chương 1, có thể thấy phương pháp thanh toán sử dụng điện tử khẳng định được ưu việt vượt trội so với thanh toán truyền thống và là xu hướng tất yếu của tương lai. Hệ thống thanh toán dùng điện tử cũng bao gồm các thành phần và cũng có các tính chất như thanh toán tiền giấy thông thường. So với thanh toán dùng tiền mặt, việc thanh toán dùng tiền điện tử gặp phải hai vấn đề cơ bản là: gian lận giá trị đồng tiền và tiêu xài một đồng tiền hai lần. Mặt khác, để có thể triển khai sâu rộng các dịch vụ thanh toán dùng tiền điện tử ở Việt Nam cần phải có một số chính sách bổ xung như: xây dựng “đường đi” an toàn cho đồng tiền điện tử, xây dựng các cơ sở bảo vệ “ví tiền” của người sử dụng.
Sử dụng kỹ thuật mật mã có thể giải quyết các khó khăn nêu trên. Điều này sẽ được chứng minh trong nội dung của các chương kế tiếp. AN TOÀN THÔNG TIN BẰNG MẬT MÃ VÀ CHỮ KÝ SỐ Nhằm làm căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp xây dựng giải pháp thanh toán phí giao thông đường bộ sử dụng tiền điện tử trong chương 3, nội dung chương 2 trình bày các kiến thức cơ sở nền tảng liên quan. Phần đầu chương tổng hợp các vấn đề về an toàn và bảo mật thông tin đã được trình bày trong [3] để từ đó thấy được vị trí và vai trò của an toàn thông tin bằng mật mã.
Phần tiếp theo trình bày về các công cụ trong mật mã để bảo đảm an toàn thông tin như mã hóa khóa bí mật, mã hóa khóa công khai, chữ ký số, tạo đại diện bằng hàm băm. Phần cuối chương tổng kết lại cơ sở toán học của mật mã được ứng dụng trong mô hình thanh toán dùng tiền điện tử trong chương 3. Các nội dung nêu trên được tổng hợp từ các tài liệu [2], [3], [8]. TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN 2.
Sự cần thiết của bảo đảm an toàn thông tin Ngày nay, sự suất hiện internet và mạng máy tính đã giúp cho việc trao đổi thông tin trở lên nhanh gọn, dễ dàng, Email cho phép người ta nhận hay gửi thư ngay trên máy tính của mình, E-business cho phép thực hiện các giao dịch buôn bán ngay trên mạng. Tuy nhiên lại phát sinh những vấn đề mới. Thông tin quan trọng nằm ở kho dữ liệu hay đang trên đường truyền có thể bị trộm cắp, có thể bị làm sai lệch, có thể bị làm giả mạo. Điều đó làm ảnh hưởng đến các tổ chức, các công ty hay cả một quốc gia.
Những bí mật kinh doanh, tài chính là mục tiêu của các đối thủ cạnh tranh. Những tin tức về an ninh quốc gia là mục tiêu của các tổ chức tình báo trong và ngoài nước. Theo số liệu của CERT (Computer Emegency Response Team: đội cấp cứu máy tính) số lượng các vụ tấn công trên máy internet ngày càng nhiều, quy mô của chúng mỗi ngày một lớn và phương pháp tấn công ngày càng hoàn thiện. Khi trao đổi thông tin trên mạng, những tình huống mới nảy sinh: Người ta nhận được một bản tin trên mạng, thì lấy gì làm đảm bảo rằng nó là của đối tác gửi cho 17 họ.
Khi nhận được tờ Sec điện tử hay tiền điện tử trên mạng, thì có cách nào xác nhận rằng nó là của đối tác đã thanh toán cho ta. Tiền đó là tiền thật hay tiền giả. Thông thường người gửi vản bản quan trọng phải ký phía dưới. Nhưng khi truyền trên mạng, văn bản hay giấy thanh toán có thể bị trộm cắp và phía dưới nó có thể dán một chữ ký khác.
Tóm lại với cách thức ký như cũ, chữ kỹ rất dễ bị giả mạo. Khái niệm an toàn thông tin 2. Khái niệm Theo [2] an toàn thông tin nghĩa là thông tin được bảo vệ, các hệ thống và dịch vụ có khả năng chống lại những sự can thiệp, lỗi và những tai họa không mong đợi, các thay đổi tác động đến độ an toàn của hệ thống là nhỏ nhất. Hệ thống không an toàn là hệ thống tồn tại những điểm: thông tin bị rò rỉ ra ngoài - thông tin dữ liệu trong hệ thống bị người không được quyền truy nhập lấy và sử dụng, thông tin bị thay đổi - các thông tin trong hệ thống bị thay thế hoặc sửa đổi làm sai lệch một phần hoặc hoàn toàn nội dung.
Giá trị thực sự của thông tin chỉ đạt được khi thông tin được cung cấp chính xác và kịp thời, hệ thống phải hoạt động chuẩn xác thì mới có thể đưa ra những thông tin có giá trị cao. Mục tiêu của an toàn bảo mật trong công nghệ thông tin là đưa ra một số tiêu chuẩn an toàn và áp dụng các tiêu chuẩn an toàn này vào chỗ thích hợp để giảm bớt và loại trừ những nguy hiểm có thể xảy ra. Ngày nay với kỹ thuật truyền nhận và xử lý thông tin ngày càng phát triển và phức tạp nên hệ thống chỉ có thể đạt tới một mức độ an toàn nào đó và không có một hệ thống an toàn tuyệt đối. Ngoài ra khi đánh giá còn phải cân đối giữa mức độ an toàn và chất lượng của dịch vụ được cung cấp.
Khi đánh giá độ an toàn thông tin cần phải dựa trên nội dung phân tích các rủi ro có thể gặp, từ đó tăng dần sự an toàn bằng cách giảm bớt những rủi ro. Các đánh giá cần hài hoà với đặc tính, cấu trúc hệ thống và quá trình kiểm tra chất lượng. Các yêu cầu an toàn bảo mật thông tin. Ngày nay, với sự phát triển rất nhanh của khoa học công nghệ, các biện pháp tấn công ngày càng tinh xảo hơn, độ an toàn của thông tin có thể bị đe dọa từ nhiều 18 nơi, theo nhiều cách khác nhau, chúng ta cần phải đưa ra các chính sách đề phòng thích hợp.
Các yêu cầu cần thiết của việc bảo vệ thông tin và tài nguyên: • Đảm bảo bí mật (Bảo mật) thông tin không bị lộ đối với người không được phép. • Đảm bảo tính tin cậy (Confidentiality): Thông tin và tài nguyên không thể bị truy cập trái phép bởi những người không có quyền hạn. • Đảm bảo tính toàn vẹn (Integrity): Thông tin và tài nguyên không thể bị sửa đổi, bị thay thế bởi những người không có quyền hạn. • Đảm bảo tính sẵn sàng (Availability): Thông tin và tài nguyên luôn sẵn sàng để đáp ứng sử dụng cho người có quyền hạn.
• Đảm bảo tính không thể chối bỏ (Non-repudiation): Thông tin và tài nguyên được xác nhận về mặt pháp luật của người cung cấp. Các nội dung an toàn thông tin Nội dung chính: - An toàn máy tính: là sự bảo vệ các thông tin cố định bên trong máy tính, là khoa học về bảo đảm an toàn thông tin trong máy tính - An toàn truyền tin: là sự bảo vệ thông tin trên đường truyền tin(thông tin được truyền từ hệ thống này sang hệ thống khác), là khoa học bảo đảm an toàn thông tin trên đường truyền tin. Nội dung chuyên ngành: - An toàn dữ liệu (data security) - An toàn cơ sở dữ liệu (database security) - An toàn hệ điều hành (operation system security) - An toàn mạng máy tính (network security) 2. Các chiến lược bảo đảm an toàn thông tin.
Cấp quyền hạn tối thiểu: Nguyên tắc cơ bản trong an toàn nói chung là “hạn chế sự ưu tiên”. Mỗi đối tượng sử dụng hệ thống (người quản trị mạng, người sử dụng.) chỉ được cấp phát một số quyền hạn nhất định đủ dùng cho công việc của mình. Phòng thủ theo chiều sâu: Nguyên tắc tiếp theo trong an toàn nói chung là “bảo vệ theo chiều sâu”. Cụ thể là tạo lập nhiều lớp bảo vệ khác nhau cho hệ thống.
Các phương pháp bảo vệ thông tin Các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin Phương pháp che giấu, bảo đảm toàn vẹn và xác thực thông tin. - “Che” dữ liệu (mã hóa): thay đổi hình dạng dữ liệu gốc, người khác khó nhận ra. - “Giấu” dữ liệu: Cất giấu dữ liệu này trong môi trường dữ liệu khác. - Bảo đảm toàn vẹn và xác thực thông tin(đánh giấu thông tin) Kỹ thuật: - Mã hóa, hàm băm, giấu tin, ký số.
- Giao thức bảo toàn thông tin, giao thức xác thực thông tin,. Phương pháp kiểm soát lỗi vào ra của thông tin. - Kiểm soát, ngăn chặn các thông tin vào ra hệ thống máy tính. - Kiểm soát, cấp quyền sử dụng các thông tin trong hệ thống máy tính.
- Kiểm soát, tìm diệt “sâu bọ” vào trong hệ thống máy tính - Kỹ thuật: Mật khẩu, tường lửa, mạng riêng ảo, nhận dạng, xác định thực thể, cấp quyền hạn. Phát hiện và xử lý các lỗ hổng trong an toàn thông tin. - Các “lỗ hổng” trong các thuật toán hay giao thức mật mã, giấu tin. - Các “lỗ hổng” trong các giao thức.
- Các “lỗ hổng” trong các hệ điều hành. - Các “lỗ hổng” trong các ứng dụng. Phối hợp các phương pháp: Xây dựng các “hành lang”, “đường đi” an toàn cho thông tin gồm 3 phần: - Hạ tầng mật mã khóa công khai(PKI) - Kiểm soát nối vào – ra: Mật khẩu, tưởng lửa, mạng riêng ảo, cấp quyền hạn. - Kiểm soát và xử lý các lỗ hổng.
Các kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin - Kỹ thuật diệt trừ: Virus máy tính, chương trình trái phép. - Kỹ thuật tường lửa: Ngăn chặn truy cập trái phép, lọc thông tin không hợp pháp. - Kỹ thuật mạng riêng ảo: Tạo ra hành lang riêng cho thông tin “đi lại”. 20 - Kỹ thuật mật mã: Mã hóa, kỹ số, các giao thức mật mã, chống chối cãi.
- Kỹ thuật giấu tin: Che giấu thông tin trong môi trường dữ liệu khác. - Kỹ thuật thủy ký: Bảo vệ bản quyền tài liệu số hóa. - Kỹ thuật truy tìm “dấu vết” kẻ trộm tin. Các công nghệ đảm bảo an toàn thông tin - Công nghệ chung: Tường lửa, mạng riêng ảo, PKI(khóa côngkhai), thẻ thông minh.
- Công nghệ cụ thể: SSL, TLS, PGP, SMINE. MẬT MÃ VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO MẬT THÔNG TIN Mật mã học là một lĩnh vực liên quan với các kỹ thuật ngôn ngữ và toán học để đảm bảo an toàn thông tin, cụ thể là trong thông tin liên lạc. Về phương diện lịch sử, mật mã học gắn liền với quá trình mã hóa. Điều này có nghĩa là nó gắn với các cách thức để chuyển đổi thông tin từ dạng này sang dạng khác nhưng ở đây là từ dạng thông thường có thể nhận thức được thành dạng không thể nhận thức được, làm cho thông tin trở thành dạng không thể đọc được nếu như không có các kiến thức bí mật.