Nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu trên bộ dữ liệu sinh viên đại học

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu kỹ thuật khai phá dữ liệu cho cố vấn học tập sinh viên đại học, phục vụ công tác quản lý hiệu quả.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT HIỆN TRI THỨC VÀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU

1.1. Giới thiệu chương

1.2. Tổng quan về phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu

1.3. Quá trình phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu

1.4. Các phương pháp khai phá dữ liệu

1.5. Các vấn đề cần nghiên cứu của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu

1.6. Các lĩnh vực ứng dụng của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu

1.7. Kỹ thuật khai phá luật kết hợp

1.7.1. Lý thuyết về luật kết hợp

1.7.2. Định nghĩa luật kết hợp

1.7.3. Một số hướng tiếp cận trong khai phá luật kết hợp

1.8. Cây quyết định

1.8.1. Sơ lược về cây quyết định

1.8.2. Định nghĩa cây quyết định

1.8.3. Xây dựng cây quyết định

1.8.4. Một số thuật toán xây dựng cây quyết định

1.8.5. Ưu điểm của cây quyết định

1.9. Tổng kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: BÀI TOÁN CỐ VẤN HỌC TẬP VÀ ĐẶC TRƯNG BỘ DỮ LIỆU SINH VIÊN ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

2.1. Giới thiệu chương

2.2. Những vấn đề về cố vấn học tập theo hình thức đào tạo tín chỉ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân

2.2.1. Tổ chức hệ thống cố vấn học tập

2.2.2. Chức năng của cố vấn học tập

2.3. Nhiệm vụ của cố vấn học tập

2.3.1. Nhiệm vụ chung của CVHT chuyên trách và kiêm nhiệm

2.3.2. Nhiệm vụ cụ thể

2.4. Bài toán cố vấn học tập tại trường Đại học kinh tế quốc dân

2.4.1. Vấn đề thực tế xung quanh bài toán

2.4.2. Phát biểu bài toán

2.4.3. Mục tiêu và ý nghĩa của bài toán

2.4.4. Quy trình giải quyết bài toán

2.5. Đặc trưng dữ liệu sinh viên trường Đại học kinh tế quốc dân

2.5.1. Hệ thống quản lý đào tạo, quản lý sinh viên

2.5.2. Mô tả một phần cơ sở dữ liệu quản lý sinh viên dựa trên những thông tin đã thu thập

2.6. Tổng kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM GIẢI BÀI TOÁN CỐ VẤN HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

3.1. Giới thiệu chương

3.2. Giới thiệu một số công cụ khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức

3.3. Thuật toán kết hợp trong công cụ (Association Algorithm)

3.4. Thuật toán phân loại trong công cụ (Classification Algorithm)

3.5. Quy trình thực hiện khai phá dữ liệu sinh viên và phát hiện tri thức với bài toán cố vấn học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

3.6. Khai phá dữ liệu bằng luật kết hợp giải bài toán 1

3.6.1. Từ dữ liệu thô thu thập được

3.6.2. Tiến hành biến đổi dữ liệu theo bài toán 1

3.6.3. Thực hiện thử nghiệm trên công cụ BIDS

3.7. Khai phá dữ liệu bằng cây quyết định giải bài toán 2

3.7.1. Từ dữ liệu thô thu thập được

3.7.2. Tiến hành biến đổi dữ liệu theo bài toán 2

3.7.3. Thực hiện thử nghiệm trên công cụ BIDS

3.8. Một số đề xuất, kiến nghị

3.9. Tổng kết chương 3

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu kỹ thuật khai phá dữ liệu cho sinh viên đại học

Kỹ thuật khai phá dữ liệu đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong giáo dục đại học. Việc áp dụng các phương pháp khai phá dữ liệu giúp cải thiện quá trình học tập và tư vấn học tập cho sinh viên. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích và ứng dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên đại học.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của khai phá dữ liệu

Khai phá dữ liệu là quá trình trích xuất thông tin hữu ích từ các tập dữ liệu lớn. Trong bối cảnh giáo dục, nó giúp phát hiện các mẫu học tập và xu hướng của sinh viên, từ đó hỗ trợ cho công tác tư vấn học tập.

1.2. Lịch sử phát triển của kỹ thuật khai phá dữ liệu

Kỹ thuật khai phá dữ liệu đã phát triển mạnh mẽ trong hai thập kỷ qua, với sự gia tăng đáng kể trong việc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm giáo dục. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng khai phá dữ liệu có thể cải thiện đáng kể kết quả học tập của sinh viên.

II. Những thách thức trong việc áp dụng khai phá dữ liệu cho sinh viên đại học

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu trong giáo dục cũng gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo hiệu quả của các phương pháp khai phá dữ liệu.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập và xử lý dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu từ sinh viên gặp nhiều khó khăn do tính chất phân tán và không đồng nhất của thông tin. Hệ thống quản lý dữ liệu cần được cải thiện để hỗ trợ tốt hơn cho việc khai phá dữ liệu.

2.2. Thiếu hụt kiến thức về khai phá dữ liệu trong giảng viên

Nhiều giảng viên chưa được đào tạo đầy đủ về các kỹ thuật khai phá dữ liệu, dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao năng lực cho giảng viên.

III. Phương pháp khai phá dữ liệu hiệu quả cho sinh viên đại học

Để khai thác tối đa lợi ích từ kỹ thuật khai phá dữ liệu, cần áp dụng các phương pháp phù hợp. Các phương pháp này sẽ giúp phát hiện tri thức và cải thiện quá trình học tập cho sinh viên.

3.1. Kỹ thuật khai phá luật kết hợp

Kỹ thuật khai phá luật kết hợp giúp phát hiện các mối quan hệ giữa các môn học và điểm số của sinh viên. Điều này có thể hỗ trợ trong việc tư vấn lựa chọn môn học cho sinh viên.

3.2. Cây quyết định trong phân tích dữ liệu sinh viên

Cây quyết định là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân loại và dự đoán kết quả học tập của sinh viên. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thành công học tập của sinh viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của khai phá dữ liệu trong giáo dục đại học

Khai phá dữ liệu đã được áp dụng thành công trong nhiều trường đại học, giúp cải thiện chất lượng giáo dục và hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập.

4.1. Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, việc áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu đã giúp cải thiện đáng kể kết quả học tập của sinh viên. Các nghiên cứu cho thấy sinh viên được tư vấn học tập hiệu quả hơn nhờ vào việc phân tích dữ liệu.

4.2. Các công cụ khai phá dữ liệu phổ biến trong giáo dục

Nhiều công cụ khai phá dữ liệu như Microsoft SQL Server, RapidMiner, và Weka đã được sử dụng để phân tích dữ liệu sinh viên. Những công cụ này giúp đơn giản hóa quá trình khai thác và phân tích dữ liệu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của khai phá dữ liệu trong giáo dục

Khai phá dữ liệu có tiềm năng lớn trong việc cải thiện chất lượng giáo dục đại học. Việc áp dụng các kỹ thuật này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả học tập mà còn hỗ trợ cho công tác quản lý giáo dục.

5.1. Tương lai của khai phá dữ liệu trong giáo dục

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, khai phá dữ liệu sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong giáo dục. Các trường đại học cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo để tận dụng tối đa lợi ích từ kỹ thuật này.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực khai phá dữ liệu

Cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa để khám phá các ứng dụng mới của khai phá dữ liệu trong giáo dục. Các nghiên cứu này sẽ giúp phát hiện thêm nhiều phương pháp và kỹ thuật mới, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu trên bộ dữ liệu sinh viên đại học phục vụ công tác cố vấn học tập luận văn ths công nghệ thông tin 604802

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 được bố cục gồm có 9mục, mục kế tiếp sẽ đề cập đến những vấn đề cơ bản về phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu. Mục 3 trong chương sẽ tóm tắt quá trình phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu. Mục 4 trình bày các phương pháp khai phá dữ liệu. Mục 5 sẽ trình bày về các vấn đề cần nghiên cứu của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu.

Mục 6 là các lĩnh vực ứng dụng của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu. Mục 7 là kỹ thuật khai phá luật kết hợp. Mục 8 tóm tắt lý thuyếtcây quyết định. Cuối cùng là tổng kết những vấn đề đã được tác giả thể hiện trong chương.2 Tổng quan về phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học, các dữ liệu con người thu nhận, lưu trữ thông qua các hoạt động kinh tế - xã hội, các hoạt động nghiên cứu khoa học ngày một lớn, chúng được lưu trữ trên các hệ thống máy tính với dung lượng lên đến hàng terabyte, thậm chí đến hàng petabyte.

Tuy nhiên, việc hiểu và sử dụng hết được những dữ liệu đó đối với con người rất khó khăn. Trước thực tế như vậy, một hướng nghiên cứu mới về phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu đã hình thành và phát triển nhanh chóng trong gần 20 năm qua. Tác giả sẽ trình bày lại một số khái niệm liên quan đến lĩnh vực Phát hiện tri thức và Khai phá dữ liệu (KDD - Knowledge Discovery and Data mining) được đề cập trong [1], [4], [9], [10], [11], [12], nhằm hệ thống hóa những kiến thức nền tảng về lĩnh vực này. Trong thực tế, Phát hiện tri thức và Khai phá dữ liệu còn có thể được sử dụng với cụm từ Khai phá dữ liệu và Phát hiện tri thức.

Dữ liệu (data) là số liệu về các hiện tượng, sự vật mà người ta thu thập được thông qua quan sát, khảo sát trực tiếp hoặc thông qua các thiết bị hỗ trợ, chúng có thể là các con số, các chuỗi ký tự, các biểu tượng hoặc các đối tượng có ý nghĩa nhất định. Dữ liệu có thể được đưa vào các chương trình máy tính theo một định dạng nào đó. Thông tin (information) là các dữ liệu đã qua một quá trình xử lý, chắt lọc và thường mang những ý nghĩa nhất định đối với những LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 đối tượng tiếp nhận thông tin, người ta cũng có thể coi thông tin là những dữ liệu đã được phiên dịch theo một phương pháp nào đó. Thông tin của quá trình xử lý này có thể lại trở thành dữ liệu cho một quá trình xử lý khác.

Tri thức (knowledge) là các thông tin được tích hợp bao gồm cả các cơ sở lập luận và những vấn đề liên quan, được nhận biết, khám phá, phản ánh trong trí óc và tinh thần. Tri thức còn được hiểu đó là dữ liệu đã được trừu tượng hoá và tổng quát hoá ở mức cao. Tri thức có đặc điểm là có thể được tái tạo, phát triển qua các quá trình học, suy luận và vận dụng, tri thức sẽ không mất đi trong quá trình sử dụng mà ngược lại nó càng gia tăng và phát triển lên một mức độ mới nếu càng được sử dụng nhiều. Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu là quá trình tự động trích rút các tri thức (knowledge) hoặc các mẫu (pattern), mô hình (model) có đặc điểm không tầm thường, ẩn, chưa biết trước, có khả năng sử dụng và hiểu được từ khối lượng lớn dữ liệu [4].

Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu là một lĩnh vực phát triển rất nhanh chóng, là lĩnh vực giao thoa giữa nhiều lĩnh vực liên quan như: công nghệ cơ sở dữ liệu, thống kê, học máy, thuật toán học và các lĩnh vực liên quan khác nhằm trích rút ra những tri thức hữu ích từ những tập dữ liệu rất lớn. Người ta cũng có thể sử dụng những tên khác cho khai phá dữ liệu và khám phá tri thức như: khám phá tri thức trong cơ sở dữ liệu (Knowledge discovery in databases - KDD), trích chọn tri thức (Knowledge extraction - KE), phân tích dữ liệu hay mẫu (Data/pattern analysis - DA/PA) hay kinh doanh thông minh hoặc tri thức doanh nghiệp (Business Intelligence - BI) [4]. Công nghệ Thống kê CSDL Học máy Khai phá dữ liệu Trực quan hoá và phát hiện tri thức Nhận diện mẫu Các lĩnh vực Thuật toán khác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Mối quan hệ của KDD với các lĩnh vực khác [4] Khai phá dữ liệu (Data mining) là một khâu trong quá trình khám phá tri thức mà trong đó ta có thể áp dụng những thuật toán khai phá dữ liệu với những giới hạn có thể chấp nhận được về độ phức tạp tính toán để tìm ra những mẫu hoặc mô hình trong dữ liệu [4]. Khai phá dữ liệu có hai chức năng chính là: mô tả dữ liệu và dự báo dữ liệu, trong đó mô tả dữ liệu tập trung vào tìm kiếm các đặc tính, đặc trưng của dữ liệu, còn dự báo dữ liệu tập trung vào việc phân tích, suy diễn dữ liệu quá khứ, hiện tại để dự báo giá trị dữ liệu tương lai.

Như vậy mục đích của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu là để tìm ra những mẫu và/hoặc những mô hình tồn tại trong cơ sở dữ liệu mà chúng có thể đang ẩn trong khối dữ liệu rất lớn.2 Mối quan hệ của KDD và kinh doanh thông minh [4] Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau [4]. Trong phân tích dữ liệu và hỗ trợ quyết định, phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu được ứng dụng vào quản trị kinh doanh và phân tích thị trường (còn được coi là các lĩnh vực kinh doanh thông minh hay trí tuệ doanh nghiệp - Hình 1.2 ) như: định hướng thị trường, quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relation Management - CRM), phân tích giỏ hàng, phân mảng thị trường và kinh doanh đa chiều; quản trị và phân tích rủi ro: dự báo, duy trì khách hàng, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 kiểm soát chất lượng, phân tích cạnh tranh.; phát hiện gian lận và dò tìm những mẫu không bình thường, phân tích cá biệt (outlier). Trong các lĩnh vực khác, người ta áp dụng vào khai phá dữ liệu văn bản (bản tin, thư điện tử, tài liệu), khai phá dữ liệu Web, khai phá dữ liệu theo luồng và các dữ liệu sinh học. Theo [4], người ta thường sử dụng một số tiêu chí sau để phân loại mức độ hấp dẫn của kết quả: Tính căn cứ (Evidence) chỉ ra ý nghĩa của kết quả tìm kiếm được và thường đo bằng các tiêu chí thống kê.

Độ dư thừa (Redundancy) để chỉ sự tương tự của kết quả tìm được so với các kết quả tìm kiếm khác và các độ đo xác định mức độ tương tự của một kết quả với các kết quả khác. Tính hữu dụng (Usefulness) để chỉ mối quan hệ giữa kết quả tìm được và mục tiêu của người dùng. Tính mới (Novelty) để chỉ ra sự khác biệt của kết quả với những tri thức có trước của người sử dụng hay của hệ thống, người ta còn gọi đó là tính bất ngờ. Tính đơn giản (Simplicity) để chỉ độ phức tạp về cú pháp biểu diễn kết quả tìm kiếm và khả năng tổng quát hoá.

Ta cụ thể hoá một số các thuật ngữ như sau:  Dữ liệu (Data): là một tập hợp các thể hiện của các đối tượng hoặc tập hợp các giá trị của các biến (ví dụ là các bản ghi trong cơ sở dữ liệu).  Mẫu (Pattern): là mô tả một tập con của không gian kết quả hoặc không gian dữ liệu, các mẫu và mô hình thường được biểu diễn thông qua một hàm F(v1, v2, .,vn) trong đó vi là các tham số, các tham số này có giá trị là các tập con của dữ liệu.  Tiến trình (Process): thông thường trong tiến trình KDD là quá trình đa bước, bao gồm chuẩn bị và tiền xử lý dữ liệu, tìm kiếm hình mẫu, đánh giá tri thức và tinh chỉnh, được lặp đi lặp lại kèm theosự sửa đổi nào đó, quá trình này có thể được thực hiện một cách tự động hoặc bán tự động.  Hợp lệ (Validity): Những mẫu hoặc mô hình được khám phá từ một tập dữ liệu huấn luyện phải đúng trên tập dữ liệu mới với một mức độ chắc chắn nào đó, mức độ chắc chắn này xác định khả năng đúng đắn của mẫu hoặc mô hình tìm được, thông thường người ta xác định một ngưỡng tối thiểu cho độ đo chắc chắn để lọc ra các kết quả phù hợp.

Tính mới có thể được đo đối với sự thay đổi trong dữ liệu (bằng việc so sánh các giá trị hiện tại với các giá trị trước hoặc các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 giá trị mong muốn) hoặc tri thức (kết quả tìm kiếm mới có quan hệ như thế nào đối với kết quả cũ).  Hữu dụng tiềm năng (Potentially Useful): Các mẫu có thể có khả năng hữu dụng, nó thể hiện các kết quả tìm được có phù hợp với mục tiêu của người dùng không. Tính hữu dụng thường được đo bằng các hàm tiện ích là ánh xạ từ không gian kết quả đến không gian mục tiêu với một độ đo nào đó.  Khả năng có thể hiểu được (Understandability): Mục đích của KDD là tạo ra các mẫu mà con người có khả năng hiểu được để có thể nắm bắt tốt hơn về dữ liệu.

Điều này rất khó xác định một cách chính xác do vậy người ta sử dụng một thông số khác là độ đo tính đơn giản (Simplicity). Có nhiều độ đo tính đơn giản được sử dụng, từ việc đo về cú pháp (ví dụ là kích thước của mẫu) đến ngữ nghĩa (ví dụ như con người có dễ nhận thức được không trong một số tình huống). Một độ đo khác rất quan trọng được gọi là mức độ hấp dẫn (Interestingness) thường là độ đo tổng thể kết hợp các độ đo trên của các mẫu hoặc mô hình tìm được, tuỳ theo mục đích của người sử dụng mà mỗi độ đo riêng biệt được gán một trọng số nhất định khi kết hợp trong độ đo tổng thể.3 Quá trình phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu Theo [1], quá trình phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu được thực hiện thông qua nhiều bước và được lặp đi lặp lại. Dưới đây là tóm tắt lại những bước cơ bản trong quá trình này đã được mô tả chi tiết trong [1].

Bước 1: Tìm hiểu lĩnh vực áp dụng và xác định bài toán, còn được gọi là tìm hiểu tri thức lĩnh vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ