Chương 1: Trình bày các kết quả về nghiệm không tán xạ của hai phương trình Korteweg-de Vries và Schrödinger phi tuyến trên nửa trục không gian. Chương này được chúng tôi cấu trúc thành hai Mục 1. Các kiến thức chuẩn bị của chương này được chúng tôi trình bày trong các Tiểu mục 1. Nội dung của của hai tiểu mục này là những mô tả vắn tắt về cặp bài toán tán xạ thuận và ngược trên nửa trục của toán tử Schrödinger, toán tử Dirac và mô tả lớp thế vị không tán xạ của hai toán tử này.1 trình bày về việc tìm nghiệm của phương trình Korteweg-de Vries trong lớp thế vị không tán xạ của toán tử Schrödinger.
Sau các nội dung của Tiểu mục 1.1, trong Tiểu mục 1.2 chúng tôi trình bày hai 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com định lý chính là Định lý 1.3 phân tích thế vị không tán xạ (17) tương ứng với số lượng giá trị kỳ dị là N = 1. Kết quả định lý này là quy luật tiến hóa đối với đa thức M1 (x, t) mà nó được chỉ ra là điều kiện cần và đủ để thế vị không tán xạ (17) là nghiệm của phương trình Korteweg-de Vries. Kết quả đó cụ thể là M1 (x, t) phải có bậc 0 đối với x và phụ thuộc vào t theo công thức (29).4 đưa ra điều kiện cần cho thế vị không tán xạ (17) là nghiệm của phương trình Korteweg-de Vries khi số lượng giá trị kỳ dị là N ≥ 2 tùy ý và N giá trị kỳ dị này tuân theo Giả thiết (1. Điều kiện nhận được là quy luật tiến hóa của các đa thức chuẩn Mj (x, t) và nó được mô tả trong (30).
Trong Tiểu mục 1.3 chúng tôi chỉ ra rằng kết quả nhận được của Định lý 1.4 cũng chính là điều kiện đủ và kết quả này được mô tả trong Định lý 1.4 bao gồm các ví dụ về nghiệm của phương trình Korteweg-de Vries nhận được từ hai Định lý 1.2 trình bày về việc tìm nghiệm của phương trình Schrödinger phi tuyến trong lớp thế vị không tán xạ của toán tử Dirac. Sau các nội dung của Tiểu mục 1.1, trong Tiểu mục 1.2, chúng tôi đưa ra các công thức biểu diễn hàm F (x, t) trong (20) và G(x, t) trong (22) theo các hàm số mũ của biến x. Trong Tiểu mục 1.3, chúng tôi chỉ ra rằng, khi số cặp giá trị kỳ dị là N = 1 thì điều kiện cần và đủ để thế vị không tán xạ (19) là nghiệm của phương trình Schrödinger phi tuyến là đa thức chuẩn p1 (x, t) phải tiến hóa theo công thức (31). Kết quả này được phát biểu và chứng minh trong Định lý 1.
Trong Tiểu mục 1.3, chúng tôi cũng xét trường hợp số cặp giá trị kỳ dị là N ≥ 2 tùy ý và N cặp giá trị kỳ dị này thỏa mãn Giả thiết (1.4 mô tả điều kiện cần để thế vị không tán xạ (19) là nghiệm của phương trình Schrödinger phi tuyến. Điều kiện này chính là các đa thức chuẩn pj (x, t) phải tiến hóa theo công thức (32). Trong Tiểu mục 1.4 chúng tôi chỉ ra rằng kết quả nhận được của Định lý 1.4 cũng chính là điều kiện đủ và kết quả này được mô tả trong Định lý 1.5 bao gồm các ví dụ về nghiệm của phương trình Schrödinger phi tuyến nhận được từ hai Định lý 1. Chương 2: Trình bày các kết quả về nghiệm của phương trình hỗn hợp mKdV-sG được xây dựng theo kỹ thuật Wronskian.
Chương này được chúng tôi cấu trúc thành hai Mục 2. Các kiến thức chuẩn bị của chương này được chúng tôi trình bày trong các Tiểu mục 2. Nội dung của tiểu mục này mô tả vắn tắt về phép đổi biến Hirota, hệ song tuyến tính ứng với phương trình mKdV-sG và nghiệm Wronskian của D. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 trình bày về việc mở rộng hệ phương trình điều kiện.
Cụ thể là chúng tôi lấy hệ phương trình (34a), (34b) để thay thế cho hệ (28a), (28b). Việc chỉ ra rằng hàm số u(x, t) được cho bởi (33) thông qua giá trị f (x, t) của định thức Wronskian (23) vẫn là nghiệm của phương trình (27) được chúng tôi phát biểu và chứng minh trong Định lý 2. Thay vì tính toán các nghiệm của phương trình mKdV-sG (27) từ hệ phương trình điều kiện (34a), (34b), chúng tôi chỉ ra rằng có thể chuyển hệ phương trình điều kiện (34a), (34b) về một dạng gọn hơn mà vẫn không làm thu hẹp lớp nghiệm đó của phương trình mKdV-sG (27). Hệ phương trình điều kiện ở dạng này được gọi là hệ chính tắc, mà nó chính là hệ (34a), (34b) với A được thay bằng ma trận hằng Γ có dạng chính tắc Jordan thực và B được thay bằng ma trận không (B = 0).2 trình bày về việc giải tường minh hệ phương trình điều kiện dạng chính tắc.
Với kết quả tính nghiệm của hệ phương trình điều kiện dạng chính tắc, chúng tôi tính được giá trị của định thức Wronskian f (x, t) và tính được nghiệm u(x, t) của phương trình mKdV-sG theo (33). Hệ phương trình điều kiện dạng chính tắc có thể phân rã thành các hệ con độc lập mà vẫn ở dạng (34a), (34b) trong đó thay cho Γ là các trường hợp khác nhau của khối Jordan thực. Tương ứng với các khối Jordan thực khác nhau chúng tôi trình bày các kết quả thu được của Luận án trong năm tiểu mục của Mục 2. Các kết quả tính định thức Wronskian f (x, t) của Luận án được mô tả trong bốn mệnh đề gồm Mệnh đề 2.1 và từ Mệnh đề 2.
Chúng ta cũng xác định được ở đây hai trường hợp của hàm f (x, t) trong (23) dưới dạng định thức Wronskian kép (xem các trang 109, 128). Trong Tiểu mục 2.4 chúng tôi cũng đã xây dựng hàm f (x, t) trong trường hợp ma trận Γ chứa n khối Jordan 2 × 2 ứng với n cặp giá trị riêng phức đơn liên hợp. Định thức Wronskian (23) trong trường hợp Γ chứa các khối Jordan thuộc về các dạng khác nhau là vẫn có thể tính toán được tường minh. Tuy nhiên các tính toán chi tiết sẽ phức tạp hơn những tính toán trong trường hợp đã nêu cụ thể ở trên.
Tương ứng với các tính toán về định thức Wronskian f (x, t) chúng tôi đã xây dựng được các lớp nghiệm tường minh cho các phương trình mKdV-sG (27), mKdV (3) và sine-Gordon (4). Các kết quả này được mô tả trong các Định lý 2. Một số ví dụ đã được chúng tôi đưa ra để minh họa cho các trường hợp được xét và hầu hết là các kết quả tính toán mới. Trong số đó, các ví dụ cụ thể thuộc các Tiểu mục 2.5 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com là các ví dụ có quá trình tính toán khá công phu.
Các kết quả chính của Luận án đã được công bố trong 4 bài báo ([1]-[4]) và 1 tiền ấn phẩm ([5]), trong đó bài báo [4] và bài báo [3] chứa các kết quả riêng rẽ tương ứng cho các phương trình mKdV và sG. Nội dung của Luận án đã được báo cáo tại các Xêmina: - Xêmina của Bộ môn Giải tích, Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN), Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội. - Xêmina của Phòng Phương trình Vi phân, Viện Toán học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. - Hội nghị quốc tế về Giải tích phức "The 17th International Conference on Finite or Infinite Dimensional Complex Analysis and Applications", 1-3, August, 2009, Ho Chi Minh City, Viet Nam.
- Hội nghị quốc tế "The 4th International Conference on Research and Education in Mathematics", 21-23 October 2009, Kuala Lumpur, Malaysia. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương 1 LỚP NGHIỆM N -SOLITON KHÔNG TÁN XẠ CỦA HAI PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYẾN TRÊN NỬA TRỤC KHÔNG GIAN Nội dung chương này là các nghiên cứu về việc tính toán các nghiệm không tán xạ của hai phương trình Korteweg-de Vries và Schrödinger phi tuyến. Lớp hàm mà chúng tôi tìm kiếm các nghiệm cho hai phương trình trên là lớp thế vị không tán xạ của toán tử Schrödinger và toán tử Dirac. Trong cách tiếp cận này, chúng tôi sử dụng các kết quả đã biết về bài toán tán xạ trên nửa trục.
Cụ thể hơn là chúng tôi sử dụng kết quả về bài toán tán xạ của V. Lyantse đối với toán tử Schrödinger, kết quả về bài toán tán xạ của L. Vu đối với toán tử Dirac.1 chúng tôi sẽ xây dựng một lớp nghiệm N -soliton không tán xạ tường minh nhận giá trị phức cho phương trình Korteweg-de Vries ut + 6uux + uxxx = 0, x > 0. Các kết quả thuộc mục này của Luận án đã được công bố trong bài báo [1] (trong "Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến Luận án").
Kế tiếp trong Mục 1.2 chúng tôi sẽ xây dựng một lớp nghiệm N -soliton không tán xạ tường minh nhận giá trị phức cho phương trình Schrödinger 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phi tuyến iut = uxx + |u|2 u, x > 0. Các kết quả mục này của Luận án đã được công bố trong bài báo [2] (trong "Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến Luận án").1 Phương trình Korteweg-de Vries Trong mục này chúng tôi sẽ xây dựng một lớp nghiệm N -soliton không tán xạ tường minh cho phương trình Korteweg-de Vries ut + 6uux + uxxx = 0, x > 0, −∞ < t < ∞.1) trong đó ẩn hàm u(x, t) là hàm giá trị phức. Chúng tôi giới hạn việc tìm nghiệm u(x, t) của phương trình Korteweg-de Vries trong một lớp hàm số mà là lớp thế vị không tán xạ của toán tử Schrödinger. Trong bốn tiểu mục của mục này, ba Tiểu mục 1.4 trình bày các kết quả nghiên cứu của Luận án, Tiểu mục 1.1 mô tả các kiến thức chuẩn bị bao gồm các kết quả nghiên cứu trước đây của V.
Vu về toán tử Schrödinger trên nửa trục (ở đây biến không gian x thuộc nửa trục dương [0, ∞)). Các kết quả của chúng tôi trong hai Tiểu mục 1.3 là điều kiện cần và đủ để thế vị không tán xạ u(x, t) của toán tử Schrödinger cũng là nghiệm của phương trình Korteweg-de Vries. Các kết quả này sẽ được thể hiện cụ thể trong ba Định lý 1. Nội dung Tiểu mục 1.4 trình bày các ví dụ cụ thể về nghiệm của phương trình Korteweg-de Vries được xác định theo hai Định lý 1.1 Lớp nghiệm được gợi ý từ lý thuyết tán xạ Nội dung chính của tiểu mục này là các kiến thức chuẩn bị của Mục 1.1 và không chứa kiến thức mới.
Chúng tôi sẽ trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu của V. Lyantse về cặp bài toán tán xạ thuận và tán xạ ngược đối với toán tử Schrödinger trên nửa trục dương (x ∈ [0, ∞)).