CHƯƠNG 1 TONG QUAN. LL Tổng quan vẻ các nghiên cứu có liên quan. Các nghiên cứu trên thé giới 1.2 - Các nghiên cứu ở Việt Nam. Tổng quan ving nghiên cứu " 121 Vitiđalý " 1⁄22 - Đặc điểm địa hình.
12 123 Dặcđiểmkhhậu ụ 124 Đặc điểm mạng lướiông ngồi 16 125 Tinh hinh din sinh kính ế xãhội vùng nghiên cứu 9 1.6 ign wang công tình iu ving nghiên cứu 2 2:7 ˆ Hiện trạng ứng ngập và nguyên nhân gây ứng ngập trên lưu vực nghiền cứu. Kết luận chương1 28 'CHƯƠNG 2 PHAN VUNG TIÊU VA XÂY DỰNG KICH BAN TIÊU. Phân vùng tiêu 29 2. Kết quả phân vùng và phân khu tiêu thoát nước 3 2.
Xây dựng kịch bản nghiên cứu tiểu thoát nước “ 22.1 Cơ sở xây dựng kịch bản a 222 Nội dung các kịch bản tinh toán. 44 CHUONG 3 TINH TOÁN KHẢ NANG TIÊU ONG CHO LƯU VỰC NGHIÊN CỨU THEO CÁC KỊCH BAN LŨ 3. Lựa chọn công cụ tính toán.1 Lựa chọn mô hình thay lực 4s 3. Lựa chọn mô hình tinh toán thủy van, 47 3.2 Thiết lập mô hình tính toán.1 Tính toán thủy vin 48 3.22 Tinh toin thiy lve 51 3.
Tinh toán kiểm tra hiệu chỉnh ác thông số của mô hình thủy lực 5 3. Hiệu chỉnh, mô phỏng mô hình 55 3.32 Kiểm định mô hình. % 344 Tĩnh toán khả năng tiêu ứng theo các kịch bản lũ 61 34.1 Kết quảtínhtoán 61 3. Nhận xét kết qua tinh toán.
72 3⁄43 — Kết luận v các nguyên nhân gây ứng ngập 19 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1 KÉTLUẬN. I KIẾNNGHỊ 85 TÀI LIEU THAM KHAO CAC PHY LỤC TÍNH TOÁN. DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1-1: Ngập lạt tại Thái Lan 5 Hình 1-2: Hà Nội ngày 0211/2008 7 Hình L3. Bản đồ ví tí vùng nghiên cứu " Hình 1.4: Một vài hình ảnh vé hiện trang các đoạn sông vùng nghiên cứu 17 2-1: Phân vùng lưu vực và vị trí công ti của vùng nghiên cứu 40 Hình 2-2: Vị trí các 6 tiêu tính toán, " Hình 3-1; Đường quá trình mưa ~ đồng chảy tại nút KXO1 (tram do mưa Tam Đảo) theo cấp lũ 10 nấm 49 Hình 3-2: Đường quá trinh mưa - dòng chay tai nút NDOT (ram đo mưa Vĩnh Yên) theo cắp lĩ có chu ky lp lại 10 năm 50 Hình 3-3: Đường quá trinh mưa ~ dòng chảy tai nút BXO1 (ram do mưa Vĩnh Yên) theo cắp lũ có chu ky lập lại 10 năm 0 Hình 34: Sơ đồ mạng lưới sông vùng nghiên cứu sé ‘Hinh 3-5: Thông số mô bình tại mặt cắt đại điện sông Tranh.
56 Hình 3-6: Thông sé mô inh tg mặt cắt dai điện sông Cầu Bồn 56 Hình 3-7: Kết quả mô phỏng lũ tháng 8/2013 tại cầu Vũ Di ST 3-8: Kết quả mô phóng lũ thing 8/2013 ty điều it Lạc Ý. 37 Hình 3-9: Kết quả mô phỏng lũ thang 8/2013 tai c 1g Sáu V6 (phía sông) 59 Hình 3-10: Kết qui mô phòng là thing 8/2013 tại clu Khả Do, 60 Hình 3-11: Đường quá tình mực nước và lưu lượng lũ ti nút Nghĩa Lập 60 inh 3-12: Đường quá tình mục nước và lưu lượng lồ ti nút Vũ Di 61 Hình 3-13: Đường quá nh mực nước và lưu lượng l ti Cầu Ban đi Hình 3-14: Đường quá tình mực nước và lưu lượng lũ qua Xuân Phương 6 Hình 3-15: Đường qué trình lưu lượng lũ có chu kỳ lặp lại 10 năm qua các vị trí đại diện trên sông chính 6 Hình 3-16: Đường quá tinh mực nước lũ có chu kỳ lặp lại 10 nằm ti các vị tí đại diện trên sông chính «3 Hình 3-17: Diễn biến lũ có chu kj lặp lại 10 năm ti lưu vực BỊ 64 Hình 3-18: Diễn biến lũ có chủ ky lặp lại 10 năn tại lưu vục B2 ot nh 3-19: Diễn biển lồ có chu kỳ lặp lại 10 năm tai lưu vực B3 6 Hình 3-20: Diện tích ngập theo các cấp mưa thời gian 1h (mô hình 2008) 6 Hình 3-21: Phân tích độ sâu ngập theo các cấp mưa. 66 Hình 3-22: Diễn biến ngập vùng nghiên cứu F (ha)~ giờ), 66 Hình "Mô phỏng phạm vi có khả năng ngập lớn nhất hi xuất hiện mưa lũ có chủ kỳ lặp lại Ì năm.24: Mô phỏng phạm vì có khả năng ngập lớn nhất khi uất hiện mưa lũ có chu kỳ lặp lại 10 năm. T0 Hình 3-25: Mô phỏng phạm vi có khả năng ngập lớn nhất khi xuất hiện mưa lũ có chu kỳ lặp lại 10 năm.
7 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1-1: Đặc điểm địa hình lưu vực sông Phan ~ Là Lẻ 4 Bảng 1-2: Mưa trang bình thing tại các tram vùng nghiền cứu 4 Bảng 1-3: Lượng mưa 1, 3, 5, 7 ngày max của các đợt mưa lớn gin diy 14 Bảng 1-4: Tổng hop sổ lượng công tình trên hệ thẳng sông chính 16 Bảng 1-5: Diện tích sử dụng đất của vùng nghiên cứu năm 2015 2 Bang 1-6: Hiện trạng các trạm bơm tiêu lưu vực sông Phan - Cà Lô. 23 Bang 1-7: Diện tích bj anh hưởng ting ngập trong một số năm gan đây 25 Bảng 2-1: Tóm tt kết quả phân khu, nút tính toán tiêu thoát 3 Bảng 3-l: Tổng hopsổ liệu mặt cắt địa hình hệ thing sông Phan ~ Cà Lễ si Bảng 3-2: Mực nước lớn nhất thực do và mô phỏng tại các vit kiểm tra 35 Bang 3-3: Tổng hợp kết quả tính toán điện ích có khả năng bị ngập từng tiểu lu vực tương ứng với các mô hình lũ theo thời gian. 67 Bảng 3-4 Phan tích hả năng tiêu thoát của lưu vục B = Vũng đồng bằng hạ d. TINH CAP THIET CUA BE TÀI “rong những năm gin đây, do quá tỉnh phát triển về kinh ế - xã hội, đồ thị hóa và nghiệp hóa của khu vực một cách nhanh chóng, nhu chu tiêu của tỉnh Vinh Phúc đặc biệt các huyện nằm phia đông nam Vĩnh Phúc nằm trong lưu vực sông Phan - Cà Lồ đã tăng lên rit nhiễu.
Nhigu khu công nghiệp và dân cư hình thành nhanh chồng kéo theo sự thay đổi về nhu cầu tiêu thoát nước trong khu vục. Sự hình thành các khu sông nghiệp và din cư mới làm thu hẹp dit sin xuất nông nghiệp, san lắp nhiều ao hi, đồng mộng, làm giảm khả năng trữ nước, chôn nước dẫn đến làm tăng hệ số tiêu nước. Hom nữa các công trình thủy lợi hiện có thiếu đồng bộ, thiết kế theo tiêu chuẩn cũ, đã "xuống cấp, kênh bj boi lắng, mặt cắt ngang bị thu hep, công trình trạm bơm dầu mối và công trình trên kênh xuống cắp nghiêm trong. thiếu năng lực quản lý.
lý vận hành cònnhiều hạn chế nhưviệc phân cắp quản lý chưa rõ răng, chưa cổ chế ti trong quân lý công trình dẫn đến tỉnh trang lin chiếm ao hồ, dim, các trực tiêu gây ch tắc, mặt cất không bảo đảm thoát lũ, giảm khả năng điều tt 18 của các hỗ, Các hỗ lớn trong vùng như hồ Đại Lãi, Xa Hương đã và dang sử dụng với mục dich du lich vi vậy chưa kiểm soát được việc xa lũ cũng như déng vai trò nhận nước tiêu cho vùng 'Cùng với tinh trang ngập lụt nhiễm nguồn nước cũng là một trong những vin để cấp thiết của ving hiện nay, tinh trang ô nhiễm đã xây ra ở lưu vực sông Phan, bao gm sông, hồ xung quanh thành phố Vĩnh Yên. O nhiễm nguồn nước không chỉ ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng mà nó ảnh hưởng đến kế hoạch trung và dài hạn của tỉnh Vinh Phúc để phát triển các ngành dịch vụ và du lịch để phin đấu kinh tế xã hội của vùng như là một phan của khu vực thủ đô Hà \ “Theo các kịch bản bién đổi khí hậu cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như tình hình lũ lụt thực tế đã xây ra trong khu vực nghiên cứu trong những năm gần đây đã công bố, hh lũ lụ ở khu vực nghiên cứu có thể sẽ bắt lợi hơn nhiều trong tương lại. Trong mùa mưa, những con mưa lớn có xu hướng tăng vé tin suất và cường độ. ước hi, lượng ma giảm tong mia khô sẽ ảnh hưởng nghiễm trọng đến sản xuất nông nghiệp.
Như vậy, sự thay đổi khí hậu cũng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn cung cấp nước, thoát nước và giảm nhẹ thiên tai tại khu vực nghiên cứu. Vi vây tiệc nghiên cứu đánh gi khả năng tiêu của tính Vinh Phúc ứng với cúc phương án tim cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp công trình đảm bảo yêu cầu tiêu cho ‘Vinh Phúc là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn. MỤC DICH CUA DE TAL và mức độ úng ngập trên lưu vực trong điều kiện hệ thống tiêu thoát nước như hiện nay khi xuất hiện các trận mưa lũ 3. CÁCH TIẾP CAN 1) — Tiếpcậnkếthàn: Trong những năm qua đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về quy hoạch phòng chống lũ, rên lưu vực sông Phan Cả Lô nói chung và đoạn qua tỉnh Vĩnh Phúc nói ring.
Vige kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu này sẽ giúpđ tải có định hướng giải quyết vin đễ một cách khoa học hơn 2) Tiếp cận thực tiga: Tiển hành thu thập số iệu hiện trạng và định hướng phát triển kinh tẾxã hội. cơ sở hạ tang của vùng nghiên cửu làm cơ sở cho việc tính toán diễn biển úng ngập của vùng và xây dựng bin đỗ ngập lụt 3) _. Tiếp cận các phương pháp mô hình toán và các công cụ tinh toán hiện đại: Để phục vụ nị cứu, luận văn sử dụng các mô hình toán - thủy lực đang được sử. dạng rộng rũ ở nước ta công nghệ GIS).
PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CUU 1) —_ Phương pháp kế thừa: Luận văn sẽ k thừa cc ti liệu kết quả tinh toán của các nghiền cứu đã thực hiện trên địa bin ving nghiên cứu 2) _. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Dé thực hiện luận văn, tác giả đã đi thực tế cùng với chuyên gia của Viện Quy hoạch Thủy lợi thực biện điều tra, thu thập tải liệu trong vùng nghiên cứu bao gồm: tài liệu về điều kiện tự nhiên; tài iệu về nguồn nước (sông ngòi, khí tượng, thủy văn); ti liệu về hiện trang và phương hướng phát tiển kính t xã hội ải liệu về hiện trang hạ tổng thủy lợi, là liệu về hiện rạng úng ngập và các giả pháp tiêu ứng đã được áp dụng trên lu vực nghiên cứu 3) Phương pháp mô hình hóa: Ứng dung mô hình toán thủy lực | chiều đ diễn toán đồng chảy lĩ trên lưu vực 4) Phương pháp chuyên gia: ‘Tham khảo, tập hợp ý kiến từ các nhà khoa học về các nội dung liên quan đến dé tài và vùng nghiên cứu.