Chương 1 NGUỒN PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN 1. Một số khái niệm, định nghĩa và mối liên hệ giữa các đại lượng đo lường bức xạ tự nhiên 1. Khái niệm về nguồn phóng xạ tự nhiên Nguồn phóng xạ được chia thành hai loại, gồm: nguồn phóng xạ tự nhiên (Natural radioactive source) và nguồn phóng xạ nhân tạo (Artificial radioactive source). Nguồn phóng xạ tự nhiên, mà người ta thường gọi là phông phóng xạ tự nhiên bao gồm các đồng vị phóng xạ có mặt trong trái đất, trong nước và trong bầu khí quyển.
Nguồn phóng xạ nhân tạo do con người chế tạo ra bằng cách chiếu các chất trong lò phản ứng hạt nhân hay các máy gia tốc. Khái niệm phông bức xạ tự nhiên Nghị định số 50/1998/NĐ-CP Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: “Phông bức xạ tự nhiên là những bức xạ có nguồn gốc tự nhiên (như bức xạ từ vũ trụ, từ các hạt nhân phóng xạ tự nhiên có trong đất đá, không khí, nước, cơ thể con người và sinh vật, vật liệu …)”. Hiện nay, các đơn vị chính được sử dụng trong đo lường bức xạ là hoạt độ, liều hấp thụ, liều tương đương, liều hiệu dụng và liều chiếu. Sau đây là định nghĩa và mối liên hệ giữa các đại lượng này.
Một số đơn vị sử dụng trong đo lường bức xạ tự nhiên và mối liên hệ giữa chúng 1. Một số đơn vị sử dụng trong đo lường bức xạ tự nhiên 1. Hoạt độ phóng xạ (radioactivity) Hoạt độ phóng xạ là số phân rã của nguồn phóng xạ trong một đơn vị thời gian.1) dt 5 Trong đó: N là số hạt nhân chưa bị phân rã tính theo công thức: N= N0e-λt Như vậy: a = λN = λN0e-λt (1.2) Đơn vị đo hoạt độ phóng xạ trong hệ SI là Becquerel (ký hiệu là Bq). 1 Bq là 1 phân rã trong 1 giây.
Hoạt độ riêng (specific activity) là hoạt độ phóng xạ của một đơn vị nguồn phóng xạ. Đơn vị thường dùng là Bq/kg (thường dùng đối với nguồn dạng rắn), Bq/m3 (thường dùng với nguồn dạng lỏng hay khí). Liều hấp thụ (Absorbed dose) Tác hại của bức xạ lên cơ thể phụ thuộc vào sự hấp thụ năng lượng của bức xạ và gần đúng tỷ lệ với nồng độ năng lượng hấp thụ trong mô sinh học. Do đó đơn vị cơ bản của liều bức xạ được biểu diễn qua năng lượng hấp thụ trên một đơn vị khối lượng của mô.
Khái niệm liều hấp thụ không chỉ dùng cho đối tượng sinh học mà dùng cho một môi trường vật chất bất kỳ. Do vậy, nó được định nghĩa như sau: Liều hấp thụ D là tỷ số giữa năng lượng trung bình d ε mà bức xạ truyền cho vật chất trong yếu tố thể tích và khối lượng vật chất dm của thể tích đó.3) dm Đơn vị liều hấp thụ trong hệ SI là Gray (ký hiệu là Gy). Đơn vị ngoài hệ SI là rad (radiation absorbed dose). Suất liều hấp thụ D* là liều hấp thụ tính cho một đơn vị thời gian.
Đơn vị suất liều hấp thụ trong hệ SI là Gy/s, ngoài ra còn dùng rad/s hay rad/h. Liều tương đương Tác dụng sinh học của các loại bức xạ khác nhau là khác nhau. Đó là do sự khác nhau về độ mất mát năng lượng trên 1 đơn vị đường đi của các loại bức xạ khác nhau và 1Gy của hạt alpha cho hiệu ứng sinh học lớn hơn 20 lần so với 1Gy của bức xạ gamma. 6 Liều hấp thụ tương đương hay liều tương đương H là đại lượng để đánh giá mức độ nguy hiểm của các loại bức xạ, bằng tích của liều hấp thụ D với hệ số chất lượng (Quality Factor) đối với các loại bức xạ, được ký hiệu là QF.
Ủy ban Quốc tế về bảo vệ bức xạ ICRP (International Commission on Radiation Protection) đặt lại tên hệ số chất lượng là trọng số bức xạ (Radiation Weighting Factor) và ký hiệu là WR.4) Đơn vị dùng trong hệ SI là Sievert (ký hiệu là Sv). 1Sv = 1Gy x WR.5) Đơn vị ngoài hệ SI là rem: 1rem = 1rad x WR (1.6) 1Sv= 100 rem hay 1 rem = 0,01 Sv Bảng 1. Hệ số chất lượng QF và trọng số bức xạ WR với một số loại bức xạ Loại bức xạ Năng lượng bức xạ Giá trị Giá trị QF WR Tia X, gamma, beta Bất kỳ 1 1 Hạt neutron Neutron nhiệt 0,025 eV 2 5 0,01 MeV 2,5 10 0,1 MeV 7,5 10 0,5 MeV 11 20 > 0,1 MeV - 2 MeV 20 > 2 MeV - 20 MeV 5 Proton Năng lượng cao 10 5 Hạt alpha, mảnh vỡ phân hạch, hạt Không rõ 20 20 nhân nặng 4. Liều chiếu (Exposure dose) Liều chiếu cho biết khả năng ion hóa không khí của bức xạ tại một vị trí nào đó.
Liều chiếu X là tỷ số giữa giá trị tuyệt đối tổng điện tích dQ của tất cả các ion cùng dấu được tạo ra trong một thể tích nguyên tố của không khí, khi tất cả các 7 electron và positron thứ cấp do các gamma tạo ra bị hãm hoàn toàn trong thể tích không khí đó và khối lượng dm của thể tích nguyên tố không khí đó.7) dm Đơn vị liều chiếu trong hệ SI là C/kg. Đơn vị ngoài hệ SI là Roentgen (ký hiệu là R).8) Suất liều chiếu X* là liều chiếu trong một đơn vị thời gian. Đơn vị suất liều chiếu trong hệ SI là C/kg/s. Đơn vị ngoài hệ SI thường dùng là R/h hay mR/h.
Mối liên hệ giữa các đại lượng đo lường bức xạ tự nhiên 1. Liên hệ giữa hoạt độ phóng xạ với khối lượng vật chất phóng xạ Hoạt độ phóng xạ a ở công thức (1.1) được tính theo số hạt nhân phóng xạ N. Số hạt nhân lại được xác định qua khối lượng m chất phóng xạ theo công thức dưới đây: NA N= m (1.9) A Trong đó: NA là số Avogadro = 6,02.1023; A là phân tử gamma, tính theo đơn vị g/mole; m là khối lượng tính theo gam. Thay N vào công thức trên ta có ta được công thức tính hoạt độ phóng xạ theo khối lượng của nó như sau: 0,693 0,693 × 6,02.12) AT1 / 2 Từ các công thức nêu trên, công thức dưới đây thường sử dụng để tính khối lượng chất phóng xạ khi biết hoạt độ của chúng: m = 8,85.
Liên hệ giữa liều chiếu và liều tương đương Như đã trình bày ở trên, liều chiếu X cho biết khả năng ion hóa không khí của bức xạ, tức là mức độ năng lượng mà không khí hấp thụ để tạo ra số cặp ion nào đó. Mặt khác, liều hấp thụ D là năng lượng mà bức xạ truyền cho một đơn vị khối lượng vật chất, hay liều tương đương H là năng lượng mà bức xạ truyền cho một đơn vị khối lượng mô sinh học. Do tương tác của bức xạ với vật chất chủ yếu gây ra hiệu ứng ion hóa nên độ mất mát năng lượng của bức xạ gần đúng tỷ lệ với nồng độ electron trong vật chất. Với lý do đó mà: Liều chiếu 1R thường được coi tương đương với liều hấp thụ 1 rad và đơn vị 1R được sử dụng với ý nghĩa 1 rad.
Như vậy có thể viết một cách gần đúng mối quan hệ giữa liều chiếu và liều hấp thụ: 1R = 1 rad = 0,01 Gy và mối liên hệ giữa liều chiếu và liều tương đương như sau: 1Sv = 100 rem = 100 x 1rad x WR = 100 x 1R x WR (1.15a) Suất liều tương đương liên hệ với suất liều chiếu như sau: 1Sv/s=100 x WR x R/s (1.15b) Đối với tia X, tia gamma và tia beta có trọng số WR = 1 thì 1Sv = 1Gy = 100 rem = 100 rad = 100R hay 1R=1 rad = 1rem = 0,01 Gy = 0,01 Sv Và 1Sv/s = 1Gy/s = 100 rem/s = 100 rad/s = 100R/s hay (1.16) 1R/s = 1 rad/s = 1rem/s = 0,01 Gy/s = 0,01 Sv/s. Trong thực tế, các máy đo liều bức xạ thường sử dụng các thang đo là mR/h và µR/h. Ta có thể suy ra từ công thức (1.16) sự tương đương từ 2 đơn vị này như sau: 1µSv/h = 0,1 mR/h hay 1mR/h = 10 µSv/h (1. Liên hệ giữa suất liều chiếu và hoạt độ phóng xạ của nguồn 9 Nguồn phóng xạ có hoạt độ a (đơn vị Ci) thì suất liều chiếu X* (đơn vị R/h) tại một vị trí cách nguồn phóng xạ một khoảng r (đơn vị là mét) tuân theo công thức: aK γ X* = (1.18) r2 Trong đó Kγ là hệ số có thứ nguyên R x m2/(h x Ci) được xác định đối với từng đồng vị phóng xạ.2 dưới đây nêu hệ số Kγ của một số đồng vị phóng xạ phát gamma.
Suất liều tương đương được xác định qua suất liều chiếu theo công thức (1.16) nên ta có: aK γ H * = 0,01X * × WR = 0,01 WR r2 Bảng 1.2: Hệ số Kγ đối với một số đồng vị phóng xạ phát gamma Đồng vị Thời gian bán rã Năng lượng tia gamma Kγ phóng xạ (MeV) (R x m2/(h x Ci) 60 Co 5,27 năm 1,174; 1,332 1,32 137 Cs 30 năm 0,661 0,33 131 I 8,08 ngày 0,08; 0,284; 0,364; 0,722 0,22 22 Na 2,58 năm 0,511; 1,275 1,20 51 Cr 27,8 ngày 0,325; 0,65 0,016 65 Zn 245 ngày 0,511; 1,12 0,27 75 Se 127 ngày 0,066-0,572 0,19 82 Br 1,5 ngày 0,554-1,91 1,45 124 Sb 60,9 ngày 0,609-2,088 0,97 226 Ra 1620 năm 0,825 1. Đặc điểm phân bố các nguyên tố phóng xạ trong môi trường tự nhiên 1. Các nhân phóng xạ trong vỏ trái đất Nguồn phóng xạ tự nhiên trên trái đất gồm các nhân phóng xạ tồn tại cả trước và trong khi trái đất được hình thành. Năm 1896 nhà bác học người Pháp Becqueral phát hiện ra chất phóng xạ tự nhiên, đó là uranium.
Đến nay người ta đã 10 biết các chất phóng xạ trên trái đất gồm các nguyên tố uranium, thorium và các con cháu của chúng tạo nên ba họ phóng xạ cơ bản là họ thorium (Th232), uranium (U238) và actinium (U235). Tất cả các thành viên của các họ này đều là các đồng vị phóng xạ, trừ thành viên cuối cùng ở mỗi họ. Ba họ phóng xạ tự nhiên có đặc điểm chung là thành viên thứ nhất là đồng vị phóng xạ sống lâu, với thời gian bán rã được đo theo các đơn vị địa chất. Đặc điểm chung thứ hai của ba họ phóng xạ tự nhiên là mỗi họ đều có một thành viên dưới dạng khí phóng xạ, chúng là các đồng vị khác nhau của nguyên tố radon.
Trong họ uranium, khí 86Rn222 được gọi là radon; trong họ thorium, khí 86 Rn220 được gọi là thoron; trong họ actinium, khí 86Rn219 được gọi là actinon. Trong họ phóng xạ nhân tạo neptunium không có thành viên khí phóng xạ.