Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng và tài nguyên thực vật rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống sinh kế, văn hóa và sức khỏe của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi Việt Nam. Bên cạnh giá trị kinh tế từ gỗ, các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ (LSNG), đặc biệt là nguồn tài nguyên cây thuốc dân gian, đóng góp thiết thực vào công tác phòng chữa bệnh tại chỗ ở các vùng sâu, vùng xa – nơi điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế hiện đại còn nhiều hạn chế. Việt Nam được ghi nhận là một trong những trung tâm đa dạng sinh học cao với khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao, trong đó có gần 4.000 loài được sử dụng làm thuốc. Tuy nhiên, trước áp lực khai thác thương mại quá mức, suy thoái diện tích rừng tự nhiên và sự biến đổi kinh tế - xã hội, nguồn tài nguyên cây dược liệu cùng hệ thống tri thức bản địa tích lũy qua nhiều thế hệ đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng.

Tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên – địa bàn thuộc vùng đệm rừng an toàn khu (ATK) Định Hóa, cộng đồng người Dao đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, bài thuốc dân gian phong phú. Nhằm tư liệu hóa các tri thức này và đề xuất giải pháp quản lý bền vững, tác giả Hoàng Tiến Dụ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Lâm nghiệp với đề tài "Nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng người Dao tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 5 nội dung chính:

  1. Phát hiện từ cộng đồng người Dao các bài thuốc, cây thuốc dân gian dùng để trị các loại bệnh thường gặp trong cuộc sống.
  2. Lựa chọn các bài thuốc, cây thuốc quan trọng để phát triển nhân rộng và bảo tồn trên cơ sở có sự tham gia của người dân địa phương.
  3. Tư liệu hóa tri thức sử dụng, một số bài thuốc gia truyền và kinh nghiệm chữa bệnh của đồng bào từ các loài cây hoặc bộ phận của cây một cách an toàn và hiệu quả.
  4. Tư liệu hóa tri thức trong việc gây trồng, khai thác và chế biến cây thuốc của cộng đồng người Dao tại khu vực nghiên cứu.
  5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển hệ thống kiến thức bản địa về khai thác, sử dụng tài nguyên cây thuốc tại xã Kim Sơn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao tại địa bàn thu hái, chế biến và sử dụng làm thuốc chữa bệnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại 13 xóm thuộc hai khu vực Kim Tân và Kim Tiến).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian 5 tháng, từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết về dân tộc thực vật học (Ethnobotany), quản trị lâm sản ngoài gỗ và tri thức bản địa. Khái niệm tri thức bản địa được tiếp cận theo định nghĩa của UNESCO: là hệ thống tri thức hoàn thiện được duy trì, tích lũy và phát triển qua nhiều thế hệ thông qua mối quan hệ tương tác gần gũi giữa con người và môi trường tự nhiên, chủ yếu truyền miệng và ít khi ghi chép thành văn. Cơ sở pháp lý kế thừa bao gồm: Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được thiết kế theo các tiêu chuẩn điều tra dân tộc học và thực vật học:

  • Phương pháp liệt kê tự do (Free listing): Phỏng vấn tập hợp người cung cấp tin (NCCT) được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng (theo kinh nghiệm làm thuốc, độ tuổi, giới tính). Sử dụng đường cong tích lũy loài để xác định điểm dừng phỏng vấn khi số lượng loài mới không còn xuất hiện thêm.
  • Điều tra theo tuyến với người cung cấp tin quan trọng: Thiết lập các tuyến điều tra xuất phát từ trung tâm cộng đồng đi về 4 hướng, cắt qua các dạng địa hình và trạng thái thảm thực vật khác nhau. Điều tra viên cùng các thầy lang, người am hiểu bản địa tiến hành nhận diện cây thuốc tại thực địa.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu và thảo luận nhóm: Kết hợp phỏng vấn mở, bán cấu trúc, phỏng vấn cấu trúc, phỏng vấn tái diễn (mô tả quy trình thu hái, sơ chế) và phỏng vấn chéo để kiểm chứng thông tin. Tổ chức thảo luận nhóm cộng đồng nhằm đánh giá sự đồng thuận về tính năng bài thuốc và mức độ ưu tiên bảo tồn.
  • Phương pháp nghiên cứu thực vật học: Thu thập mẫu tiêu bản theo quy chuẩn thực vật dân tộc học (kích thước tiêu bản 41 x 29 cm), xử lý định hình bằng cồn $40^\circ - 45^\circ$, sấy khô. Định danh tên khoa học theo phương pháp hình thái so sánh, đối chiếu với Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Danh lục các loài thực vật Việt NamCẩm nang tra cứu nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam.
  • Xác định mức độ ưu tiên bảo tồn: Đánh giá phân hạng đe dọa dựa trên ma trận 4 tiêu chí định lượng: (1) Độ hữu ích đối với người dân (thang 0–2 điểm); (2) Mức độ dễ xâm nhập/khai thác (thang 0–1 điểm); (3) Tính chuyên biệt về nơi sống (thang 0–2 điểm); (4) Mức độ tác động đến sự sống của loài (thang 0–2 điểm), kết hợp đối chiếu với Sách đỏ Việt Nam (2007).
  • Phương pháp nội nghiệp: Xử lý, tổng hợp và phân tích dữ liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn nguồn gen dược liệu và tri thức bản địa của 54 dân tộc tại Việt Nam trước thực trạng suy giảm tài nguyên rừng. Xác lập mục tiêu 5 điểm, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ và cây dược liệu trên thế giới (Trung Quốc với Kỹ thuật gây trồng cây thuốc, các nghiên cứu của Kovalena tại Liên Xô cũ, ước tính của WWF và WHO về tỷ lệ dân số phụ thuộc vào thuốc tự nhiên). Điểm cứu các công trình trong nước của Viện Dược liệu, CREDEP, các nghiên cứu tại Vườn quốc gia Tam Đảo và vùng lân cận.

Về điều kiện khu vực nghiên cứu, xã Kim Sơn có tổng diện tích tự nhiên 1.028,9 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 589,94 ha (toàn bộ là rừng sản xuất), đất nông nghiệp 227,06 ha. Địa hình đồi núi phức tạp chia cắt, khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi phía Bắc với nhiệt độ trung bình 23,2 – 27,3 °C, lượng mưa trung bình 850 – 900 mm/năm. Tỷ lệ hộ nghèo của xã chiếm 33,33%, thu nhập bình quân đầu người đạt 8,6 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 77%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu thực địa; quy trình thu thập số liệu thông qua phỏng vấn 46 hộ gia đình người Dao (trong tổng số 668 hộ toàn xã); các bước thu mẫu tiêu bản thực vật và kỹ thuật phỏng vấn điều tra theo tuyến. Xác định tiêu chí chấm điểm mức độ đe dọa sinh thái và phương pháp phân tích nội nghiệp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tổng hợp danh mục thực vật làm thuốc gồm 91 loài thuộc nhiều ngành và họ thực vật khác nhau. Phân tích chi tiết về bộ phận sử dụng, hình thức thu hái, các bài thuốc gia truyền, đặc điểm hình thái của các loài tiêu biểu và đề xuất giải pháp bảo tồn.


Kết quả và đóng góp

1. Thành phần loài cây thuốc được ghi nhận

Qua điều tra thực địa, tác giả đã lập danh lục 91 loài cây thuốc thuộc các ngành Thực vật hạt kín (Magnoliophyta), Thực vật hạt trần (Gnetophyta với loài Dây gắm - Gnetum montanum) và ngành Dương xỉ (Pteridophyta với loài Dương xỉ - Cyclosorus parasiticus). Dưới đây là bảng trích xuất một số loài tiêu biểu cùng tri thức sử dụng của người Dao tại xã Kim Sơn:

STT Tên phổ thông Tên địa phương (tiếng Dao) Tên khoa học Họ thực vật Bộ phận dùng Công dụng chủ yếu
1 Bảy lá một hoa Triệt ay Paris polyphylla Trilliaceae Thân, rễ Thanh nhiệt, giải độc, trị ho, rắn cắn, sốt rét
2 Bình vôi đỏ Kèng tìn Stephania rotunda Menispermaceae Củ, lá An thần, chữa mất ngủ, nhức đầu, khó thở
3 Khúc khắc Cổ săn lung Heterosmilax gaudichaudiana Smilacaceae Rễ, củ Giải độc, lợi gân cốt
4 Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng Fallopia multiflora Polygonaceae Củ, rễ Bổ máu, chữa suy thận, thiếu máu
5 Lan kim tuyến - Anoectochilus calcareus Orchidaceae Cả cây Bổ máu, dưỡng âm, trị nóng phổi, nóng gan
6 Đơn lá đỏ - Excoecaria cochinchinensis Euphorbiaceae Toàn cây Thanh nhiệt, giải độc, trị mẩn ngứa, kiết lỵ
7 Ba kích Chay chàng Morinda officinalis Rubiaceae Rễ Bổ thận, hóa đờm, mạnh gân cốt
8 Diệp hạ châu Lèng hin mia Phyllanthus amarus Euphorbiaceae Toàn cây Lợi tiểu, bảo vệ gan, chữa ỉa chảy
9 Giảo cổ lam Sắc giạ hin Gynostemma pentaphyllum Cucurbitaceae Thân, lá Hạ mỡ máu, hạ đường huyết, tăng miễn dịch
10 Tay ma Mừng phi Heliciopsis lobata Proteaceae Cả cây Nước tắm phụ nữ sau đẻ, trị thấp khớp

2. Bộ phận thu hái và mục đích khai thác

Thống kê từ 91 loài cây thuốc cho thấy mức độ khai thác các bộ phận có sự phân hóa rõ rệt:

  • Cả cây (toàn cây): 25 loài.
  • Lá cây: 15 loài.
  • Thân, cành, vỏ cây, rễ, củ, hoa, quả, hạt: Chiếm các tỷ lệ còn lại, nhiều loài kết hợp sử dụng nhiều bộ phận.

Về mục đích khai thác, 44% sản lượng thu hái phục vụ nhu cầu tự chữa bệnh trong gia đình và cộng đồng, trong khi 56% được người dân thu hái để bán cho thương lái hoặc phục vụ dịch vụ bán thuốc nam thương phẩm, tạo áp lực lớn lên khả năng tái sinh tự nhiên của các loài có bộ phận dùng là thân rễ và củ.

3. Tần số xuất hiện và danh mục loài ưu tiên bảo tồn

Kết quả điều tra 46 hộ dân người Dao đã xác định 25 loài thực vật có tần số được nhắc đến nhiều nhất và được đánh giá là cốt lõi trong văn hóa sử dụng thuốc của địa phương:

STT Tên phổ thông Tên khoa học Số lần nhắc đến ($n=46$) Tình trạng/Giá trị
1 Bình vôi đỏ Stephania rotunda 29 Cần ưu tiên bảo tồn
2 Khúc khắc Smilax glabra 28 Cần ưu tiên bảo tồn
3 Hà thủ ô đỏ Fallopia multiflora 27 Sách đỏ Việt Nam
4 Lan kim tuyến Anoectochilus calcareus 26 Nguy cấp, có giá trị cao
5 Dứa rừng Ananas comosus 25 Cần ưu tiên bảo tồn
6 Tầm gửi nghiến Sp. 24 Khai thác kiệt quệ
7 Tầm gửi gạo đỏ Helixanthera sp. 23 Cần ưu tiên bảo tồn
8 Diệp hạ châu Phyllanthus urinaria 22 Sử dụng thường xuyên
9 Nghệ đen Curcuma aeruginosa 21 Sử dụng thường xuyên
10 Đơn lá đỏ Excoecaria cochinchinensis 20 Cần nhân rộng

4. Ghi nhận các bài thuốc tiêu biểu và đề xuất giải pháp

Khóa luận đã tư liệu hóa 6 bài thuốc tiêu biểu có giá trị thực tiễn cao của đồng bào:

  1. Bài thuốc dùng cho phụ nữ tắm sau khi sinh (sử dụng cây Tay ma và các loài phụ trợ giúp phục hồi thể lực, chống đau nhức).
  2. Bài thuốc chữa sỏi thận, đái vàng.
  3. Bài thuốc chữa bệnh gan (xơ gan, cổ trướng, men gan cao).
  4. Bài thuốc chữa nhiễm trùng, uốn ván.
  5. Bài thuốc chữa rong kinh, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.
  6. Bài thuốc chữa phong thấp, đau nhức xương khớp.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Quy hoạch vùng khoanh nuôi bảo vệ các loài nguy cấp có giá trị cao (Lan kim tuyến, Bảy lá một hoa, Bình vôi đỏ).
  • Chuyển giao kỹ thuật nhân giống, hỗ trợ người dân gây trồng cây dược liệu tại vườn nhà và dưới tán rừng sản xuất nhằm giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên.
  • Thành lập tổ hợp tác hoặc câu lạc bộ bảo tồn tri thức thuốc nam gia truyền gắn với quản lý rừng cộng đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 5 tháng (01/2019 – 05/2019) tại phạm vi một xã (Kim Sơn), quy mô mẫu phỏng vấn dừng ở 46 hộ. Một số mẫu tiêu bản thu hái chưa gặp thời kỳ ra hoa/quả nên việc giám định tên khoa học của một vài loài (như Tầm gửi nghiến) dừng lại ở cấp chi/chưa xác định rõ loài (sp.). Đề tài chưa tiến hành phân tích thành phần hóa học hay thử nghiệm dược lý chuyên sâu đối với các hoạt chất sinh học trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng điều tra trên toàn huyện Định Hóa và các vùng giáp ranh của khu rừng ATK; nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng và gieo ươm một số loài cây thuốc có nguy cơ tuyệt chủng; xây dựng chuỗi giá trị thương mại hóa bền vững cho sản phẩm thuốc nam của người Dao gắn với chỉ dẫn địa lý và bảo hộ tri thức bản địa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học, cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Lâm nghiệp, Lâm sinh, Dân tộc thực vật học, Dược liệu học và Quản lý tài nguyên rừng.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Danh mục 91 loài cây thuốc kèm tên khoa học, họ thực vật, tên địa phương tiếng Dao và công dụng trị bệnh cụ thể.
    • Ma trận tiêu chí 4 chỉ số chấm điểm đánh giá mức độ đe dọa để xác định danh mục loài cây thuốc ưu tiên bảo tồn tại cấp xã/cộng đồng.
    • Bản mô tả đặc điểm hình thái học và sinh thái học thực địa của các loài cây dược liệu quý (Bình vôi, Lan kim tuyến, Hà thủ ô đỏ, Khúc khắc).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận được tổng cộng bao nhiêu loài thực vật làm thuốc tại xã Kim Sơn?
Khóa luận đã thống kê và lập danh lục được 91 loài thực vật được cộng đồng người Dao sử dụng làm thuốc, phân bố ở các ngành Hạt kín, Hạt trần và Dương xỉ.

2. Loài cây thuốc nào được người dân địa phương nhắc đến nhiều nhất trong các đợt phỏng vấn?
Loài Bình vôi đỏ (Stephania rotunda) có tần số xuất hiện cao nhất với 29/46 lượt người nhắc đến, tiếp theo là Khúc khắc (28 lượt), Hà thủ ô đỏ (27 lượt) và Lan kim tuyến (26 lượt).

3. Tỷ lệ khai thác cây thuốc nhằm mục đích thương mại tại khu vực nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra, 56% lượng cây thuốc thu hái được người dân bán ra thị trường để trang trải sinh kế, chỉ có 44% được khai thác nhằm phục vụ nhu cầu chữa bệnh tự túc tại chỗ.

4. Bộ phận nào của cây thuốc bị thu hái nhiều nhất và nguy cơ sinh thái đi kèm là gì?
Có 25 loài bị khai thác toàn bộ cây (cả rễ, thân, lá) và 15 loài bị khai thác lá riêng biệt. Việc đào cả rễ, củ hoặc chặt toàn bộ cây đối với các loài thân thảo, dây leo sống lâu năm làm triệt tiêu khả năng tái sinh tự nhiên trong rừng.

5. Cơ sở đánh giá phân hạng mức độ đe dọa của các loài cây thuốc trong đề tài gồm những tiêu chí nào?
Tác giả sử dụng thang điểm định lượng dựa trên 4 tiêu chí: Độ hữu ích của loài đối với người dân (0–2 điểm), Mức độ dễ xâm nhập nơi sống của loài (0–1 điểm), Tính chuyên biệt về nơi sống (0–2 điểm), và Mức độ tác động của con người đến sự tồn tại của loài (0–2 điểm), kết hợp đối chiếu với Sách đỏ Việt Nam (2007).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Tiến Dụ đã hệ thống hóa và tư liệu hóa toàn diện nguồn tài nguyên 91 loài cây thuốc cùng kinh nghiệm trị bệnh dân gian của cộng đồng người Dao tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã làm rõ thực trạng khai thác thực địa, chỉ ra 25 loài thực vật ưu tiên bảo tồn và mô tả chi tiết 6 bài thuốc gia truyền quan trọng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý rừng bền vững và phát triển sinh kế lâm sản ngoài gỗ tại địa phương.