Luận án tiến sĩ: Kỹ thuật xử lý tín hiệu quang trong hệ thống kết nối máy tính quang

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu kỹ thuật xử lý tín hiệu quang ứng dụng trong các hệ thống kết nối máy tính quang, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

135
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC KÝ HIỆU TOÁN HỌC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài Luận án

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Nội dung nghiên cứu của luận án

0.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.7. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ TÍN HIỆU QUANG TRONG MẠNG

1.1. Hệ thống tính toán và kết nối quang trong các trung tâm dữ liệu

1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3. Các thành phần hệ thống tính toán, kết nối toàn quang

1.3.1. Ống dẫn sóng (Optical waveguide-OWG)

1.3.2. Cấu trúc giao thoa đa mode (Multimode interference-MMI)

1.3.3. Bộ vi cộng hưởng (Microring Resonator-MRR) và Mach Zehnder

1.3.4. Cộng hưởng Fano và bộ nhớ quang

1.4. Kỹ thuật phân tích, mô phỏng, thiết kế mạch quang

1.4.1. Phân tích giải tích dùng ma trận truyền dẫn

1.4.2. Mô phỏng số

1.5. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CÁC CỔNG LOGIC TOÀN QUANG

2.1. Nguyên lý thực hiện cổng logic quang

2.2. Cổng logic quang dùng 4x4 MMI

2.3. Cổng logic quang dùng cấu trúc plasmonic

2.3.1. Thiết kế cổng XNOR và OR dùng cấu trúc plasmonic

2.3.2. Thiết kế cổng NAND dùng plasmonic

2.4. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, THIẾT CẤU KIẾN TRÚC LÀM NHANH, CHẬM ÁNH SÁNG VÀ ỨNG DỤNG CHO TRỄ/ ĐỆM QUANG

3.1. Bộ đệm quang dùng vi cộng hưởng

3.2. Cấu trúc vi cộng hưởng ghép nối tiếp

3.3. Cấu trúc nhiều bộ vi cộng hưởng sử dụng bộ Sagnac

3.4. Bộ đệm quang dùng vi cộng hưởng 4x4 MMI

3.4.1. Cấu trúc và nguyên lý hoạt động

3.4.2. Kết quả mô phỏng và thảo luận

3.5. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CẤU TRÚC TẠO TÍN HIỆU ĐA MỨC PAM-4 CHO HỆ THỐNG KẾT NỐI MÁY TÍNH QUANG

4.1. Tạo tín hiệu PAM-4 dùng 3x3 MMI

4.2. Tạo tín hiệu PAM-4 dùng 4x4 MMI

4.3. Tạo tín hiệu PAM-4 không chirp

4.4. Kết luận Chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Nhu cầu về lưu lượng dữ liệu ngày càng tăng do sự phát triển của các ứng dụng như video chất lượng cao và điện toán đám mây. Các hệ thống tính toán hiệu năng cao và trung tâm dữ liệu cần các kết nối quang để xử lý và truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao. Việc sử dụng kỹ thuật xử lý tín hiệu quang trong các hệ thống này là cần thiết để thay thế các kết nối điện tử hiện tại, vốn không đáp ứng được yêu cầu về băng thông và tốc độ. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển các giải pháp quang cho các kết nối giữa các board, rack và on-chip, nhằm nâng cao hiệu suất và giảm thiểu độ phức tạp của hệ thống.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phát triển các phương pháp xử lý tín hiệu quang để cải thiện hiệu suất của các hệ thống kết nối máy tính quang. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc thiết kế và phân tích các cổng logic quang, bộ đệm quang và các cấu trúc tạo tín hiệu đa mức PAM-4. Các giải pháp này sẽ giúp tối ưu hóa băng thông và giảm thiểu tiêu thụ năng lượng trong các hệ thống tính toán hiện đại.

II. Tổng quan về xử lý tín hiệu quang trong mạng

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống kết nối máy tính quang và các thành phần chính của nó. Các công nghệ như ống dẫn sóng, bộ vi cộng hưởng và cấu trúc giao thoa đa mode được phân tích chi tiết. Việc áp dụng công nghệ quang học trong các hệ thống này cho phép truyền dẫn dữ liệu với tốc độ cao hơn so với các phương pháp điện tử truyền thống. Các nghiên cứu hiện tại cho thấy rằng việc sử dụng tín hiệu quang có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của các trung tâm dữ liệu và hệ thống tính toán hiệu năng cao.

2.1. Hệ thống tính toán và kết nối quang trong các trung tâm dữ liệu

Hệ thống tính toán hiện đại yêu cầu các kết nối quang để xử lý dữ liệu hiệu quả. Các kết nối này không chỉ giúp tăng tốc độ truyền dẫn mà còn giảm thiểu độ trễ. Việc áp dụng kỹ thuật quang học trong các trung tâm dữ liệu cho phép tối ưu hóa băng thông và giảm thiểu tiêu thụ năng lượng. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc chuyển đổi từ kết nối điện sang quang có thể giải quyết các vấn đề nghẽn mạng và nâng cao hiệu suất tổng thể của hệ thống.

III. Phân tích thiết kế các cổng logic toàn quang

Chương này tập trung vào việc phân tích và thiết kế các cổng logic quang, một phần quan trọng trong hệ thống kết nối máy tính quang. Các cổng logic quang như cổng XOR, XNOR và NAND được thiết kế dựa trên cấu trúc plasmonic và giao thoa đa mode. Việc sử dụng kỹ thuật xử lý tín hiệu quang trong thiết kế này giúp cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tiêu thụ năng lượng. Các kết quả mô phỏng cho thấy rằng các cổng logic quang có thể hoạt động hiệu quả trong các ứng dụng thực tế.

3.1. Nguyên lý thực hiện cổng logic quang

Nguyên lý hoạt động của các cổng logic quang dựa trên việc điều chế tín hiệu quang để thực hiện các phép toán logic. Các cổng này sử dụng cấu trúc giao thoa đa mode để tạo ra các tín hiệu đầu ra tương ứng với các tín hiệu đầu vào. Việc áp dụng kỹ thuật quang học trong thiết kế cổng logic không chỉ giúp tăng tốc độ xử lý mà còn giảm thiểu độ phức tạp của mạch điện. Các nghiên cứu cho thấy rằng cổng logic quang có thể đạt được hiệu suất cao hơn so với các cổng logic điện tử truyền thống.

IV. Phân tích và thiết kế cấu trúc tạo tín hiệu đa mức PAM 4

Chương này trình bày các phương pháp tạo tín hiệu đa mức PAM-4, một kỹ thuật quan trọng trong truyền tín hiệu quang. Việc sử dụng PAM-4 cho phép truyền tải nhiều bit dữ liệu hơn trong một chu kỳ xung, từ đó nâng cao băng thông của hệ thống. Các cấu trúc như 3x3 MMI và 4x4 MMI được phân tích và thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất truyền dẫn. Kết quả cho thấy rằng việc áp dụng kỹ thuật xử lý tín hiệu quang trong thiết kế tín hiệu PAM-4 có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của các hệ thống kết nối máy tính quang.

4.1. Tạo tín hiệu PAM 4 dùng 3x3 MMI

Việc tạo tín hiệu PAM-4 bằng cách sử dụng cấu trúc 3x3 MMI cho phép tối ưu hóa băng thông và giảm thiểu độ trễ trong truyền dẫn. Cấu trúc này hoạt động dựa trên nguyên lý điều chế biên độ xung, cho phép truyền tải nhiều mức tín hiệu trong một chu kỳ. Các mô phỏng cho thấy rằng tín hiệu PAM-4 có thể đạt được hiệu suất cao trong các ứng dụng thực tế, nhờ vào việc áp dụng công nghệ quang học trong thiết kế.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật xử lý tín hiệu quang ứng dụng trong các hệ thống kết nối máy tính quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. 31 Chương 2 Phân tích, thiết kế các cổng logic toàn quang .1 Nguyên lý thực hiện cổng logic quang .2 Cổng logic quang dùng 4x4 MMI .3 Cổng logic quang dùng cấu trúc plasmonic .1 Thiết kế cổng XNOR và OR dùng cấu trúc plasmonic .2 Thiết kế cổng NAND dùng plasmonic .4 Kết luận Chương 2. 51 n Chương 3 Phân tích, thiết cấu kiến trúc làm nhanh, chậm ánh sáng và ứng dụng cho trễ/ đệm quang .1 Bộ đệm quang dùng vi cộng hưởng .2 Cấu trúc vi cộng hưởng ghép nối tiếp.3 Cấu trúc nhiều bộ vi cộng hưởng sử dụng bộ Sagnac .2 Bộ đệm quang dùng vi cộng hưởng 4x4 MMI .1 Cấu trúc và nguyên lý hoạt động. Kết quả mô phỏng và thảo luận .4 Kết luận Chương 3.

70 Chương 4 Phân tích và thiết kế cấu trúc tạo tín hiệu đa mức PAM-4 cho hệ thống kết nối máy tính quang .1 Tạo tín hiệu PAM-4 dùng 3x3 MMI.2 Tạo tín hiệu PAM-4 dùng 4x4 MMI.3 Tạo tín hiệu PAM-4 không chirp .4 Kết luận Chương 4. 101 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 106 n DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt 1.

ALU Arithmetic Logic Unit Khối số học và logic học 2. BPM Beam Propagation Method Phương pháp BPM Complementary Metal-oxide- 3. CMOS Công nghệ chế tạo CMOS Semiconductor 4. CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm 5.

DCN Data Center Network Trung tâm dữ liệu Mô-đun bộ nhớ nội tuyến 6. DIMM Dual In-line Memory Module kép 7. DNN Deep Neural Network Mạng nơ-ron sâu Electromagnetic Induced 8. EIT Hiệu ứng trong suốt EIT Transparency 9.

EME Eigenmode Expansion Method Phương pháp EME Chuyển mạch gói trong 10. EPS Electronic Packet Switching miền điện Phương pháp sai phân hữu 11. FDTD Finite-difference Time-domain hạn trong miền thời gian Floating-point Operations per Phép toán dấu phảy động 12. FLOPS Second trên giây 13.

FPGA Field Programmable Gate Array Mảng logic khả trình Hệ thống tính toán hiệu 14. HPC High performance computing năng cao Ống dẫn sóng plasmonic 15. HPWG Hybrid Plasmonic Waveguide lai ghép 16. MMI Multimode Interference Cấu trúc giao thoa đa mode Phương pháp phân tích 17.

MPA Mode Propagation Analysis truyền mode 18. MRR Microring Resonator Bộ vi cộng hưởng 19. MZI Mach Zehnder Interferometer Giao thoa Mach Zehnder 20. PAM Pulse Amplitude Modulation Điều chế biên độ xung Phương pháp ma trận 21.

TMM Transfer Matrix Method truyền dẫn n DANH MỤC KÝ HIỆU TOÁN HỌC Ký hiệu Diễn giải Tiếng Anh Biên độ phức tín hiệu tại các cổng vào a i (i=1,., N) Complex Amplitudes MMI a i (i = 1,., N) Công suất chuẩn hóa tín hiệu 2 Normalized Power α0 Hệ số suy hao ống dẫn sóng (dB/cm) Attenuation α Suy hao tính theo dB Attenuation in dB Tín hiệu biểu diễn dạng vector, Signal representation a a = [ a1 a 2 a 3 ] T in vector Biên độ phức tín hiệu tại các cổng ra Complex Amplitudes bi (i=1,., N) MMI at outputs Normalized power at bi (i = 1,., N) Công suất chuẩn hóa tín hiệu 2 output β Hệ số lan truyền Propagation Constant βυ Hệ số lan truyền cho mode υ Tín hiệu biểu diễn dạng vector, b b = [ b1 b 2 b3 ] T cυ Hệ số kích thích trường trong MMI Field factor * Liên hợp phức ∆ϕ Di pha (dịch pha) Phase shift Effective Refractive ∆n e Thay đổi chiết suất hiệu dụng index Chênh lệch chiết suất giữ lõi và vỏ ống ∆n Index Difference dẫn sóng ∆L Chiều dài dịch của MMI Length of MMI ∆ϕ1 và ∆ϕ2 Dịch pha của hai cánh MZI Electric field D= εE Cảm ứng điện displacement ε Độ điện thẩm tuyệt đối Permittivity εr Độ điện thẩm tương đối, ( ε r =ε / ε0 ) Relative permittivity n Ký hiệu Diễn giải Tiếng Anh Độ điện thẩm chân không, ε0 Vacuum permittivity ε0 ≈ 8.m −1 Electric field in x, y Ex , E y , Ez Trường điện theo các trục x, y, z and z-directions E Trường điện Electric field EL Suy hao (dB) Excess Loss (dB) h co Chiều cao (nm) height (nm) Thickness of the h SiO2 Độ dày (nm/ µm ) under cladding layer Magnetic field in x, y Hx , H y , Hz Trường từ theo các trục x, y, z and z-directions H Trường từ Magnetic field Độ dày bên ngoài ống dẫn sóng SOI h Height dạng sườn Độ dày bên trong ống dẫn sóng SOI H dạng sườn j Phần ảo ( j2 = −1 ) Imaginary unit Coupling coefficient κ Hệ số ghép of a coupler k Hằng số sóng ( k = 2π / λ ) Wave number (Optimised) Length of an MMI coupler L MMI Chiều dài MMI (µm) calculated using the 3D-BPM or 3D- EME λ Bước sóng (nm) Operating wavelength Beat length between Lπ Chiều dài phách, L π = π / (β0 − β1 ) two lowest order modes Length of a L 2 or L M Chiều dài MMI ( µm ) multimode section ∇2Ψ Toán tử Laplace, n Ký hiệu Diễn giải Tiếng Anh ∇ 2 Ψ= ∂ 2 Ψ / ∂x 2 + ∂ 2 Ψ / ∂y 2 µ Độ từ thẩm tuyệt đối Permeability µr Độ từ thẩm tương đối, ( µ r =µ / µ0 ) Relative permeability υ =0, 1, ., M-1 Số mode Mode number M Ma trận MMI Matrix of MMI mij (i,j=1,2,.,N) Các thành phần của ma trận MMI Matrix elements Pi (i=1, ., N) Công suất chuẩn hóa Normalized Power ψ (y, 0) Profile trường bên trong MMI Field Profile ψ (y) Phân bố trường theo mode của MMI Mode Evolution ψ (y, z = L) Trường điện vị trí z=L Electric Field Pha tín hiệu từ cổng vào i đến cổng ra j φij Phase của MMI Voltage applied to the Va Điện áp áp dụng cho dịch pha phase shifter Voltage applied to a phase shifter to Vπ Điện áp dịch pha 180 độ introduce a phase shift of π Width of an MMI WMMI Độ rộng MMI ( µm ) coupler y-direction (lateral or y Trục y horizontal direction) z-direction z Trục z (propagation direction) n DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các phương pháp thực hiện cổng logic toàn quang. Bảng chân lý cho cổng XOR. Bảng chân lý cho cổng XNOR.

Bảng chân lý cho cổng OR. Bảng chân lý cho cổng NAND. Bảng chân lý cho cổng XOR sử dụng cấu trúc plasmonic. Bảng chân lý cho cổng XNOR sử dụng cấu trúc plasmonic.

Bảng chân lý của cổng logic NAND sử dụng cấu trúc plasmonic. Mức PAM-4 dựa trên hai bộ di pha được phân đoạn. So sánh các kiến trúc PAM-4. Các mức PAM-4 dựa trên hai bộ dịch pha được phân đoạn.

98 n DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Kết nối quang trong các hệ tính toán và trung tâm dữ liệu. Nền tảng trung tâm dữ liệu quang hiện tại của LightningValley2, ThunderValley và Pegasus [8]. Kiến trúc của một trung tâm dữ liệu.

Kiến trúc của trung tâm dữ liệu quang (a) lai ghép và (b) toàn quang. Kiến trúc của máy tính hiện đại. (a) Kiến trúc của máy tính hiện đại tích hợp quang và (b) Kết nối quang trong hệ thống trung tâm dữ liệu.7 Hàm truyền MZI và MRR sử dụng cho tạo tín hiệu PAM-4. Ống dẫn sóng phẳng.

Mô phỏng số tín hiệu truyền trong mạch quang. Điều chế tín hiệu quang sử dụng giao thoa Mach Zehnder .11 Mô phỏng tín hiệu quang truyền qua 3x3 MMI dùng BPM. (a) Lược đồ đề xuất cho các cổng logic quang học và (b) Tín hiệu trong ống dẫn sóng. Cổng XOR với tín hiệu đầu vào 00, 01, 10, 11.

Cổng XNOR với tín hiệu đầu vào 00, 01, 10, 112. Cổng OR với tín hiệu đầu vào 00, 01, 10, 11 .5 Cổng NAND với tín hiệu đầu vào 00, 01, 10, 11. Thiết kế tối ưu cho cấu trúc 4x4 và 2x2 MMI. (a) Công suất đầu ra chuẩn hóa cho logic 1 và 0 và (b) Tỷ lệ tương phản.

Công suất đầu ra chuẩn hóa với các độ dài khác nhau của bộ ghép 4x4 MMI. (a) Sơ đồ đề xuất cho cổng logic quang học, (b) Mặt cắt ngang HPWG và (c) Tín hiệu trong ống dẫn sóng .10 Chỉ số khúc xạ hiệu dụng của ống dẫn sóng HPWG với các độ rộng khác nhau. (a) Lan truyền trường tín hiệu, (b) các vị trí tự tạo ảnh ở các độ dài khác nhau và (c) sự dịch pha thu được. Cổng XOR với các tín hiệu đầu vào 00, 01, 10, 11 dùng plasmonic.

Cổng XNOR với các tín hiệu đầu vào 00, 01, 10, 11 dùng plasmonic .14 Thiết kế tối ưu cho cấu trúc 4x4 và 2x2 MMI dùng plasmonic .15 (a) Công suất đầu ra chuẩn hóa đối với logic 1 và 0 cho (a) cổng XOR và (b) cổng XNOR dùng plasmonic .16 Tỷ lệ tương phản của cổng XOR và XNOR. Cổng NAND với các tín hiệu đầu vào 00, 01, 10, 11 dùng plasmonic. (a) Công suất đầu ra chuẩn hóa cho mức logic 1 và 0 và (b) tỷ lệ tương phản của cổng NAND .1 Bộ cộng hưởng vi mạch ghép nối tiếp với bộ phản xạ vòng Sagnac .2 Bộ vi cộng hưởng đơn .3 Hàm truyền, pha và trễ nhóm của bộ vi cộng hưởng với các hệ số truyền dẫn khác nhau .4 Xung đầu vào và đầu ra tại bộ cộng hưởng vi mạch đơn .5 Đặc tính truyền dẫn của bộ vi cộng hưởng ghép nối tiếp (a) τ= τ=1 0,99 và (b) τ= τ=1 0,9975 .6 Xung đầu vào và đầu ra tại cấu trúc bộ vi cộng hưởng ghép nối tiếp .7 Đặc tính truyền dẫn của bộ vi cộng hưởng ghép nối tiếp (a) 𝝉𝝉 = 𝝉𝝉𝟏𝟏 = 𝟎𝟎, 𝟗𝟗𝟗𝟗 và (b) xung đầu ra .8 Đặc tính truyền dẫn của bộ vi cộng hưởng ghép nối tiếp (a) τ= τ=1 0,9975 và (b) xung đầu ra .9 Thời gian trễ và làm nhanh khi có và không có bộ phản xạ Sagnac .10 Mô phỏng FDTD của cấu trúc được đề xuất với hai bộ cộng hưởng vòng62 Hình 3.11 Sơ đồ của một bộ vi cộng hưởng kết hợp với cấu trúc 4x4 GMZI .12 Mô phỏng BPM cho bộ ghép 4x4 MMI nối tiếp được sử dụng cho bộ cộng hưởng MZI cho đầu vào 1 và 2. Phổ truyền qua thiết bị tại cổng bar với= ϕ1 0;= ϕ1 0,5π , và= ϕ1 1,5π.

Phổ truyền qua thiết bị tại cổng bar với κ1 =0,2; κ1 =0,5;và κ1 =0,707. Hiệu ứng EIT được tạo ra bởi cấu trúc. Mô phỏng FDTD của linh kiện. Tạo tín hiệu OOK quang.

Các kiến trúc tạo tín hiệu OOK. Tín hiệu OOK và PAM-4. Kiến trúc thế hệ PAM-4 dựa trên bộ cộng hưởng vòng dựa trên bộ ghép MMI 3x3 với hai bộ dịch pha được phân đoạn. (a) Sự thay đổi chỉ số hiệu dụng và (b) hệ số suy hao ở điện áp phân cực khác nhau tại điểm nối PN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu kỹ thuật xử lý tín hiệu quang ứng dụng trong hệ thống kết nối máy tính quang là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và ứng dụng các kỹ thuật xử lý tín hiệu quang trong lĩnh vực kết nối máy tính. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về công nghệ quang học mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hiệu suất hệ thống, giúp cải thiện tốc độ truyền dẫn và độ tin cậy của mạng máy tính. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, kỹ sư công nghệ thông tin và những ai quan tâm đến lĩnh vực truyền thông quang học.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, nơi cung cấp thêm thông tin về các kỹ thuật xử lý tín hiệu và ứng dụng công nghệ cao. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa các hệ thống công nghệ. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết cung cấp góc nhìn về ứng dụng thuật toán trong thực tiễn, giúp bạn có thêm ý tưởng cho các nghiên cứu của mình.