Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) sở hữu diện tích tự nhiên khoảng 3,9 triệu ha, trong đó đất ngập nước (ĐNN) chiếm trên 80%. Hệ thống rừng đặc dụng tại đây có 8 khu bảo tồn mang hệ sinh thái rừng tràm và ĐNN với tổng diện tích 32.314,9 ha. Tuy nhiên, thực trạng quản lý tại các khu vực này phần lớn thực hiện theo cách tiếp cận đơn lẻ, tập trung chủ yếu vào cây tràm mà chưa chú trọng đồng bộ đến các yếu tố khác của hệ sinh thái ĐNN như nguồn nước, thổ nhưỡng, hệ động thực vật và sinh cảnh. Biện pháp duy trì mực nước cao liên tục trong cả năm nhằm phòng chống cháy rừng đã biến đổi hệ sinh thái ĐNN ngập theo mùa thành ngập nước quanh năm; hệ quả là làm hạn chế khả năng sinh trưởng của cây tràm, làm gốc tràm mất độ bám dẫn đến chết cây, thu hẹp sinh cảnh đồng cỏ ngập theo mùa và làm suy giảm nơi cư trú của các loài chim nước, cá, bò sát, lưỡng cư, thú và thực vật.
Bên cạnh đó, khung pháp lý trước đây (Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004) cũng như hiện hành (Luật Lâm nghiệp năm 2017 số 16/2017/QH14, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP) về khai thác, sử dụng tài nguyên trong rừng đặc dụng chủ yếu điều chỉnh đối tượng rừng vùng cao, chưa có quy định cụ thể và đồng bộ cho rừng đặc dụng vùng ĐNN. Thực tế này gây lãng phí tài nguyên, đặc biệt là nguồn lợi thủy sản (cá đen di cư theo mùa lũ từ sông Mê Công vào rừng tràm Đồng Tháp Mười, đến mùa khô sẽ chết do nước rút nếu không khai thác). Trong khi đời sống cộng đồng dân cư vùng đệm còn khó khăn, cơ chế chia sẻ lợi ích gắn với quản lý bảo vệ rừng có sự tham gia của người dân vẫn chưa được thiết lập đồng bộ. Trước đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về từng khía cạnh riêng rẽ của rừng tràm hoặc ĐNN, nhưng chưa có nghiên cứu nào tích hợp quản lý rừng tràm gắn liền với các yếu tố sinh thái ĐNN và sự tham gia của cộng đồng địa phương. Đề tài "Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý tổng hợp khu rừng Tràm Gáo Giồng, tỉnh Đồng Tháp" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu lý luận: Đề xuất một mô hình quản lý rừng tràm ở Gáo Giồng dựa trên cơ sở khoa học về các mối quan hệ của rừng tràm với các yếu tố ĐNN theo phương thức tiếp cận quản lý hệ sinh thái có sự tham gia của cộng đồng địa phương, nhằm khai thác và sử dụng tài nguyên rừng tràm và ĐNN bền vững, đồng thời duy trì chức năng và giá trị của hệ sinh thái.
- Mục tiêu thực tiễn:
- Xác định ảnh hưởng của chế độ ngập nước, sinh cảnh và mùa đến tài nguyên rừng và ĐNN làm cơ sở khoa học cho quản lý tổng hợp hệ sinh thái rừng tràm.
- Đề xuất mô hình quản lý tổng hợp rừng tràm dựa trên mối quan hệ sinh thái giữa rừng tràm với các yếu tố đất ngập nước có sự tham gia của cộng đồng địa phương, kết hợp giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng bền vững và chia sẻ lợi ích.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm 2 nhóm chính tại Khu rừng Tràm Gáo Giồng:
- Nhóm yếu tố tự nhiên: Rừng tràm (Melaleuca cajuputi Powell), thực vật thân thảo, cá, chim, thú, bò sát, ếch nhái và chế độ ngập nước.
- Nhóm yếu tố xã hội: Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài nguyên ĐNN và đặc điểm dân cư sống giáp ranh khu rừng.
- Phạm vi không gian và địa điểm: Khu rừng Tràm Gáo Giồng (diện tích khoảng 1.000 ha) và các hộ dân thuộc ấp 6, xã Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Nghiên cứu dừng lại ở mức độ đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp, chưa tiến hành kiểm nghiệm và đánh giá thực nghiệm mô hình trên thực tế.
- Thời gian thực hiện: Thời gian đào tạo và thực hiện luận án từ năm 2014 đến năm 2018. Thu thập số liệu hiện trường gồm mùa mưa (đợt 1 tháng 12/2014, đợt 2 tháng 9/2015) và mùa khô (tháng 4/2015). Xử lý số liệu và hoàn chỉnh văn bản từ năm 2016 đến 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
- Phân loại và phân bố tràm: Chevalier (1927) và CAB (2006) xác định Melaleuca cajuputi Powell thuộc phức hệ M. leucadendra. Brophy và Doran (1996) phân chia loài này thành 3 phân loài: M. cajuputi subsp. cajuputi, M. cajuputi subsp. cumingiana, và M. cajuputi subsp. platyphylla. Doran (1994) tổng kết phân bố tự nhiên của tràm ở vĩ độ từ 12° Bắc đến 18° Nam, thích nghi đất phù sa chua phèn đầm lầy nhiệt đới.
- Đặc điểm đất phèn vùng ngập nước: Van der Spek (1950) sử dụng thuật ngữ "catclays", Edelman và Van Staveren (1956) dùng "mudclays", và Pons (1973) phân chia đất phèn thành đất phèn tiềm tàng (hình thành khoáng pyrit $\text{FeS}_2$ trong môi trường khử) và đất phèn hoạt động (oxy hóa hình thành khoáng jarosit giải phóng nhiều ion $\text{H}^+$, hạ thấp pH).
- Quản lý hệ sinh thái ĐNN và sự tham gia cộng đồng: Định nghĩa ĐNN của Công ước Ramsar (2000), khái niệm "sử dụng khôn khéo" (Dugan, 1993), 12 nguyên tắc tiếp cận hệ sinh thái của IUCN (2009) và 5 nguyên tắc quản lý khu bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng bản địa của IUCN (2008).
- Ảnh hưởng sinh thái và mô hình quản lý ĐNN: Yamanoshita (2001), Nakabayashi (2001), Wuthipol Hoamuangkeaw (2002), Benjachaya (2002) nghiên cứu sinh trưởng và chu kỳ kinh doanh tràm tại Thái Lan. Turner (1998) nghiên cứu kiểm soát sinh học Melaleuca quinquenervia tại Florida; Frank J. Mazzotti (1997) xây dựng chiến lược quản lý nước theo tiểu vùng sinh thái tại Florida; Keddy và cộng sự (2009), Lin và cộng sự (2018), Vymazal (2010), Russi và cộng sự (2013), Luan và cộng sự (2013), Harrington (2011), Moreno Mateos và cộng sự (2010) nghiên cứu dịch vụ hệ sinh thái, suy thoái cảnh quan và quy trình 4 bước phục hồi ĐNN.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Đặc điểm sinh học và lập địa rừng tràm: Thái Văn Trừng (1998) xếp rừng tràm vào "Hệ sinh thái rừng úng phèn". Lâm Bỉnh Lợi (1981), Hoàng Chương (2004), Nguyễn Hoàng Nghĩa (2010), Nguyễn Văn Cường và cộng sự (2004), Nguyễn Thị Trốn (2006), Đỗ Đình Sâm (2001), Dương Văn Ni phân tích khả năng chịu chua mặn, điều kiện sinh thái và thực bì ưu thế chỉ thị.
- Phân loại đất và phân loại ĐNN: Moormann (1964), Phan Liêu (1998) xây dựng bản đồ thổ nhưỡng Đồng Tháp Mười. Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001, 2005) phân loại mức độ phèn dựa trên pH và hàm lượng $\text{SO}_3%$. Ngô Đình Quế (2003) phân chia lập địa đất phèn phục vụ lâm nghiệp dựa trên 3 yếu tố (loại đất, mức ngập nước, khả năng rửa phèn). Nguyễn Chí Thành (2007) thiết lập hệ thống phân loại ĐNN ĐBSCL gồm 4 cấp phân vị: Hệ thống, Hệ thống phụ, Lớp, Lớp phụ theo Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 67-2004.
- Chế độ thủy văn và sinh trưởng tràm: Thái Thành Lượm (1996), Phùng Trung Ngân và cộng sự (1987), Phạm Xuân Quý (2010), Nguyễn Thanh Bình (2006), Hồ Văn Phúc (1999), Võ Ngươn Thảo (2003), Lê Minh Lộc (2005), Trần Thị Kim Hồng (2017), Trần Văn Thắng (2017), Phạm Văn Tùng (2017) xác định ngập sâu và ngập úng quanh năm làm giảm sinh trưởng đường kính ($D_{1.3}$), chiều cao ($H_{vn}$), giảm trữ lượng và mật độ cây tái sinh.
- Tương quan chất lượng nước, đa dạng sinh học và cháy rừng: Vũ Vi An (2011) nghiên cứu tương quan các chỉ tiêu nước (pH, DO, TDS, EC) với cá tại Tràm Chim, Trà Sư, U Minh Hạ. Quy trình phòng cháy chữa cháy rừng tràm (2006) và Trần Văn Thắng (2017) chỉ ra quan hệ giữa mực nước ngầm (thủy cấp), độ ẩm vật liệu cháy và cấp dự báo cháy rừng.
- Cơ chế chính sách, du lịch sinh thái và chia sẻ lợi ích: Luật Lâm nghiệp 2017, Nghị định 168/2016/NĐ-CP, Nghị định 156/2018/NĐ-CP, Quyết định 126/QĐ-TTg, Quyết định 24/2012/QĐ-TTg, Quyết định 104/2007/QĐ-BNN; các mô hình chia sẻ lợi ích tại Vườn quốc gia Tràm Chim (Nguyễn Chí Thành 2013, Báo cáo VQG 2011), Khu bảo tồn ĐNN Láng Sen (Đoàn Văn Tiến, 2007), Vườn quốc gia U Minh Thượng (Nguyễn Xuân Đặng, 2007) và Gáo Giồng (Lê Hữu Phú, 2015).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình trước đây chỉ giải quyết đơn lẻ từng khía cạnh kỹ thuật lâm sinh, phòng cháy hoặc mô tả thành phần loài riêng biệt, thiếu sự tích hợp mối quan hệ giữa chế độ ngập nước với cấu trúc động thực vật và chất lượng nước. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xác lập luận cứ khoa học tổng hợp về mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái ĐNN (nước, đất, tràm, thực vật thân thảo, cá, chim, thú, bò sát, lưỡng cư) theo mùa và theo chế độ ngập, từ đó xây dựng mô hình quản lý tổng hợp kết hợp bảo tồn với cơ chế chia sẻ lợi ích tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng địa phương tại Gáo Giồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân loại áp dụng
- Tiếp cận hệ sinh thái (Ecosystem Approach): Vận dụng khung quản lý của Công ước Ramsar và IUCN (2004, 2008, 2009), xem rừng tràm là một bộ phận hữu cơ của hệ sinh thái ĐNN ngập lũ theo mùa.
- Hệ thống phân loại đất ngập nước ĐBSCL: Sử dụng phân loại 4 cấp của Nguyễn Chí Thành (2007) và Quyết định 646/QĐ/BNN-KHCN (Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 67-2004). Rừng tràm thuộc Lớp ĐNN ngọt ngập nước thường xuyên hoặc không thường xuyên, Hệ thống phụ ĐNN ngọt thuộc đầm, Hệ thống ĐNN ngọt.
- Tiếp cận hệ thống và liên ngành: Kết hợp phân tích tự nhiên (lâm học, thủy văn, thổ nhưỡng, động thực vật học) với khảo sát kinh tế - xã hội học nông thôn.
Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
- Điều tra sinh trưởng rừng tràm: Lập 104 ô tiêu chuẩn diện tích $500\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 20\text{ m}$) trên 4 cấp tuổi (TI: 1–3 năm [11 ô], TII: >3–6 năm [45 ô], TIII: >6–9 năm [32 ô], TIV: >9–12 năm [16 ô]) dưới các chế độ ngập nước khác nhau, kết hợp giải đoán ảnh vệ tinh SPOT 5 (độ phân giải 15m, chụp tháng 12/2014). Thu thập các chỉ tiêu đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$).
- Điều tra thực vật thân thảo: Thiết lập 7 điểm đại diện cho các chế độ ngập nước, mỗi điểm bố trí 10 ô đo đếm diện tích $1\text{ m}^2$ (tổng cộng 70 ô), thực hiện lặp lại 2 lần trong mùa mưa và mùa khô. Ước lượng độ che phủ theo thang điểm Braun-Blanquet (0 đến 5 điểm). Định danh loài theo tài liệu của Phạm Hoàng Hộ (1999–2000) và Sách Đỏ Việt Nam (2007).
- Phân loại chế độ ngập nước: Dựa trên bản đồ địa hình 1:10.000, đo đạc thực tế và ứng dụng công nghệ GIS nội suy độ sâu ngập (đã trừ 30 cm chiều cao mặt líp), phân chia thành 6 chế độ ngập nội bộ và 1 điểm đối chứng kênh ngoài:
| Chế độ ngập |
Độ sâu ngập |
Thời gian ngập |
| Chế độ 1 |
10 – 30 cm |
1 – 3 tháng vào mùa mưa; mùa khô không ngập |
| Chế độ 2 |
10 – 30 cm |
5 – 6 tháng mỗi mùa (quanh năm) |
| Chế độ 3 |
< 10 cm |
1 – 3 tháng vào mùa mưa; mùa khô không ngập |
| Chế độ 4 |
< 10 cm |
5 – 6 tháng mỗi mùa (quanh năm) |
| Chế độ 5 |
10 – 30 cm |
5 – 6 tháng vào mùa mưa; mùa khô không ngập |
| Chế độ 6 |
30 – 60 cm (mùa mưa); 10 – 30 cm (mùa khô) |
5 – 6 tháng mỗi mùa (quanh năm) |
| Chế độ 7 (Đối chứng) |
> 2 m (kênh trung tâm thoát nước ra ngoài) |
Ngập quanh năm, ảnh hưởng trực tiếp hệ thống sông Mê Công |
- Phương pháp phân tích mẫu nước: Thu thập tại 7 vị trí đại diện (6 chế độ ngập và 1 điểm đối chứng), phân tích tại hiện trường và phòng thí nghiệm:
- Oxy hòa tan (DO): Máy đo oxy DO 200 - YSI theo TCVN 5499:1995.
- Tổng chất rắn hòa tan (TDS), pH, Nhiệt độ, Độ dẫn điện (EC), Độ mặn (Sal): Máy đo đa chỉ tiêu Sension - HACH theo TCVN 6625:2000.
- Phương pháp phân tích mẫu đất: Khoan lấy mẫu đất sâu 1m tại 7 vị trí (trùng vị trí điều tra thực vật), lấy mẫu ở tâm từng tầng phẫu diện, phân tích tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ:
- Độ chua: $\text{pH}_{\text{H}2\text{O}}$, $\text{pH}{\text{KCl}}$ (tỷ lệ đất:dung dịch 1:2,5 đo bằng pH kế theo TCVN 5979:2007).
- Phèn và độc chất: $\text{SO}_3^{2-}$ tổng số (so độ đục máy quang phổ kế); $\text{Fe}^{3+}$ (phương pháp Olson và Carlson); $\text{Al}^{3+}$ (phương pháp Jackson).
- Thành phần cơ giới: Tỷ lệ Cát, Thịt, Sét bằng phương pháp ống hút Robinson (TCVN 8567:2010).
- Dinh dưỡng tổng số: Cacbon hữu cơ OC% (Walkley-Black, TCVN 6644:2000); Đạm tổng số $\text{N}_{ts}%$ (Kjeldahl, TCVN 6645:2000); Lân tổng số $\text{P}2\text{O}{5,ts}%$ (so màu UV-Vis, TCVN 4052:1985); Kali tổng số $\text{K}2\text{O}{ts}%$ (quang kế ngọn lửa, TCVN 8660:2011).
- Dinh dưỡng dễ tiêu: Lân dễ tiêu $\text{P}2\text{O}{5,dt}$ (trích dung dịch Bray-I, so màu).
- Điều tra động vật: Phối hợp chuyên gia Viện Sinh thái học miền Nam và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II; thiết lập các tuyến điều tra chim, thú, bò sát, ếch nhái theo sinh cảnh và mùa; điều tra định loại cá, đo đạc chỉ tiêu phân loại thú nhỏ.
- Điều tra xã hội học và quản lý: Phỏng vấn bán cấu trúc bảng hỏi đối với các hộ dân ấp 6 xã Gáo Giồng về nhân khẩu, lao động, phân loại hộ giàu nghèo, hoạt động sinh kế, nhận thức về rừng; thống kê chỉ tiêu dự báo cháy rừng và tình hình khai thác tràm trong 7 năm.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Trình bày bối cảnh thực tiễn của vùng ĐBSCL và Khu rừng Tràm Gáo Giồng (thành lập theo Quyết định số 372/2001/QĐ-UB ngày 14/5/2001 của UBND huyện Cao Lãnh với diện tích ~1.000 ha rừng tràm sản xuất kết hợp bảo tồn, du lịch sinh thái). Nêu rõ tính cấp thiết, mục tiêu lý luận, mục tiêu thực tiễn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, thời gian thực hiện và cấu trúc bố cục luận án (147 trang).
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng hợp các công trình trong và ngoài nước về phân loại thực vật chi Melaleuca, sinh thái rừng tràm ngập phèn, nguồn gốc hình thành và đặc tính hóa học đất phèn tiềm tàng - hoạt động. Điểm lại các lý thuyết quản lý ĐNN theo tiếp cận hệ sinh thái của Công ước Ramsar và IUCN, vai trò đồng quản lý của cộng đồng địa phương. Đánh giá tác động của chế độ thủy văn đến sinh trưởng rừng tràm, đa dạng quần xã thủy sản, chim nước và nguy cơ cháy rừng. Tổng kết thực trạng vùng đệm, hoạt động du lịch sinh thái và mô hình chia sẻ lợi ích tại các khu rừng đặc dụng ĐBSCL (Tràm Chim, Láng Sen, U Minh Thượng, Trà Sư, Gò Tháp, Xẻo Quýt).
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định 5 nội dung nghiên cứu chính. Thiết kế khung logic phương pháp luận tiếp cận theo hệ sinh thái, theo mùa, theo chế độ ngập nước - sinh cảnh và tiếp cận hệ thống. Chi tiết hóa quy trình điều tra hiện trường: bố trí 104 ô tiêu chuẩn đo đếm rừng tràm, 70 ô đo đếm thực vật thân thảo, hệ thống 7 điểm quan trắc chất lượng nước và lấy mẫu phẫu diện đất 1m; quy trình phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN); phương pháp tuyến khảo sát động vật học; phương pháp điều tra xã hội học nông thôn và ứng dụng GIS lập bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ chế độ ngập và phân vùng dự báo cháy.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương này gồm 5 nhóm nội dung lớn:
1. Đặc điểm rừng tràm ở Gáo Giồng, tỉnh Đồng Tháp
Xác định hiện trạng phân bố rừng tràm theo 4 cấp tuổi (TI đến TIV) và cấu trúc các sinh cảnh ĐNN. Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng bình quân đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) của lâm phần qua các giai đoạn tuổi.
2. Đặc điểm chế độ ngập nước và đất
- Chế độ ngập nước: Xác lập bản đồ phân bố diện tích theo 6 chế độ ngập nước nội bộ trong năm.
- Chất lượng nước: Biến thiên các chỉ số DO, TDS, pH, EC, Sal theo mùa và theo chế độ ngập. So sánh chất lượng nước giữa các khu vực điều tiết giữ nước nội bộ với điểm đối chứng kênh thoát tự nhiên ra sông Mê Công.
- Đặc điểm thổ nhưỡng: Phân tích hình thái phẫu diện đất phèn; hàm lượng các chất phèn ($\text{SO}3^{2-}$, $\text{Fe}^{3+}$, $\text{Al}^{3+}$), tỷ lệ cấp hạt cơ giới (cát, thịt, sét), các chỉ tiêu dinh dưỡng tổng số (OC%, $\text{N}{ts}%$, $\text{P}2\text{O}{5,ts}%$, $\text{K}2\text{O}{ts}%$) và lân dễ tiêu theo từng chế độ ngập.
3. Ảnh hưởng của chế độ ngập nước, sinh cảnh và theo mùa đến tài nguyên rừng
- Sinh trưởng tràm: Phân tích phương sai và so sánh sự đồng nhất về ảnh hưởng của chế độ ngập nước đến $D_{1.3}$ và $H_{vn}$ ở từng cấp tuổi TI, TII, TIII, TIV; xác định mức ngập thuận lợi nhất cho tăng trưởng sinh khối.
- Thực vật thân thảo: Biến động thành phần loài theo mùa; phân tích tương quan quần xã thực vật thân thảo ở các mức tương đồng cụ thể (14%, 24%, 34% vào mùa mưa; 5%, 15%, 30% vào mùa khô); so sánh chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H'$) theo chế độ ngập và mùa.
- Khu hệ cá: Thống kê thành phần loài cá (bao gồm các loài quý hiếm), phân tích tương quan quần xã cá ở các mức tương đồng (37%, 47% mùa mưa; 40%, 55% mùa khô) và chỉ số đa dạng Shannon theo chế độ ngập nước.
- Khu hệ chim, bò sát, lưỡng cư, thú: Đánh giá cấu trúc thành phần loài và chỉ số đa dạng Shannon theo mùa và theo sinh cảnh cư trú; phân tích ma trận tương đồng quần xã động vật giữa các dạng sinh cảnh rừng tràm thuần loại, trảng cỏ và kênh mương.
4. Đặc điểm cộng đồng dân cư và thực trạng quản lý tài nguyên rừng ở Gáo Giồng
- Dân cư - xã hội: Thống kê số nhân khẩu, tỷ lệ lao động chính trong hộ, phân loại hộ giàu nghèo, cơ cấu sinh kế và nhận thức của người dân ấp 6 xã Gáo Giồng về vai trò của khu rừng.
- Thực trạng quản lý: Đánh giá công tác bảo vệ rừng, diễn biến khai thác tràm trong 7 năm; phân tích các yếu tố dự báo cháy rừng, lập bản đồ phân vùng nguy cơ cháy dựa trên mực nước ngầm (thủy cấp) và khối lượng vật liệu cháy.
5. Đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp rừng tràm trên vùng đất ngập nước
- Tổng hợp sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên ĐNN.
- Đề xuất phân khu chức năng: Khu vực bảo tồn và sử dụng tài nguyên ĐNN; Khu vực phát triển và sử dụng tài nguyên ĐNN.
- Xác định nhu cầu điều tiết mức thủy cấp kỹ thuật: Mức nước ngập phục vụ tràm sinh trưởng tối ưu, mức ngập bảo tồn sinh cảnh đồng cỏ ngập theo mùa, mức nước duy trì an toàn phòng cháy (mực nước ngầm $< 50\text{ cm}$ cách mặt líp).
- Xây dựng cơ chế tổ chức chia sẻ lợi ích tài nguyên (khai thác cá mùa nước nổi, tỉa thưa tràm, thu gom củi khô, khai thác cỏ, du lịch sinh thái) có sự tham gia trực tiếp của cộng đồng địa phương; dự kiến cơ cấu thu nhập và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của mô hình.
Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết luận chính về mặt khoa học sinh thái và quản lý; nêu rõ tồn tại về việc mô hình chưa được triển khai đánh giá dài hạn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý rừng ĐNN.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Xác định được cơ sở khoa học của việc quản lý rừng tràm trên vùng ĐNN theo phương thức tiếp cận hệ sinh thái, dựa trên việc lượng hóa mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố sinh thái ĐNN (rừng tràm, thực vật thân thảo, cá, chim, thú, bò sát, lưỡng cư, thổ nhưỡng) theo các chế độ ngập nước, theo mùa và theo các dạng sinh cảnh.
- Cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng về sinh trưởng rừng tràm ($D_{1.3}$, $H_{vn}$ qua 4 cấp tuổi), chất lượng môi trường nước (DO, TDS, pH, EC, Sal), chỉ tiêu lý hóa đất phèn và cấu trúc đa dạng sinh học theo chỉ số Shannon tại Khu rừng Tràm Gáo Giồng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đề xuất mô hình quản lý tổng hợp rừng tràm trên vùng ĐNN tại Gáo Giồng, tỉnh Đồng Tháp theo mục tiêu sử dụng bền vững đa dịch vụ hệ sinh thái có sự tham gia của cộng đồng địa phương, đảm bảo duy trì các chức năng sinh thái tự nhiên.
- Xây dựng giải pháp kỹ thuật điều tiết thủy văn phân vùng: Thay thế chế độ giữ nước ngập sâu quanh năm bằng chế độ ngập nước theo mùa; xác định ngưỡng thủy cấp phù hợp cho sinh trưởng của cây tràm, duy trì sinh cảnh trảng cỏ ngập nước và đảm bảo an toàn phòng chống cháy rừng trong mùa khô.
- Thiết lập cơ cấu phân vùng không gian quản lý và cơ chế chia sẻ lợi ích tài nguyên rõ ràng (cho phép cộng đồng tham gia khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản cá đen mùa lũ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ du lịch sinh thái), tạo nguồn thu nhập bổ sung cho người dân vùng đệm nhằm giảm áp lực xâm hại tài nguyên rừng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo công bố của tác giả trong phạm vi nghiên cứu, đề tài mới dừng lại ở việc xây dựng và đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp trên cơ sở dữ liệu điều tra thực địa giai đoạn 2014–2015, chưa có đủ thời gian và điều kiện thực nghiệm để triển khai áp dụng, kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả thực tế của mô hình trên hiện trường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành ứng dụng thí điểm mô hình quản lý tổng hợp và cơ chế chia sẻ lợi ích tại Khu rừng Tràm Gáo Giồng; theo dõi, đo đạc định kỳ các chỉ số diễn thế sinh thái, chất lượng nước, biến động đa dạng sinh học và thu nhập của cộng đồng địa phương sau khi áp dụng quy trình điều tiết nước mới để hoàn thiện mô hình.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn để các cơ quan quản lý lâm nghiệp, tài nguyên môi trường tham khảo trong việc xây dựng văn bản hướng dẫn dưới luật (như triển khai Luật Lâm nghiệp 2017) đối với loại hình rừng đặc dụng và rừng sản xuất trên vùng đất ngập nước nội địa; tham khảo cơ chế đồng quản lý và chia sẻ lợi ích tài nguyên.
- Đối với ban quản lý các khu bảo tồn, rừng đặc dụng vùng ĐBSCL: Các khu rừng có điều kiện sinh thái tương đồng (như Vườn quốc gia Tràm Chim, Láng Sen, Trà Sư, U Minh Hạ, U Minh Thượng) có thể tham khảo trực tiếp giải pháp điều tiết chế độ ngập nước kỹ thuật theo mùa (Chương 3, Mục 3.5) để khắc phục tình trạng suy thoái rừng do giữ nước chống cháy quanh năm.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu đa ngành (kết hợp đo đếm lâm nghiệp, trắc nghiệm đất nước, giải đoán GIS SPOT 5, điều tra đa dạng sinh học và điều tra xã hội học) tại Chương 2, cùng hệ thống phương pháp phân tích mẫu đất, nước theo các tiêu chuẩn TCVN.
Câu hỏi thường gặp
1. Việc giữ nước sâu quanh năm để phòng cháy gây ra những tác động tiêu cực nào đến rừng tràm và hệ sinh thái ĐNN?
Theo văn bản luận án, việc giữ mực nước cao quanh năm nhằm chống cháy rừng đã biến đổi hệ sinh thái ĐNN theo mùa thành hệ sinh thái ngập nước quanh năm. Tình trạng này làm hạn chế sinh trưởng của cây tràm, làm gốc tràm mất độ bám vào đất dẫn đến cây bị chết hoặc đổ ngã; đồng thời làm thu hẹp nghiêm trọng diện tích sinh cảnh đồng cỏ ngập nước theo mùa, làm mất nơi cư trú, kiếm ăn của các loài chim nước, lưỡng cư, bò sát, thú, cá và thảm thực vật thân thảo.
2. Luận án phân chia các chế độ ngập nước tại Khu rừng Tràm Gáo Giồng như thế nào?
Luận án phân chia thành 6 chế độ ngập nước nội bộ và 1 điểm đối chứng bên ngoài:
- Chế độ 1: Ngập 10–30 cm, thời gian 1–3 tháng vào mùa mưa; mùa khô không ngập.
- Chế độ 2: Ngập 10–30 cm, thời gian 5–6 tháng mỗi mùa (ngập quanh năm).
- Chế độ 3: Ngập < 10 cm, thời gian 1–3 tháng vào mùa mưa; mùa khô không ngập.
- Chế độ 4: Ngập < 10 cm, thời gian 5–6 tháng mỗi mùa.
- Chế độ 5: Ngập 10–30 cm, thời gian 5–6 tháng vào mùa mưa; mùa khô không ngập.
- Chế độ 6: Ngập 30–60 cm (mùa mưa) và 10–30 cm (mùa khô), thời gian 5–6 tháng mỗi mùa.
- Chế độ 7 (Đối chứng): Kênh trung tâm ngoài rừng, độ sâu > 2 m, ngập quanh năm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sông Mê Công.
3. Dung lượng mẫu và các phương pháp kỹ thuật được sử dụng để điều tra rừng tràm, đất và nước là gì?
- Điều tra rừng tràm: Lập 104 ô tiêu chuẩn diện tích $500\text{ m}^2$ trên 4 cấp tuổi (TI: 11 ô, TII: 45 ô, TIII: 32 ô, TIV: 16 ô).
- Điều tra thực vật thân thảo: 70 ô diện tích $1\text{ m}^2$ tại 7 điểm lấy mẫu, đánh giá độ che phủ theo Braun-Blanquet (thang 0–5).
- Phân tích nước: Đo DO (máy DO 200 - YSI, TCVN 5499:1995); TDS, pH, EC, Sal, nhiệt độ (máy Sension - HACH, TCVN 6625:2000).
- Phân tích đất: Khoan mẫu sâu 1m tại 7 điểm; phân tích $\text{pH}{\text{H}2\text{O}}$, $\text{pH}{\text{KCl}}$ (TCVN 5979:2007), cấp hạt Cát - Thịt - Sét bằng ống hút Robinson (TCVN 8567:2010), OC% (Walkley-Black, TCVN 6644:2000), $\text{N}{ts}%$ (Kjeldahl, TCVN 6645:2000), $\text{P}2\text{O}{5,ts}%$ (TCVN 4052:1985), $\text{K}2\text{O}{ts}%$ (TCVN 8660:2011), $\text{P}2\text{O}{5,dt}$ (dung dịch Bray-I).
4. Mô hình quản lý tổng hợp đề xuất những giải pháp quản lý và cơ chế chia sẻ lợi ích cụ thể nào cho cộng đồng?
Mô hình quy hoạch phân vùng gồm: Khu vực bảo tồn và sử dụng tài nguyên ĐNN kết hợp với Khu vực phát triển và sử dụng tài nguyên ĐNN. Biện pháp kỹ thuật trọng tâm là điều tiết chế độ ngập nước theo mùa thay vì giữ nước quanh năm, đảm bảo mực nước ngầm cách mặt đất $< 50\text{ cm}$ để an toàn phòng cháy trong mùa khô. Cơ chế chia sẻ lợi ích cho phép người dân vùng đệm (ấp 6 xã Gáo Giồng) tham gia khai thác hợp lý nguồn lợi cá đen di cư theo mùa lũ, thu gom củi khô/tràm đổ ngã, khai thác cỏ và tham gia cung ứng dịch vụ du lịch sinh thái để nâng cao thu nhập và gắn trách nhiệm bảo vệ rừng.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Lê Hữu Phú đã xác lập luận cứ khoa học toàn diện về mối quan hệ tương tác giữa chế độ ngập nước, đặc điểm thổ nhưỡng với sinh trưởng của rừng tràm và cấu trúc đa dạng sinh học của các quần xã động thực vật tại Khu rừng Tràm Gáo Giồng, tỉnh Đồng Tháp. Công trình đã chỉ rõ những bất cập sinh thái nghiêm trọng của phương thức quản lý giữ nước ngập sâu cố định quanh năm, đồng thời đề xuất mô hình quản lý tổng hợp theo tiếp cận hệ sinh thái đất ngập nước. Mô hình tích hợp đồng bộ giữa giải pháp kỹ thuật điều tiết nước theo mùa với quy hoạch phân vùng chức năng và cơ chế chia sẻ lợi ích tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng địa phương. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn có giá trị đối với công tác quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái rừng tràm ngập phèn tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.