Chương 1: Giới thiệu tổng quan về sự cần thiết sao lưu, khôi phục dữ liệu và hiện trạng thực hiện các hệ thống thông tin điện tử trong các cơ quan Đảng. Nghiên cứu các giải pháp sao lưu, khôi phục dữ liệu, đánh giá ưu nhược điểm của từng giải pháp. Chương 3: Đề xuất giải pháp sao lưu, khôi phục các cơ sở dữ liệu áp dụng cho các hệ thống thông tin điện tử trong các cơ quan Đảng. 9 z Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Sự cần thiết sao lưu, khôi phục dữ liệu Trong thời đại ngày nay, thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong hầu hết các cơ quan, tổ chức.
Xét trên khía cạnh công nghệ, hoạt động của cơ quan, tổ chức là quá trình xử lý, trao đổi dữ liệu và lưu trữ thông tin. Việc sao lưu, khôi phục dữ liệu để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục, thông suốt ngày càng được quan tâm cao và được đầu tư thỏa đáng. Có nhiều nguyên nhân làm hỏng hóc hoặc mất mát dữ liệu như: tệp chẳng may bị xoá, trục trặc phần cứng, thông tin liên quan nằm ở những tệp không còn truy cập được. Một quản trị viên giỏi phải đảm bảo sao cho người dùng vẫn tham khảo được những tệp “đã mất” như thế.
Muốn vậy, quản trị mạng phải sao lưu dữ liệu kịp thời. Tương lai của cơ quan bạn và tương lai của bạn tại cơ quan có thể tuỳ thuộc vào việc các người dùng truy cập được những tệp đã sao lưu ấy. Tại những thời điểm nóng bỏng như thế, bản thân bạn cũng như các người khác sẽ có cơ hội nhận thức giá trị của thời gian và công sức để sao chép dữ liệu một cách đều đặn, chặt chẽ và theo một thời điểm đầy đủ. Việc sao lưu tệp không mấy hấp dẫn, nhưng quản trị viên không thể không am tường tiến trình sao lưu.
Trong quá trình thực hiện sao lưu dữ liệu có thể xảy ra lỗi hệ thống, nghĩa là dữ liệu có thể bị mất hoặc không được sao lưu đầy đủ, chính xác. Các nguyên nhân chủ yếu gây ra lỗi hệ thống là: - Lỗi do con người: Một trong những nguyên nhân phổ biến làm hỏng hệ thống là do con người. Ví dụ nếu người nào đó trong quá trình sử 10 z dụng xoá nhầm dữ liệu của một bảng thông tin, lập tức hệ thống sẽ kết nối đến các bảng có liên quan để xóa dữ liệu dữ liệu trong các bảng này. Mặc dù chúng ta có thể khôi phục dữ liệu từ các thiết bị lưu trữ nhưng một số dữ liệu có thể mất.
Cách khắc phục hay dùng là trong các hệ điều hành có phân quyền đến từng người sử dụng, tạo người dùng với những quyền khác nhau trên từng ứng dụng cụ thể. - Lỗi phần cứng: Hệ thống máy móc thiết bị có thể hỏng hóc bất cứ lúc nào, nó có thể hỏng ở bộ xử lý, bộ nhớ, đường vào ra và các thiết bị lưu trữ. Đối với người quản trị hệ thống thì phải luôn giám sát hệ thống thông qua các thông báo lỗi của hệ thống để tìm cách khắc phục lỗi. - Lỗi trong phiên giao dịch: Trong các phiên giao dịch, đôi khi bị lỗi do hệ thống bị treo hay đang cập nhật thông tin.
Trong trường hợp này, hệ thống sẽ có ghi nhận một cách thứ tự tất cả các thao tác chứa trong tệp nhật ký giao dịch (transaction log) kể từ lần nhật ký giao dịch được sao lưu gần nhất. Và do vậy có thể khôi phục dữ liệu vào một thời điểm nào đó trong quá khứ mà vẫn đảm bảo tính nhất quán (consistent). - Lỗi do thiên tai : Một số trường hợp hệ thống bị lỗi do các thảm hoạ thiên tai như động đất, sét đánh, cháy, điện không ổn định,. Tùy thuộc số lượng dữ liệu bị mất, sẽ có các mức độ khôi phục khác nhau.2 Các hệ thống lưu trữ dữ liệu [22] Hiện nay có rất nhiều hệ thống lưu trữ dữ liệu để thực hiện việc sao lưu, khôi phục dữ liệu, trong đó ba hệ thống lưu trữ dữ liệu phổ biến nhất là DAS, NAS, SAN.1 Hệ thống lƣu trữ DAS DAS (Direct Access Storage) là hệ thống lưu trữ dữ liệu mà ở đó thiết bị lưu trữ được gắn trực tiếp vào máy chủ.
Thiết bị lưu trữ có thể là tủ đĩa đặt bên ngoài và được nối với máy chủ bởi cáp điều khiển với cổng bên ngoài, hoặc là những ổ đĩa ở bên trong máy chủ. Hiện nay hầu hết các hệ máy chủ đều có các hệ thống lưu trữ DAS dùng chuẩn SCSI hoặc Serial SCSI. Trong hệ thống DAS, các máy trạm truy xuất qua máy chủ, trong trường hợp máy chủ hỏng, các truy xuất dữ liệu sẽ không thực hiện được. Với giải pháp này, mỗi máy chủ sẽ có một hệ thống lưu trữ và phần mềm quản lý lưu trữ riêng biệt.
Mô hình hệ thống lưu trữ DAS (Direct Access Storage) Các thành phần chính của hệ thống DAS là: - Máy chủ (Server) - Card HBA được cài đặt trong máy chủ để kết nối máy chủ với thiết bị lưu trữ bên ngoài. - Ổ đĩa lưu trữ được cài đặt vào trong hệ thống con của thiết bị lưu trữ. 12 z Ưu điểm: Dễ lắp đặt, chi phí thấp, hiệu năng cao. Nhược điểm: - Khả năng mở rộng hạn chế, thực tế DAS làm việc rất tốt với một máy chủ (server) nhưng khi dữ liệu tăng, số lượng máy chủ cũng tăng sẽ tạo nên những vùng dữ liệu phân tán và gián đoạn.
Khi đó, người quản trị sẽ phải bổ sung hay thiết lập lại dung lượng và công việc bảo trì sẽ phải thực hiện trên từng máy chủ. Điều đó sẽ làm tăng chi phí lưu trữ tổng thể và sẽ càng khó khăn hơn khi sao lưu hay bảo vệ một hệ thống kho lưu trữ dữ liệu đang nằm rải rác và phân tán như vậy. - Khai thác tài nguyên không hiệu quả: Không gian lưu trữ bị chia nhỏ thành các vùng cục bộ nên khai thác không hiệu quả. Ví dụ, một máy chủ có thể cố gắng ghi lên một vùng lưu trữ bị đầy, trong khi đó một vùng lưu trữ khác thì lại thừa nhưng không khai thác chung được.
- Lưu thông mạng chậm: Khi chia sẻ dữ liệu qua mạng sẽ làm chậm lưu thông mạng. - Quản trị phức tạp: Việc chia nhỏ các vùng lưu trữ cục bộ sẽ làm phức tạp vấn đề quản lý của toàn hệ thống lưu trữ.2 Hệ thống lƣu trữ NAS NAS (Network Attached Storage) là phương pháp lưu trữ dữ liệu sử dụng các thiết bị lưu trữ đặc biệt gắn trực tiếp vào mạng LAN như một thiết bị mạng bình thường (tương tự máy tính, switch hay router). Các thiết bị NAS cũng được gán các địa chỉ IP cố định và được người dùng truy nhập thông qua sự điều khiển của máy chủ. Trong một số trường hợp, NAS có thể được truy cập trực tiếp không cần có sự quản lý của máy chủ.
NAS cung cấp khả năng chia sẻ tài nguyên lưu trữ cho nhiều người dùng đồng thời. Bên cạnh đó, NAS 13 z cho phép thực hiện mở rộng về dung lượng lưu trữ khi nhu cầu sử dụng tăng cao. Vì NAS là thiết bị lưu trữ dựa trên mạng LAN nên NAS đòi hỏi các yêu cầu riêng về cách truy xuất tệp, tính bảo mật, môi trường kết nối mạng. Mô hình hệ thống lưu trữ NAS (Network Attached Storage) Các ưu điểm của NAS: - Không tốn chi phí cho các card điều hợp HBA và RAID.
- Dễ dàng cấu hình vì đây là các thiết bị plug-and-play. - Có thể truy xuất từ bất kì nơi nào, qua kết nối mạng. - Hỗ trợ nhiều hệ điều hành. Nhược điểm của NAS - Chỉ cho phép dùng qua LAN.
- Bị giới hạn băng thông và làm ảnh hưởng đến lưu thông mạng LAN. - Bị giới hạn về khả năng quản lí dung lượng.3 Hệ thống lƣu trữ SAN SAN (Storage Area Network) là một mạng riêng tốc độ cao dùng cho việc truyền dữ liệu giữa các máy chủ tham gia vào hệ thống lưu trữ cũng như giữa các thiết bị lưu trữ với nhau. Một mạng SAN cho phép các thành phần kết nối với nhau thông qua thiết bị như routers, gateways, hubs, switchs. Điều đó cho phép bỏ kết nối lưu trữ và sao lưu truyền thống giữa một máy chủ với thiết bị lưu trữ, đồng thời bỏ ý niệm một máy chủ chỉ sở hữu và quản lý một thiết bị lưu trữ.
Sử dụng mạng lưu trữ SAN cho phép quản lý toàn bộ hệ thống lưu trữ, cho phép một hay nhiều máy chủ hỗn hợp chia sẻ các tiện ích lưu trữ như dùng chung ổ đĩa, băng từ và các phương tiện lưu trữ quang, mặc dù hệ thống thiết bị lưu trữ đó được đặt cách xa các máy chủ sử dụng nó bởi kết nối là những tuyến cáp quang. Vì vậy, SAN thường được phát triển ở những trung tâm dữ liệu lớn. Hệ thống lưu trữ SAN (Storage Area Network) Hình 3 cho thấy SAN kết nối nhiều máy chủ với nhiều hệ thống ứng dụng và lưu trữ khác nhau. Hầu hết mạng SAN hiện nay cung cấp cho người sử dụng 15 z khả năng mở rộng, hiệu năng và tính sẵn sàng cao.
SAN đặc biệt thích hợp với các ứng dụng cần tới tốc độ và độ trễ nhỏ, ví dụ như ứng dụng xử lý giao dịch trong ngành ngân hàng, tài chính.4 So sánh các hệ thống lƣu trữ Mỗi một hệ thống lưu trữ đều có mặt ưu và nhược điểm khác nhau. Tùy vào quy mô dữ liệu, nhu cầu, kinh phí… mà sử dụng hệ thống lưu trữ thích hợp. DAS NAS SAN Sử dụng chung cho Chuyên Sử dụng chung cho các Máy chủ, HĐH các ứng dụng khác biệt, tối ưu ứng dụng khác nhau nhau Gắn trong/gắn ngoài Gắn ngoài Gắn ngoài chia sẻ Thiết bị lưu trữ chuyên biệt qua mạng chung Quản trị Theo nhân sự Tập trung Tập trung Ảnh hưởng nhất định Tăng hiệu Hiệu suất Băng thông rộng đến hiệu suất mạng suất mạng Cải thiện Chậm, dễ bị tình Tốc độ tình trạng Tốc độ cao trạng thắt cổ chai thắt cổ chai Sẵn sàng cao Bị giới hạn Bị giới hạn Không có điểm gây lỗi Chấp nhận Chi phí cao nhưng có Chi phí Thấp được nhiều ưu điểm Hình 4. So sánh các giải pháp lưu trữ dữ liệu 16 z 1.3 Ứng dụng sao lưu, khôi phục dữ liệu trong các hệ thống thông tin điện tử của Đảng [17] 1.