CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Sơ lược về cây cà phê 1. Nguồn gốc xuất xứ Cây cà phê thuộc lớp Magno Hopsida, bộ Rubiales, họ Rubiacae, giống Coffea, được bắt nguồn từ vùng nhiệt đới châu Phi gồm có 4 loài : Coffea arabica, coffea canephora, coffea liberica và coffea stenophylla [1]. Cây cà phê 1.
Phân loại Trong nông nghiệp, cây cà phê được chia làm 3 loài: 1. Cà phê chè (cà phê Arabica): Nguồn gốc ở cao nguyên Jimma, thuộc nước Ethiopia, vùng nhiệt đới ở phía đông Châu Phi gồm các chủng như: Typica, Bourbon, Moka, Caturra, Catuaỉ, Catimor. Đây là cà phê được trồng lâu đời nhất và tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới vì thơm ngon, dịu (chiếm 70% sản lượng cà phê trên thế giới).XANH Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tân Cây cà phê chè ưa nơi mát và hơi lạnh, thích hợp ở 18 - 25°C, thích hợp nhất là từ 10 - 20°C.
Cà phê thường trồng ở miền núi có độ cao từ 600 - 2500m [1] [2]. Cà phê vối (cà phê Robusta): Nguồn gốc: khu vực sông Công-gô, miền vùng thấp xích đạo và nhiệt đới Tây Châu Phi. Cây có một hoặc nhiều thân, thân cao khoảng 8-12m. Lá có hình trứng hoặc hình lưỡi mác, mũi nhọn, phiến lá gợn sóng.
Quả hình tròn hoặc hình trứng, núm quả nhỏ. Trên có nhiều gân dọc, quả chín có màu đỏ hoặc hồng. Kích thước hạt nhỏ hơn hạt cà phê Arabica. Hạt có dạng hình tròn, dày, màu xanh bạc, xanh lụa hoặc xanh nâu tùy chủng loại và cách chế biến.
Cà phê vối không tự thụ phấn được, điều này dẫn tới sự đa dạng ở vườn cà phê vối trồng bằng hạt cà phê vối thích nơi nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp nhất là 24 - 26°C [1] [2]. Cà phê mít (cà phê Excelsa hay cà phê Cheri) Nguồn gốc ở xứ Ubangui-Chari, xứ Biển Hồ Sát, sa mạc Sahara, thường gọi cà phê Cheri. Câỵ cao từ 6-15m, lá to, hình trứng hoặc hình lưỡi mác. Quả hình trứng, hơi dẹt, núm quả lồi.
Quả to, khi chín có màu đỏ sẫm. Hạt cỗ màu xanh ngả vàng, có lớp vỏ lụa bám chặt vào hạt, khó làm tróc ra hết. Cà phế mít ít thơm, có vị chua, chất lượng nước uống ít được ưa chuộng [1] [2]. Cấu tạo quả cà phê 14 DO.XANH Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.
Nguyễn Minh Tân Hình 1. Cấu tạo quả cà phê [1] + Lớp vỏ quả: Là lớp vỏ ngoài cùng, mềm mỏng có màu xanh hay đỏ, vỏ cà phê chè thường mềm hơn vỏ cà phê vối và cà phê mít. + Lớp vỏ thịt: Nằm dưới lớp vỏ quả, vỏ thịt cà phê chè mềm, chứa nhiều chất ngọt dễ xay xát, vỏ thịt cà phê mít cứng và dày hơn so với cà phê chè. +Lớp vỏ thóc: Cứng, nhiều xơ, bao bọc xung quanh nhân, vỏ thóc của cà phê chè mỏng hơn và dễ dập hơn vỏ thóc của cà phê mít và cà phê vối.
+ Lớp vỏ lụa: Là lớp vỏ nằm sát nhân cà phê, có màu sắc và đặc tính khác nhau tùy thuộc loại cà phê, vỏ lụa của cà phê chè có màu trắng bạc, rất mỏng và dễ bong ra khỏi hạt trong quá trình chế biến, vỏ lụa cà phê vối màu vàng nâu nhạt, vỏ lụa cà phê mít màu vàng nhạt. + Nhân cà phê: Nằm trong cùng lớp tế bào phần ngoài của nhân cứng, tế bào nhỏ, thường chứa dầu. Phía trong có những tế bào lớn và mềm hơn. Một quả cà phê thường có 1, 2 hoặc 3 nhân, thông thường có 2 nhân [1].
Thành phần quả cà phê [1]. Thành phần Cà phê chè(%) Cà phê vối (%) Vỏ quả 43-45 41-42 Lớp nhớt 20-23 21-22 Vỏ trâu 6-7,5 6-8 15 DO.XANH Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tân Nhân và vỏ lụa 26-30 26-29 1. Tổng quan về hạt cà phê xanh 1.
Hạt cà phê xanh Hạt cà phê xanh hay còn gọi là hạt cà phê tươi là hạt cà phê thu được sau khi tách từ quả cà phê tươi và không trải qua quá trình rang sấy, có màu xanh hoặc xanh nhạt đặc trưng [3]. Hạt cà phê xanh 16 DO.XANH Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tân 1. Thành phần hóa học trong hạt cà phê xanh Thành phần trong hạt cà phê Glucides 1% 12% Ash Lignin 8% Protein 1% Lipid 50% Trigonelline 11% CGA Caffein 11% H2O 4% 2% Đồ thị 1.
Thành phần trong hạt cà phê [3]. Một số thành phần chính: Caffein: Nguyên nhân chính dẫn đến vị đắng của cà phê, là chất hỗ trợ giảm cân, kích thích thần kinh. Trigonelline: Chất tạo hương vị cho cà phê. Trigonelline được tìm thấy trong cà phê Arabica là khoảng 1% và trong cà phê Robusta là khoảng 0,7%.
Carbohydrates: Tạo hương vị và màu cho cà phê. Protein và amino acids: Protein trong hạt cà phê khác nhau trong mỗi hạt, nhưng những hàm lượng này đều được kiểm soát bởi 3 yếu tố: độ trưởng thành của hạt, loại hạt và điều kiện bảo quản. Nonvolative acid: Axit Clorogenic thuộc nhóm chất chống oxi hóa có nhiều lợi ích đối với sức khỏe con người. Antioxidants: Là một nhóm hợp chất chống oxi hóa góp mặt trong rất nhiều nơi.
Những loại Antioxidant dễ tìm thấy nhất là Ascorbic Acid (Một dạng Vitamin C), Tocopherol (một dạng Vitamin E) và Carotenoid (một dạng Vitamin A). Người ta còn tìm thấy rất nhiều dạng hợp chất chống oxi hóa từ Antioxidant trong cà phê 17 DO.XANH Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tân như Axit Clorogenic và Melanoidin - những hợp chất có khả năng tăng cường sức đề kháng của cơ thể. Các chất này khi vào cơ thể giúp tăng cao nồng độ các chất chống oxi hóa trong máu [3].
Tiêu chuẩn cà phê nhân Đây là tiêu chuẩn của công ty đầu tư xuất nhập khẩu Daklak - Inexim Daklak cho cà phê nhân sống chất lượng cao: • Độ ẩm: 12,5% max. • Đen, vỡ: 0% ÷3% max. • Tạp chất: 0% ÷ 0,5% max. • Cỡ hạt đồng đều theo tiêu chuẩn TC VN 4807:2001.
• Màu sắc, mùi vị tự nhiêm • Không mốc, không lên men, không mùi vị lạ. • Theo tiêu chuẩn TCVN 4193 2001: 90 lỗi max/300g Tiêu chuẩn phân cấp cà phê nhân của SCAA tốt hơn các hệ thống phân cấp khác vì nó đã định ra được mối liên hệ giữa các khuyết tật của hạt với chất lượng của cà phê pha. Tuy nhiên phương pháp này đã bỏ qua một ít các khuyết tật quan trọng có thể có trong nguyên liệu. Trong phương pháp này, người ta lấy 300g mẫu cà phê và phân tích theo các tiêu chuẩn.
Dùng 100g cà phê qua sàng rồi tính phần trăm khối lượng cà phê trên mỗi sàng. Vì việc phân tích 300g cà phê tốn thời gian hơn nên thông thường chỉ tiến hành phân tích bằng sàng với 100g mẫu. Trường hợp cà phê chất lượng cao, chỉ có ít khuyết tật thì mới phân tích khuyết tật với 300g mẫu. Nếu cà phê chất lượng thấp, nhiều khuyết tật thì phân tích với 100g mẫu là đủ - cũng áp dụng với cà phê hạng 4 và hạng 5.
Sau đó cà phê được đem đi rang và đánh giá cảm quan để xác định các tính chất cảm quan của cà phê [4]. Cấp bậc cà phê nhân ■ Hạng 1: Không có quá 5 đơn vị khuyết tật trong 300g cà phê. Không được phép 18 DO.XANH Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tân có những khuyết tật cấp I.
Chỉ được phép có tối đa 5% khối lượng cà phê không đúng kích thước. Phải có ít nhất 1 tính chất đặc trưng về thể chất, mùi hương, vị hoặc tính axit. Hoàn toàn không có hạt bị hỏng, bị sâu và không được phép có hạt thứ phẩm. Hàm ẩm trong khoảng 9-13%.
■ Hạng 2: Không có quá 8 đơn vị khuyết tật trong 300g cà phê. Được phép có những khuyết tật cấp I. Chỉ được phép có tối đa 5% khối lượng cà phê không đúng kích thước. Phải có ít nhất 1 tính chất đặc trưng về thể chất, mùi hương, vị hoặc tính axit.
Hoàn toàn không có hạt bị hỏng và được phép có 3 hạt thứ phẩm. Hàm ẩm trong khoảng 9 - 13%. ■ Hạng 3: Có 9 - 23 đơn vị khuyết tật trong 300g cà phê. Phải có 50% khối lượng trên sàng đầu tiên và có ít hơn 5% khối lượng dưới sang tiếp theo.
Không có biểu hiện hỏng trong nước cà phê và chỉ có tối đa 5 hạt thứ phẩm. Hàm ẩm trong khoảng 9 - 13%. ■ Hạng 4: Có 24 - 86 đơn vị khuyết tật trong 300g cà phê. ■ Hạng 5: Có nhiều hơn 86 đơn vị khuyết tật trong 300g cà phê [4].
Sản lượng, năng suất 1. Thế giới Trên thế giới hiện nay có khoảng 75 nước trồng cây cà phê chủ yếu là các nước Nam Mỹ, Châu Phi và Châu Á. Tổng diện tích trồng cà phê trên thế giới khoảng 10 triệu ha, sản lượng hàng năm trên dưới 8 triệu tấn. Hiện nay cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của một số nước và có khoảng 56 nước xuất khẩu cà phê trên thế giới.
Trong tổng sản lượng cà phê được sản xuất trên thế giới thì sản lượng cà phê chè lớn hơn sản lượng cà phê vối ( 57,98% > 42,02%). Các nước ở Châu Mỹ và Châu Phi trồng chủ yếu là cà phê chè còn các nước Châu Á Thái Bình Dương trồng chủ yếu là cà phê vối [5].XANH Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tân Đồ thị 1. Sản lượng cà phê chè và cà phê vối qua các niên vụ trên thế giới [5].
Việt Nam Việt Nam là một trong số các nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới, cà phê được trồng chủ yếu các tỉnh như Tây Nguyên, Lâm Đồng, Gia lai, Đắk Lắc nơi có đất đỏ bazan trù phú. Cho đến nay sản lượng cà phê cả nước chiếm 8% sản lượng nông nghiệp, chiếm 25% giá trị xuất khẩu và là nước xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giới với hai tỉnh có diện tích canh tác lớn nhất là Đắk Lắc và Gia Lai. 3 loại cà phê chính được trồng tại Việt Nam là cà phê Chè (Arabica), cà phê Vối (Robusta), cà phê Mít ( Lyberica) [5].XANH Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Minh Tân Đồ thị 1.
Sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam theo tháng [5].3 Theo Bộ NN&PTNT, 10 tháng đầu năm, xuất khẩu cà phê ghi nhận giá trị 1,17 triệu tấn và 2,69 tỷ USD, giảm 22,7% về khối lượng và giảm 2,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016. Điểm đáng lưu ý là giá cà phê xuất khẩu bình quân 9 tháng đầu năm đạt 2.286,7 USD/tấn, tăng 27,5% so với cùng kỳ năm 2016. Đức và Hoa Kỳ tiếp tục là hai thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm với thị phần lần lượt là 14,6% và 13,1%.