một hay nhiều lớp trong (lớp trung gian) được gọi là mạng MLP (multilayer perceptrons network). Còn mạng chỉ có một lớp, vừa là lớp vào vừa là lớp trung gian và cũng là lớp ra thì mạng đó có tên là mạng một lớp.

Mạng nơ ron luôn có cấu trúc ghép nối hoàn toàn, tức là bất cứ một nơ ron nào trong mạng cũng được nối với một hoặc vài nơ ron khác. Trong trường hợp các nơ ron trong mạng có khâu tạo chức năng đáp ứng là khâu tuyến tính, tính phi tuyến chỉ nằm ở khâu tạo chức năng ra thì việc mắc nối tiếp các nơ ron trong mạng không còn ý nghĩa nữa và lúc đó ta hoàn toàn có thể thay thế mạng nơ ron nhiều lớp thành mạng nơ ron một lớp.2 HUẤN LUYỆN MẠNG 1.1 Nguyên tắc huấn luyện mạng Huấn luyện mạng là công việc xác định các véc tơ trọng số w i có trong từng nơ ron của mạng sao cho mạng nơ ron có khả năng tạo ra các đáp ứng đầu ra mong muốn (giống như tín hiệu ra của một hệ thống) khi cùng được kích thích bằng một lượng thông tin đầu vào của hệ thống đó. Như vậy, có thể xem việc huấn luyện mạng là tạo ra cho mạng khả năng của một thiết bị xấp xỉ thông tin. Để huấn luyện, người ta cho tác động vào mạng hàng loạt kích thích x(k) , k = 1, 2,.

có khả năng lặp lại trong quá trình mạng làm việc. Những tác ~ (k ) động này được gọi là kích thích mẫu. Các giá trị y tương ứng tại đầu ra - Nguyễn Thái Sơn - Cao học ĐKTĐ 2006 – 2008 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO HỌC 7 (k) của mạng được so sánh với đáp ứng mẫu y cho trước. Các phần tử của - những véc tơ trọng số w i I = 1, 2, …, n có trong tất cả n nơ ron của mạng được hiệu chỉnh theo từng bước huấn luyện sao cho tổng các sai lệch 2 2 ~ (k ) Ek = e ( k) = y - y ( k) là nhỏ nhất.

Như vậy, thực chất việc huấn luyện - - - mạng chính là quá trình giải bài toán tối ưu tham số và để thực hiện được bài toán tối ưu tham số này, phải xây dựng được phiến hàm mục đích mô tả rõ ràng sai lệch.7 mô tả nguyên lý huấn luyện một mạng nơ ron.7: Nguyên tắc huấn luyện mạng Có hai phương pháp huấn luyện mạng là phương pháp học có giám sát và học không có giám sát. Trong phương pháp học có giám sát, khi các đầu vào tác động vào mạng, đầu ra của mạng sẽ được so sánh với các mục tiêu. Khi đó, ta sẽ sử dụng luật huấn luyện để điều chỉnh trọng số và bias của mạng để đưa đầu ra của mạng về gần với mục tiêu. Nguyễn Thái Sơn - Cao học ĐKTĐ 2006 – 2008 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO HỌC 8 Trong phương pháp học không có giám sát, trọng số và bias của mạng được chỉnh định tương ứng với đầu vào của mạng mà thôi, không có các đầu ra mục tiêu.2 Cấu trúc và phương pháp huấn luyện trong các mạng Nơ ron tiêu biêu 1.1 Mạng truyền thẳng Mạng truyền thẳng là kiểu mạng nơ ron nhân tạo đầu tiên và đơn giản nhất.

Trong cấu trúc này, thông tin sẽ chỉ di chuyển theo một chiều, thẳng, từ các nút đầu vào, thông qua các nút ẩn (nếu có) đến nút đầu ra, không có các chu trình hay vòng nào trong mạng. Mạng Perceptron một lớp * Cấu trúc Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ