CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN MẠNG 4G LTE 1. Tổng quan hệ thống mạng 4G LTE 1. Tổng quan Năm 2004, khi quá trình triển khai công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng (WCDMA) đang phổ biến rộng rãi, 3GPP đã bắt đầu xây dựng các hệ thống thế hệ thứ tư (4G). Những ước tính vào thời điểm đó (cũng như những minh chứng trong các bước phát triển tiếp theo) cho thấy rằng tốc độ truyền dữ liệu cũng như hiệu suất sử dụng phổ của WCDMA không đáp ứng được nhu cầu cho các ứng dụng trong tương lai, bởi thế cần phát triển một hệ thống mới.
Với 3GPP, 4G là một bước đột phá táo bạo khi quyết định thay đổi hoàn toàn cả giao diện vô tuyến và mạng lõi. Tiêu chuẩn mới này có tên gọi 3GPP Long-Term Evolution, hay LTE. Quá trình hình thành LTE song hành cùng với những bước phát triển tiếp theo của WCDMA. Trong những năm 2007/2008, LTE đã chiếm vai trò trung tâm trong các cuộc thảo luận của 3GPP.
Những thông số cơ bản của giao diện vô tuyến đã nhanh chóng nhận được sự đồng thuận, tuy nhiên chi tiết của việc thực hiện lại đòi hỏi những nỗ lực lớn để có thể thống nhất được. LTE đã nhận được sự ủng hộ lớn từ nhiều nhà sản xuất điện thoại và hạ tầng. Một số nguyên nhân chính là: - Sự cần thiết tăng tốc độ dữ liệu và hiệu suất sử dụng phổ, đặc biệt là ở những khu vực đô thị đông dân cư. - Với một số nhà vận hành, họ có thể nhảy cóc từ 2G lên 4G.
- Sự cạnh tranh từ WiMAX. - Khả năng được cấp thêm dải tần mới khi khai thác hệ thống mới. 3GPP LTE là hệ thống dùng cho di động tốc độ cao. Ngoài ra đây còn là hệ thống tích hợp đầu tiên trên thế giới ứng dụng cả chuẩn 3GPP LTE và các chuẩn dịch vụ ứng dụng khác, do đó người sử dụng có thể dễ dàng thực hiện cuộc gọi hoặc truyền dữ liệu giữa các mạng LTE và các mạng GSM/GPRS hoặc UMTS dựa trên WCDMA.
Luan van 2 Kiến trúc mạng mới được thiết kế với mục tiêu cung cấp lưu lượng chuyển mạch gói với dịch vụ chất lượng, độ trễ tối thiểu. Hệ thống sử dụng băng thông linh hoạt nhờ vào mô hình đa truy nhập OFDMA và SC-FDMA. Truy cập đường lên dựa vào đa truy nhập phân chia theo tần số đơn sóng mang (SC-FDMA) cho phép tăng vùng phủ đường lên làm tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình (PAPR) thấp hơn so với OFDMA. Hơn nữa, LTE hỗ trợ cả song công phân chia theo tần số (FDD) và song công phân chia theo thời gian (TDD) cũng như bán song công FDD.
Không giống như FDD, bán song công FDD không yêu cầu phát và thu tại cùng một thời điểm nên có thể giảm giá thành cho bộ song công trong UE. Bên cạnh đó, LTE sử dụng hai đến bốn lần hệ số phổ cell so với hệ thống HSPA Release 6 nên cải thiện được tốc độ dữ liệu đỉnh. Kiến trúc hệ thống Kiến trúc của hệ thống 4G LTE bao gồm hai khối chính là: mạng truy nhập vô tuyến (RAN) và mạng lõi chuyển mạch gói tiến hóa (EPC). Các phần tử cụ thể và giao diện giữa các phần tử này được thể hiện chi tiết trong Hình 1.
1: Kiến trúc hệ thống LTE Luan van 3 a) Thiết bị người dùng (UE) UE là thiết bị đầu cuối người dùng, thông thường là các thiết bị cầm tay như smartphone, giống như đang sử dụng trong các mạng 2G, 3G hoặc có thể tích hợp trong laptop,… UE có trang bị thẻ USIM để xác thực người dùng và tạo ra các mã an ninh để bảo vệ truyền dẫn trên giao diện vô tuyến. UE có chức năng là một nền tảng cho các ứng dụng thông tin như báo hiệu với mạng về thiết lập, duy trì và loại bỏ những kết nối mà người dùng cần đến. Trong đó, báo hiệu bao gồm cả các chức năng quản lý di động chẳng hạn như chuyển giao hay báo cáo vị trí của thiết bị và thực hiện các chức năng theo chỉ thị từ mạng. b) Mạng truy nhập vô tuyến (RAN) Hệ thống truy cập của LTE (E-UTRAN) là mạng lưới các eNodeB.
Không có bộ điều khiển trung tâm trong E-UTRAN nên kiến trúc E-UTRAN được gọi là kiến trúc phẳng. Các eNodeB được kết nối với nhau thông qua giao diện X2, kết nối với UE thông qua giao diện Uu và kết nối với EPC thông qua giao diện S1, cụ thể như trong Hình 1. 2: E-UTRAN với giao diện X2 giữa các eNodeB Luan van 4 Hình 1.3 mô tả kết nối giữa eNodeB và các thực thể khác, cùng với các chức năng cụ thể của eNodeB với những thực thể này. 3: Kết nối giữa eNodeB và các nút khác - eNodeB là loại nút duy nhất trong E-UTRAN.
Có thể nói eNodeB là trạm gốc điều khiển tất cả các chức năng vô tuyến trong phần cố định của hệ thống. Các eNodeB được rải khắp vùng bao phủ của hệ thống và được đặt gần các anten. - eNodeB đảm nhận vai trò cầu nối lớp 2 giữa UE và EPC, là điểm cuối tiếp nhận tất cả các giao thức vô tuyến tới UE, chuyển dữ liệu từ kết nối vô tuyến và các kết nối trên nền IP về EPC. eNodeB thực hiện mã hóa/ giải mã dữ liệu ở mặt phẳng người dùng, đồng thời cũng nén/giải nén tiêu đề IP.
- eNodeB cũng đảm nhiệm nhiều chức năng mặt phẳng điều khiển (CP) khác như quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM), chẳng hạn điều khiển việc sử dụng tài nguyên trên giao diện vô tuyến, trong đó có việc cấp phát tài nguyên dựa theo yêu cầu, phân cấp ưu tiên cho các luồng thông tin tương ứng với các mức QoS và theo dõi tình hình sử dụng tài nguyên. - Ngoài ra, eNodeB còn điều khiển và phân tích các đo đạc mức tín hiệu vô tuyến do UE thực hiện. c) Mạng lõi chuyển mạch gói tiến hóa (EPC) Luan van 5 • Mạng lõi đảm bảo các chức năng: - Quản lý di động - Quản lý thuê bao và tính cước - Giám sát chất lượng dịch vụ, chính sách điều khiển dòng dữ liệu người dùng - Kết nối với các mạng ngoài • Mạng lõi bao gồm các thực thể: MME (thiết bị quản lý di động), SGW (cổng phục vụ), PDN-GW ( cổng mạng số liệu gói), PCRF (chức năng quy định cước và chính sách), HSS (máy chủ lưu thông tin trong thuê bao mạng nhà).4 thể hiện sự kết nối giữa các thực thể trong EPC. 4: EPC và các giao diện liên quan - Thiết bị quản lý di động (MME): là bộ phận điều khiển chính trong EPC, chỉ làm việc trong mặt phẳng điều khiển (CP) mà không liên quan đến dữ liệu trong mặt phẳng người dùng (UP).
MME có hai nhóm chức năng chính là: * Các chức năng liên quan đến quản lý kênh mang: thiết lập, duy trì và giải phóng các kênh mang. * Các chức năng liên quan đến quản lý kết nối và di động: thiết lập kết nối, an ninh giữa mạng, UE và di động. * Ngoài ra, MME cũng hỗ trợ các thủ tục an ninh, xử lý phiên giữa UE đến mạng, quản lý di động khi UE rỗi. Luan van 6 Hình 1.5 mô tả kết nối giữa MME và các thực thể khác, cùng với các chức năng cụ thể của MME với những thực thể này.
5: Kết nối giữa MME và các nút khác - Cổng phục vụ (S-GW): là điểm kết cuối của giao diện tới E-UTRAN. Mỗi UE được liên kết tới một S-GW duy nhất. S-GW đóng vai trò như một neo di động nội hạt cho các kênh mạng số liệu khi UE chuyển động giữa các eNodeB và thực hiện một số chức năng quan trọng trong mạng khách như thu nhập thông tin tính cước và chặn.6 mô tả kết nối giữa SGW và các thực thể khác, cùng với các chức năng cụ thể của SGW với những thực thể này. 6: Kết nối giữa S-GW và các nút khác Luan van 7 - Cổng mạng số liệu gói (PDN-GW): là cổng kết cuối của giao diện số liệu gói (SGi) tới mạng số liệu gói (PDN).
P-GW có vai trò là một điểm neo đến các mạng số liệu gói bên ngoài, hỗ trợ các tính năng thực thi chính sách, lọc và hỗ trợ tính cước.7 mô tả kết nối giữa PGW và các thực thể khác, cùng với các chức năng cụ thể của PGW với những thực thể này.7: Kết nối giữa P-GW và các nút khác - Chức năng quy định chính sách và tính cước (PCRF): là phần tử mạng chịu trách nhiệm cho việc điều khiển chính sách và ghi cước (PCC), đồng thời PCRF cũng quyết định các mức QoS tương ứng với hồ sơ người dùng và theo dõi để đảm bảo mức QoS này.8 mô tả kết nối giữa PCRF và các thực thể khác, cùng với các chức năng cụ thể của PCRF với những thực thể này. 8: Kết nối giữa PCRF và các nút khác Luan van 8 - Máy chủ lưu thông tin trong thuê bao mạng nhà (HSS): là một bộ lưu trữ số liệu thuê bao cho tất cả số liệu cố định của người sử dụng, chứa thông tin về các PDN mà UE có thể kết nối, lưu thông tin di động và liên kết với trung tâm nhận thực (AuC). - Miền dịch vụ (Services Domain): Miền dịch vụ có thể bao gồm nhiều hệ thống con và các do đó có thể chứa nhiều nút logic. Dưới đây là các loại dịch vụ có thể cung cấp và loại cơ sở hạ tầng cần để cung cấp các dịch vụ: * Các dịch vụ nhà mạng dựa trên IMS.
* Các dịch vụ nhà mạng không dựa trên IMS. * Những dịch vụ khác không được cung cấp bởi nhà mạng. So sánh mạng 4G-LTE với các thế hệ khác Các đặc tính giống và khác nhau giữa hệ thống 4G LTE với các thế hệ mạng khác được trình bày trong Bảng 1. 1: Bảng tổng hợp về các hệ thống thông tin di động 1G 2G 3G 4G-LTE Phát triển 1970-1984 1980-1990 1990-2002 2000 trở đi Băng 2 kbps 14-64 kbps 2 Mbps 200 Mbps thông Công Mã hóa Mã hóa số, Cả chuyển mạch Chuyển mạch gói, nghệ tương tự chuyển mạch kênh và chuyển công nghệ IP kênh mạch gói Phương FDMA TDMA/CDMA CDMA CDMA thức truy nhập Điều chế FM GMSK QPSK M-QAM Luan van 9 Dịch vụ Dịch vụ Dịch vụ thoại, Dịch vụ số liệu, Dịch vụ số liệu tốc thoại dịch vụ số liệu, tin dịch vụ đa phương độ cao, dịch vụ đa nhắn SMS tiện kết nối qua phương tiện kết nối Internet qua Internet băng rộng Mạng lõi PSTN PSTN Packet network Internet Bảo mật Không có Sử dụng nhận Nhận thực, bí mật, Dựa trên 3G và 2G dạng bí mật, nhận toàn vẹn.