Luận Văn Thạc Sĩ: Nghiên Cứu Khai Thác Kho Dữ Liệu Điểm Tại Trường Đại Học SPKT Hưng Yên

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu vnu uet nghiên cứu khai thác kho dữ liệu điểm tại trường đại học spkt hưng yên dựa trên bộ công cụ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Nhu cầu xây dựng kho dữ liệu về điểm

1.2. Phạm vi dự kiến của luận văn

1.3. Một số hướng nghiên cứu về kho dữ liệu trên thế giới và ở tại Việt Nam

1.4. Hướng tiếp cận của luận văn và dự kiến kết quả đạt được

1.5. Cấu trúc của luận văn

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: KHO DỮ LIỆU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

2.1. Một số khái niệm về kho dữ liệu

2.2. Mô hình dữ liệu sử dụng trong kho

2.3. Các bước xây dựng kho dữ liệu

2.4. Khai phá dữ liệu

2.4.1. Khái niệm về khai phá dữ liệu

2.4.2. Khuynh hướng phát triển của lĩnh vực khai phá dữ liệu

2.5. Giới thiệu bộ công cụ BI trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2008

2.6. Dịch vụ phân tích

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU ĐIỂM CỦA SINH VIÊN

3.1. Hiện trạng dữ liệu và nhu cầu xây dựng kho dữ liệu

3.2. Xây dựng kho dữ liệu điểm của sinh viên

3.3. Thông tin về dữ liệu điểm

3.4. Kiến trúc của kho dữ liệu

3.5. Các chiều dữ liệu

3.6. Các bước cài đặt vật lý kho dữ liệu

3.7. Xây dựng báo cáo từ kho dữ liệu phục vụ quản lý

3.7.1. Lợi ích của báo cáo trong BI

3.7.2. Xây dựng báo cáo và đưa ra kết quả

3.7.3. Tính ưu việt của báo cáo xây dựng từ kho dữ liệu

3.8. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KHAI THÁC DỮ LIỆU TỪ KHO DỮ LIỆU

4.1. Ứng dụng kỹ thuật KPDL để dự báo, dự đoán

4.2. Yêu cầu dự báo, dự đoán xu thế

4.3. Ưu điểm của một số thuật toán khai phá trong BI

4.4. Xây dựng mô hình dự báo dựa trên Data Mining Tool

4.5. Khảo sát dự đoán kết quả học tập của sinh viên

4.6. Phân tích kết quả đạt được

4.7. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN – HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Nghiên Cứu Khai Thác Kho Dữ Liệu Điểm

Nghiên cứu khai thác kho dữ liệu điểm tại Trường Đại học SPKT Hưng Yên là một bước tiến quan trọng trong việc quản lý và phân tích dữ liệu học tập của sinh viên. Việc xây dựng kho dữ liệu này không chỉ giúp lưu trữ thông tin một cách có hệ thống mà còn tạo điều kiện cho việc phân tích và dự đoán kết quả học tập của sinh viên. Kho dữ liệu điểm sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu suất học tập, từ đó hỗ trợ các quyết định quản lý giáo dục.

1.1. Nhu cầu xây dựng kho dữ liệu tại Trường Đại học SPKT Hưng Yên

Trường Đại học SPKT Hưng Yên đang đối mặt với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng sinh viên. Việc lưu trữ và quản lý dữ liệu điểm hiện tại chủ yếu dựa vào các phương pháp thủ công, dẫn đến nhiều khó khăn trong việc tổng hợp và phân tích. Do đó, việc xây dựng một kho dữ liệu điểm là cần thiết để cải thiện quy trình quản lý và hỗ trợ ra quyết định.

1.2. Mục tiêu của nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xây dựng một kho dữ liệu điểm hiệu quả, từ đó khai thác dữ liệu để dự đoán kết quả học tập của sinh viên. Nghiên cứu sẽ sử dụng các công cụ BI của hệ quản trị CSDL SQL Server 2008 để thực hiện các phân tích cần thiết.

II. Vấn đề và Thách thức trong Khai Thác Dữ Liệu

Việc khai thác dữ liệu từ kho dữ liệu điểm gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, khả năng truy cập và phân tích dữ liệu hiệu quả. Các vấn đề này cần được giải quyết để tối ưu hóa quy trình quản lý và ra quyết định trong giáo dục.

2.1. Tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo rằng dữ liệu được lưu trữ trong kho dữ liệu là chính xác và đáng tin cậy. Việc này đòi hỏi phải có quy trình kiểm tra và xác thực dữ liệu thường xuyên.

2.2. Khả năng truy cập và phân tích dữ liệu

Khả năng truy cập dữ liệu nhanh chóng và dễ dàng là rất quan trọng. Cần thiết lập các công cụ và giao diện người dùng thân thiện để người quản lý có thể dễ dàng truy cập và phân tích dữ liệu mà không gặp khó khăn.

III. Phương Pháp Xây Dựng Kho Dữ Liệu Điểm

Phương pháp xây dựng kho dữ liệu điểm bao gồm việc xác định các yêu cầu dữ liệu, thiết kế kiến trúc kho dữ liệu và triển khai các công cụ phân tích. Các bước này sẽ giúp đảm bảo rằng kho dữ liệu hoạt động hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu của người dùng.

3.1. Xác định yêu cầu dữ liệu

Đầu tiên, cần xác định các loại dữ liệu cần thiết để xây dựng kho dữ liệu. Điều này bao gồm thông tin về điểm số, thông tin sinh viên và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết quả học tập.

3.2. Thiết kế kiến trúc kho dữ liệu

Kiến trúc kho dữ liệu cần được thiết kế sao cho có thể mở rộng và dễ dàng bảo trì. Việc này bao gồm việc xác định các bảng dữ liệu, mối quan hệ giữa chúng và cách thức lưu trữ dữ liệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được ứng dụng trong việc quản lý điểm số và dự đoán kết quả học tập của sinh viên. Các báo cáo đa chiều sẽ được tạo ra từ kho dữ liệu, giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về hiệu suất học tập.

4.1. Tạo báo cáo đa chiều từ kho dữ liệu

Báo cáo đa chiều sẽ cung cấp thông tin chi tiết về kết quả học tập của sinh viên, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo.

4.2. Dự đoán kết quả học tập của sinh viên

Sử dụng các thuật toán khai phá dữ liệu, nghiên cứu sẽ dự đoán kết quả học tập của sinh viên dựa trên các yếu tố như điểm số, giới tính và các thông tin khác. Điều này sẽ giúp nhà trường có những điều chỉnh kịp thời trong quá trình đào tạo.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Tương Lai

Nghiên cứu khai thác kho dữ liệu điểm tại Trường Đại học SPKT Hưng Yên đã chỉ ra tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện quy trình khai thác dữ liệu và mở rộng ứng dụng của kho dữ liệu trong các lĩnh vực khác.

5.1. Tầm quan trọng của kho dữ liệu trong giáo dục

Kho dữ liệu không chỉ giúp quản lý thông tin mà còn hỗ trợ ra quyết định trong giáo dục, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công cụ khai thác dữ liệu mới, đồng thời mở rộng ứng dụng của kho dữ liệu vào các lĩnh vực khác như quản lý tài chính và nhân sự.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu khai thác kho dữ liệu điểm tại trường đại học spkt hưng yên dựa trên bộ công cụ bi của hệ quản trị csdl sql server 2008

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - Giới thiệu Chương này trình bày về nhu cầu xây dựng kho dữ liệu về điểm của sinh viên, một số hướng nghiên cứu của kho dữ liệu, mô tả ngắn gọn hướng nghiên cứu của luận văn. Chương 2 - Kho dữ liệu và các vấn đề liên quan Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về kho dữ liệu, khai phá dữ liệu, giới thiệu bộ công cụ sử dụng để làm thực nghiệm. Chương 3 - Xây dựng kho dữ liệu về điểm của sinh viên Chương này trình bày về việc xây dựng kho dữ liệu về điểm của trường Đại học SPKT Hưng yên, thiết kế báo cáo đa chiều phục vụ cho việc ra quyết định. Chương 4 - Khai thác dữ liệu từ kho dữ liệu Chương này trình bày ứng dụng của một số thuật toán khai phá dữ liệu trong kho dữ liệu điểm của bộ công cụ BI.

Kết luận chƣơng 1 Chương này trình bày:  Nhu cầu xây dựng kho dữ liệu điểm của Trường Đại học SPKT Hưng Yên.  Một số hướng nghiên cứu kho dữ liệu ở Việt Nam và trên thế giới.  Hướng tiếp cận của luận văn và dự kiến kết quả đạt được.  Cấu trúc luận văn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -14- Chƣơng 2 - KHO DỮ LIỆU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 2. Một số khái niệm về kho dữ liệu  Khái niệm kho dữ liệu Theo William Inmon [1], kho dữ liệu là một bộ dữ liệu có các đặc tính: hướng chủ đề, có tính tích hợp, ổn định, dữ liệu gắn với thời gian thường được sử dụng trong các hệ thống hỗ trợ quyết định. Kho dữ liệu thường bao gồm:  Một hoặc nhiều công cụ để chiết xuất dữ liệu từ các dạng cấu trúc dữ liệu khác nhau.  Cơ sở dữ liệu tích hợp hướng chủ đề, ổn định được tổng hợp thông qua việc lập các bảng dữ liệu.

Một kho dữ liệu có thể được coi là một hệ thống thông tin với những thuộc tính sau:  Là một cơ sở dữ liệu được thiết kế dành cho nhiệm vụ phân tích, sử dụng các dữ liệu từ các ứng dụng khác nhau.  Hỗ trợ cho một số người dùng có liên quan, có sử dụng tới các thông tin liên quan.  Nội dung được cập nhật thường xuyên, chủ yếu theo hình thức bổ sung thông tin.  Chứa các dữ liệu trong lịch sử và hiện tại nhằm cung cấp các xu hướng thông tin.

 Chứa các bảng dữ liệu có kích thước lớn.  Một câu hỏi thường trả về một tập kết quả liên quan đến toàn bộ bảng và các liên kết nhiều bảng.  Các đặc tính của kho dữ liệu  Hƣớng chủ đề: Kho dữ liệu có thể chứa lượng dữ liệu lên tới hàng trăm Gigabyte, được tổ chức theo những chủ đề chính. Kho dữ liệu không chú trọng vào giao tác và việc xử lý giao tác.

Thay vào đó, kho dữ liệu tập trung vào việc mô hình hóa, phân tích dữ liệu nhằm hỗ trợ cho nhà quản lý ra quyết định. Do đó, các kho dữ liệu thường cung cấp một khung nhìn tương đối đơn giản bằng cách loại bớt những dữ liệu không cần thiết trong quá trình ra quyết định.  Tính tích hợp: Kho dữ liệu thường được xây dựng bằng cách tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ các cơ sở dữ liệu, những bản ghi giao tác trực tuyến hoặc thậm chí là từ những file dữ liệu độc lập. Những dữ liệu này tiếp tục được làm sạch, chuẩn hóa để đảm bảo sự nhất quán, sau đó đưa vào kho dữ liệu.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -15-  Ổn định: Dữ liệu trong kho dữ liệu thường được lưu trữ lâu dài, ít bị sửa đổi, chủ yếu dùng cho việc truy xuất thông tin nên có độ ổn định cao. Hai thao tác chủ yếu tác động tới kho dữ liệu là: nhập dữ liệu vào và truy xuất.  Dữ liệu gắn với thời gian: Do có tính ổn định, kho dữ liệu thường lưu trữ dữ liệu của hệ thống trong khoảng thời gian dài, cung cấp đủ số liệu cho các mô hình nghiệp vụ, dự báo, khảo sát những chỉ tiêu cần quan tâm.  Dòng dữ liệu trong kho dữ liệu [3] Do kho dữ liệu chứa lượng dữ liệu lớn, đồng thời hạn chế thao tác sửa đổi nên rất thích hợp cho việc phân tích dài hạn và báo cáo.

Các thao tác với dữ liệu của kho dữ liệu chủ yếu dựa trên cơ sở là Mô hình dữ liệu đa chiều, thường áp dụng cho các khối dữ liệu. Khối dữ liệu là trung tâm của vấn đề cần phân tích, bao gồm một hay nhiều tập sự kiện và các sự kiện được tạo ra từ nhiều chiều dữ liệu khác nhau.1 - Dòng dữ liệu trong kho dữ liệu. Đầu tiên dữ liệu được lấy trong các hệ cơ sở dữ liệu tác nghiệp, có thể ở nhiều dạng khác nhau, dữ liệu được làm sạch, chuẩn hóa rồi đưa vào kho dữ liệu, cuối cùng dữ liệu được lấy từ kho dữ liệu phục vụ cho các phân tích khác nhau.  Ứng dụng của kho dữ liệu [1] Kho dữ liệu được đưa vào ba mảng ứng dụng chính.

Theo như cách khai thác truyền thống đối với cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu được sử dụng để khai thác thông tin bằng các công cụ thực hiện truy vấn và báo cáo. Nhờ việc dữ liệu thô đã được chuyển sang thành các dữ liệu ổn định, có chất lượng nên kho dữ liệu đã giúp nâng cao kỹ thuật biểu diễn thông tin truyền thống. Với cách thứ hai, các kho dữ liệu được sử dụng để hỗ trợ cho phân tích trực tuyến (OLAP). Trong khi ngôn ngữ SQL và các công cụ xây dựng báo cáo truyền thống chỉ có thể mô tả những gì có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -16- trong cơ sở dữ liệu thì phân tích trực tuyến có khả năng phân tích dữ liệu, xác định xem giả thuyết đúng hay sai.

Tuy nhiên, phân tích trực tuyến lại không có khả năng đưa ra được các giả thuyết. Ngoài ra, sử dụng OLAP còn giúp phân tích tổng hợp dữ liệu, đưa ra kết quả bằng các báo cáo hoặc bảng biểu trực quan. Cách thứ ba để khai thác kho dữ liệu là dựa trên các kỹ thuật khai phá dữ liệu. Đây là một phương pháp mới, đáp ứng được cả những yêu cầu trong nghiên cứu khoa học cũng như yêu cầu trong thực tiễn.

Các kết quả thu được mang nhiều tính dự báo, dự đoán, dùng trong việc xây dựng kế hoạch, chiến lược.  Các lĩnh vực hiện tại áp dụng kho dữ liệu:  Thương mại điện tử.  Kế hoạch hoá nguồn lực doanh nghiệp.  Quản lý quan hệ khách hàng.

 Chăm sóc sức khỏe. Mô hình dữ liệu sử dụng trong kho Mô hình kho dữ liệu được phát sinh từ một mô hình dữ liệu tổng thể. Một mô hình dữ liệu này là một bức tranh tổng thể mà các mô hình khác có thể hoạt động trên đó. Nó được tổ chức thành các vùng theo chủ điểm, dịch vụ phân tích là phần chính của sự chia nhỏ các công việc cần được quan tâm đáp ứng nhu cầu người sử dụng.

Nếu một tổ chức không có sẵn mô hình dữ liệu tổng thể thích hợp, mô hình dữ liệu tổng thể cũ được phép dùng tiếp và bổ sung các dịch vụ phân tích mới. Một số công ty bắt đầu với một mô hình được chuẩn hóa đầy đủ cho kho dữ liệu của họ sau đó ứng dụng kĩ thuật mô hình kho dữ liệu. Một vấn đề nổi cộm trong việc thiết lập mô hình dữ liệu là không có câu trả lời đúng cho mọi tình huống. Mô hình dữ liệu kho dữ liệu có tính chủ đề, phụ thuộc vào công việc nghiệp vụ và các vấn đề nảy sinh.

 Mô hình dữ liệu của kho dữ liệu có thể thiết lập theo:  Sơ đồ hình sao.  Lƣợc đồ dữ liệu hình sao: Sơ đồ hình sao được đưa ra lần đầu tiên bởi Dr. Ralph Kimball [1] như là một lựa chọn thiết kế cơ sở dữ liệu cho kho dữ liệu. Nó được gọi là sơ đồ hình sao bởi vì các sự kiện nằm ở trung tâm của mô hình và được bao quanh bởi các phạm vi liên quan, rất giống với các điểm của một ngôi sao.

Sơ đồ hình sao cho phép một hệ thống đối tượng có thể kết nối với nhiều đối tượng khác. Mô hình này thể hiện cách nhìn của người sử dụng về nhiều vấn đề trong tác nghiệp. Trong sơ đồ hình sao, dữ liệu được xác định và phân loại theo 2 kiểu: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -17-  Các sự kiện được tổ chức thành bảng sự kiện  Phạm vi, hay các chiều của dữ liệu, được tổ chức thành các bảng chiều. - Bảng sự kiện chứa các thông tin cơ sở ở mức giao tác ở trong nghiệp vụ mà các ứng dụng cần thiết.

Ví dụ, khi phân tích dữ liệu về học lực của sinh viên thì cần những dữ liệu về điểm các kỳ của sinh viên như về Điểm môn, v. Những dữ liệu này đều được lưu ở bảng sự kiện của kho dữ liệu. Tuy nhiên, trước khi các dữ liệu này được đưa vào kho dữ liệu thì cần phải chọn một trường dữ liệu nào đó thường sử dụng trong các chiều phân tích để tham chiếu và sau đó đưa vào bảng các chiều. Các sự kiện là các đại lượng số của công việc.

Các bảng sự kiện thường rất lớn, chứa hàng triệu dòng mà phần lớn là số. - Bảng chiều, ngược lại, thường là tương đối nhỏ so với các bảng sự kiện, chứa các thông tin mô tả. Đó là các bộ lọc hoặc các ràng buộc của những sự kiện ở bảng sự kiện. Bảng chiều chứa các dữ liệu cần thiết cho việc thực hiện các giao tác nghiệp vụ theo một chiều, hay phạm vi nào đó.

Ví dụ, trong ứng dụng phân tích kết quả học tập của sinh viên, bảng chiều bao gồm: thời gian, sinh viên, môn học, v.2 mô tả về một ví dụ sơ đồ hình sao. Trong sơ đồ hình sao này có ba quan hệ một-nhiều liên kết giữa các dòng trong bảng chiều với các dòng trong bảng sự kiện.2 – Sơ đồ hình sao Ƣu điểm của sơ đồ hình sao - Hỗ trợ rất đa dạng các câu truy vấn và xử lý khá hiệu quả những câu truy vấn đó. Ví dụ, khi phân tích dữ liệu ở hình 2.2, chiều thời gian có thể thực hiện khá hiệu quả mà không cần sắp xếp lại dữ liệu trong bảng các sự kiện. - Phù hợp với cách mà người sử dụng nhận và sử dụng dữ liệu và qua đó làm cho dữ liệu được hiểu trực quan hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ