CHƯƠNG 1. NHUNG VAN BE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP. LUAT HIEN HANH VE TỰ NGUYỆN KET HON 11. Khái niệm kết hôn Kết hôn là dẫu mic quan trong của một đời người.
Theo quan niệm của người Việt Nam truyền thông việc kết hôn không chi là một nam và một nữ đất tay nhau đến ủy ban đăng ký kết hôn ma còn là việc của cha mẹ hai bên, hai dong họ. Nén việc kết hôn của con cải luôn trong trạng thái cha me sắp đất sẵn Ngày nay, trong quan hệ hôn nhân đã có nhiễu nét tiền bộ, sự tự nguyện của nam va nữ đã được dé cao hơn. Ngày nay kết hôn có thể hiểu la bước đánh dâu cho tinh yêu đôi lứa của nam và nữ đến một đô tuổi được phép lấy chẳng hoặc lầy vợ đáp ửng day đủ quy đính của pháp luật, không giống các mỗi quan hệ thông thưởng giữa các ‘bén khi cam kết hay ký hợp đồng, mã kết hôn sẽ phát sinh một quan hệ hôn nhân giữa hai người Bé luật Hồng Đức ra đời ở triều đại Lê Thanh Tông có nguyên tắc cơ ‘ban trong lĩnh vực HN&GĐ là hôn nhân không tự do đều phải dưới sự sắp đất của gia dinh, dòng ho, da thé đa thiếp va gia trưởng Hôn nhân không có su te do lựa chon của cả nhân Vi tri của người chồng trong hôn nhân la uy quyển tuyết đối. Điểu 314 Bộ luật Héng Đức quy định vẻ điều kiến kết hôn tiên quyết la phải có sự đồng ý của cha me.
Khoản 5 Diu 3 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định như sau “ in là việc nam và nữt xác lập quan hệ vợ chỗng với nhau theo guy định của Luật này về điền kiện kết hôn và đăng ii bet hôn”. Vậy, chủ thể kết hôn chi có thé 1 bai người khác giới tính, đó ka nam và nữ. Một trong số chức năng của gia đính là duy tri ndi giống, cho nên việc kết hôn giữa những người cùng giới tính không thực hiến được việc sinh sản, không tao ra thể hệ tiếp theo cho xã hội. Và mục đích của việc kết hồn là xây dựng hạnh phúc gia đỉnh, sinh con đề cải, xác lập quan hệ giữa các bên là quan hệ vo chẳng, Việc kết hôn chỉ có thể được thực hiện khí các bén có đây đủ các điều kiện theo Luật HN&GĐ.
Để việc kết hôn có giá tri pháp lý thi cân phải thực hiện các thủ tục đăng ky kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyên Khi đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước và được cắp giấy chứng nhân kết hôn, cơ quan nha nước dựa vào đó để kiểm tra, giám sát, kiểm soát viếc kết hôn, dm bảo lợi ích của các bên. Khoản 1 Điều 8 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau “1. Nam, nit két hôn với nham phải tuân theo các điều Kiện san Ady a) Mam từ dit 20 tuỗi tr lên, nữt từ đã 18 tuỗi trổ lên b) Việc két hôn do nam và nit tự nguyên quyết đinh; ©) Không bị mất năng lực hành vi ân su: 4) Vike kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cẩm kết hôn theo my định tại các điểm a be vad khoản 2 Điều 5 cũa Luật ney Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định của Luật HN&GĐ và pháp luật vé hộ tịch thì không có giá tri pháp lý. Như vậy, khi nam, nữ muôn kửt hôn với nhau phải đâm bảo thöa mén các diéu kiện kết hôn quy định nêu trên Về độ tudi kết hôn nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên xác đính theo ngày tháng năm sinh.
Nếu không xc định được ngày tháng năm sinh thì cách tính như sau: “Nếu xác alah được năm sinh nương không xác định được thẳng sinh thi tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh” lvà “Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác ainh được ngày sinh thì ngày sinh được xác đình là ngéy mìng một của tháng sinh”? Vậy cách tính tuổi để kết hôn xác định theo ngày, tháng, năm sinh của các bên Ví dụ: Chi A sinh ngày 20/01/2004 thi từ ngày 20/01/2022 chi “Thàngbrhên th sẻ 012016/T7L: TANDTC- VESNDTC-BTPngiy 06012016 hong din iin một spy Ảnh ca Luchân nhân ga sh ‘Thag tri ch sẻ OLQOLGITELT-TANDTC-VCSND TC-BTP ngiy 06012016 hướng ấn shin mật sda ảnh ca Litnina ga nh A mới đủ điểu kiện về mac định độ tuổi kết hôn Nếu kết hôn trước ngày. 20/01/2022 là chị A đã vi phạm điều kiện kết hôn về độ tuổi. Điều 39 BLDS năm 2015 về quyên nhân thân trong HN&GĐ quy định như sau. *1 Cứ nhdin có quyén kết hon ty hôn quyền bình đẳng của vo chồng, quyền xác định cha me, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền ôi con nuôi và các quyễn nhân thân kde trong quan lệ lôn nhân, quan hộ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia din Con sinh ra không phụ mộc vào tinh trang hon nhân cũa cha me đền có quyền và ngiữa vụ nine nian đối với cha, mẹ của minh.
Cá nhân thực hiện quyển nhân thân trong hén nhân và gia đình theo qnp dink của Bộ indt này, Luật hôn nhân và gia đình và luật Khác có liên quan Các bên nam, nữ có quyển tự do kết hôn, ly hôn hoàn toàn theo ý chi của mình Các bên không bi ép buộc, hay lửa đổi kết hôn va được thể hiện sự ‘mong muốn của bản thân trong việc kết hôn. Nam, nữ được tư do lựa chon người ban đời sẽ kết hôn với mình Ung thuên vẻ người bạn đời của mình mới có thể kết hôn, nếu không có sự ưng thuân của đổi bên thì hôn nhân. không hạnh phúc va quan hệ hôn nhân không có giá tri pháp luật Điều quan trọng không thể thiếu 1a các chủ thể không mắt năng luc hãnh vi dân sự Người mắt năng lực hành vi dân sự được quy đính tại Điều 32 BLDS năm 2015 như sau: “ii một người do bi bệnh tâm thân hoặc mắc bệnh kde mà không thé nhân thức, làm chit được hành vi thi theo yêu cầu của người có quyền, lợi ich liên quan hoặc cũa cơ quan, tỗ chức hiểu quan, Tòa án ra quyết đmh tuyên bd người này là người mắt năng lực hành vi dân sự trên cơ sở Rết iuận giảm định pháp y tâm thân ” Vì khi xác lập quan hệ hôn nhân giữa hai chủ thể sẽ phat sinh quan hệ hôn nhân giữa nam, nữ là vo, 1 chồng theo quy định của pháp luật. Nhưng với những người mắc bệnh tâm.
thin, không làm chủ hành vi của mảnh hoặc mắc các bệnh khác không thé nhân thức được thì họ cũng không nhân thức được quan hệ hôn nhân của họ 10 với đối phương, Ki thực hiện các quyển va nghia vụ của vợ, chồng cũng thể thực hiện đẩy đủ va đúng đắn. Hoặc khi trong quan hệ giữa cha, me với con cái thực quyển và ngiĩa vu với các con không dam bảo để trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc cũng như người đại diên cho con chưa thanh niên. Quy định này Ja hoàn toàn đúng đắn va cần thiết, bởi vì, người không nhận thức được hành vi của minh thi không có khả năng thực hiện một cách đứng đẫn ý chi của minh trong van đề kết hôn, không thể nhận thức va thực hiện trách. nhiệm lâm vợ, làm chẳng, làm cha, lam me trong đời sống gia đỉnh Nếu ho kết hôn sé anh hưởng đến cuộc sống, quyển lợi, sức khỏe của vợ, chồng, con cai họ Để bảo vệ HN&GD, dim bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên va những người liên quan thi Luật HN&GD năm 2014 đã quy đính các trường hop cắm kết hôn như sau: “Vide kết hôn không thud một trong các trường hop cẩm kết hôn theo quy dinh tại các điễm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Tuật nay“? Các hành vi sau quy định là hành vi cằm.
“kết hồz giả tao, ly hôn giả tao, táo hôn, cưỡng ép két hôn, lừa đối kết hôn. cẩn trở i người dang có vo, có chồng ma kết hôn hoặc cỉnmg sống nine vo chẳng với người khác hoặc chưa có vo, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống nine vợ cÌ ông với người đang có chông. có vợ, Kết hôn hoặc chung séng nhu vợ chỗng giữa những người cìng đồng máu về trực hệ; giữa những người có ho trong phạm vi ba đồi; giữa cha me nuôi với con môi, giữa người đã từng là cha, me must với con mudi, cha chéng với con dâu, me vợ với con rễ, cha đượng với con riêng của vợ, mẹ Rễ với cơn riêng của chéng’* Chỉ khi hai bên nam, nữ tuân thủ day đủ các điều kiện về độ tuổi kửt hôn, không bị mắt năng lực hành vi dân sự hay vẻ tự nguyên kết hôn, không cùng giới tính và không thuộc các trường hop cấm kết hôn th việc kết hôn mới được tiên hành va hôn nhân đó mới có gia trị pháp lý. ` đhoän 1 Điu Lait NGGD nia 2014 “hon2 Điện 5 ait HNEGĐ na 201% " Việc kết hôn giữa nam, nữ phải được Nha nước thừa nhận.
Hôn nhân giữa các bên được thừa nhân khi tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiên kết hôn và đăng ký kết hôn sẽ lam phát sinh quyển và ngiãa vu vợ chẳng giữa ho. Khái niệm tự nguyện kết hon Hôn nhân là nên tảng để zây dưng một ga đình mới. Gia tri của hôn nhân thường dựa trên cơ sở tinh yêu, tình cảm, sự tôn trọng lẫn nhau, sự ồn. định về kinh tế.
Xuất phat từ chổ tinh yêu được coi là cơ sở của hôn nhân cho nên việc quyết định lựa chon người ban đời va đi đến hôn nhân phải ta việc của bản thên hai bên nam, nữ: Hôn nhân tw nguyên, tiến bộ là nguyên tắc cơ bản của Luật HN&GĐ. Tự nguyên thể hiện ở việc nam, nữ có quyền tự lựa chon người ban đời của mình, bằng việc tư ra quyết định va theo nhu cầu của chính bản thân quyết định chon người kết hôn cùng minh ma không bi ai ép buộc, xúi giục hay bằng tác động bên ngoài khác. Đây la một trong những diéu kiện rất quan trong để xây dựng hôn nhân tự nguyện, bộ để dam bao cho cuộc hồn nhân. được hạnh phúc và bên vững, Theo công ước về kết hôn tự nguyện, tuổi kết hôn tối thiểu vả việc đăng ký kết hôn năm 1962 quy định nhắc lại rằng, Điểu 16 của Tuyên ngôn Toàn thé giới vé Quyển con người đã nêu rổ “1.
Nam và nit khi đủ tuổi, không han chế về chủng tộc, quốc tịch hay tôn giáo, đều có quyền kết hôn và lập gia đình.