Chương 1. VỊ TRÍ DIA LÝ, ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN VÀ TINH HÌNH DẪN SINH - KINHTẾ VÀ XÃ HỘI KHU 'VỰC NGHIÊN CỨU 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Pham vi nghiên cứu là lưu vực sông Trà Khúc và lưu vực sông Vệ thuộc tỉnh Quang Ngãi Lưu vực sông Trà Khúc nằm trên địa bàn các huyện Sơn Hi, Sơn Tây, Trả Bằng, Ba To, Sơn Tinh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hình, thành phổ Quảng Nea và một phần huyện Kon Plong tinh Kon Turn Ving nghiên cứu có vị tr dia lý Tir 14°50" đến 15'20'vi Bắc Từ 108°10° đến 10900" kinh Đông. Ranh giới lưu vực sông Trà Khúc Phía Bắc giáp lưu vục sông Trả Hồng Phía Nam giáp lưu vực sông Về Phía Tây giáp lưu vực sông S San.
Phía Đông giáp Biển Đông Sông Vệ bit nguồn từ rừng ni phía Tây của huyện Ba Tơ. Sông chiy theo hướng Tây Nam- Dông Bắc, giữa các huyện Nghĩa Hành, Tư Nghĩa, Mộ Đức đỗ ra biển Đông tại cửa Cổ Lũy va cửa Đức Lợi. Sông Vệ có diện tích lưu vực 1 260km”, bao gồm địa hạ các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức, Nghĩa Hành và một phần nhỏ diện ích của hu ‘Tu Nghĩa. Độ cao trung bình lưu vực khoảng 170m, mật độ lưới sông 0,79km/km’.
Ranh giới lưu vực sông VỆ Phía Bắc giáp ru vục sông Tra Khúc. "Phía Nam giáp lưu vực sông Trà Câu. Phía Dong giáp Biển Dong Phía Tây giáp lưu vực sông Sẽ San. Nguyễn Dite Diện - CHI6V B i học Thủy lợi wis.
ae [oe `J NHÀ s2 Hình 1. Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu. ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN Địa hình khu vực cód ang chung là hấp din tr Tây sang Đông, địa hình có đang phức tạp núi và đồng bằng xen kế nhau. chỉacắtbởi những cánh đồng nhỏ nằm dọc theo các thung lũng., tir vũng ni xuống, ng bằng dia hình hạ thấp dan, tạo thành dang bậc địa hình cao thấp nằm kế tiếp nha_u, không có khu đệm chuyển.
Nguyễn Dite Diện - CHI6V 14 Trường Đại học Thủy lợi tiếp giữa vùng nủi vi đồng bằng. Ving phía Tây là những dãy núi cao với độ cao từ 500m đến 1000m, vùng đồng bằng có cao độ từ 5m đến 20 m. Bản đồ địa hình lưu vực sông Trà Khúc và sông Vệ. Địa hình dốc là một đặc điểm bắt lợi dé hình thành các dòng chảy lớn, thường.
sây lũ lụt vào mia mưa côn mia khô đồng chảy can kiệt gây hạn hẳn. Có thể chia địa hình ra làm 4 vùng: ~ Vùng núi: Nằm phía Tây của tinh, chiém một phan lớn diện tích chạy dọc ranh. giới tỉnh Kon Tum và tinh Quảng Ngãi. Đó chính là sum núi phía Đông hoặc nhánh núi kéo dài của đãy Trường Sơn gồm những định núi có cao độ trung bình.
500- “00m, thỉnh thoäng cỗ đỉnh nú cao trên 100m mã đỉnh cao nh Ất li Hồn Bà nim phía Tây Vân Canh 1146 m. Vùng núi phía Bắc có nhiều đình núi cao, nhất là vùng núi Trả Bằng, Sơn Hà có những đỉnh nói cao từ. Địa hình phân cách mạnh, sông suối rong khu vục có độ dốc lớn, lớp phủ thực vậ khá dầy ~ Vùng địa hình đổi gò : Đây lả địa hình trung gian giữa núi vả đồng bằng _ độ cao hạ thip đột ngột gồm nhiều đồi gò nhấp nhô xen kế có ming đồng bằng khá Nguyễn Dức Diện - CHI6V 15 Trường B: i học Thủy lợi rộng. Độ cao nói chung dưới 200m, ving bằng thường có độ cao 30 - 40m.
Độ dốc tương đối lớn, cây rừng bị tản phá nhiều, - Vũng đồng bằng: Trải dai ven biển và giấp với vũng đồi go có độ đốc từ Tay sang Đông. Địa hình vùng đồng chiếm khoảng 30% diện tí tự nhiên toàn lưu vực. Đây là vùng đất tương đối bằng phẳng. có cao độ từ 2m 20m, nằm trên dia bàn các huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa hành, Bình Sơn và Mộ Đức.
Ở dạng địa hình này có diện tích canh tác lớn và thích hợp cho trồng lúa, hoa màu và cây công. nghiệp ngắn ngày Mot đặc điểm về địa hình đăng lưu ý trong lưu vực là đầy Trường Sơn nằm ở phía Tây lưu vục đã đồng vai trò chính trong việc lệch pha mùa mua so với cả nước Các dy núi đều nim ở phía Tây đã tạo thành hành lang chắn gió, tảng cường độ mưa trong mùa mưa và tăng tính khắc nghiệt trong mùa khô. = Vũng cát ven biển: Cdn cát, dun cát phân bồ thành một dải hẹp ven biển. Dạng địn hình này được hình thành do sông n gôi mang vật liệu từ núi xuống bai lắng ven biển, sống dy dạt vào bờ và githi vun cao thành cồn, dun 1.
Đặc im địa chất Điều kiện địa chất chung trong vùng phức tạp, thuộc phần phía Bắc khối địa Kon Tum, bao gồm các thành tạo biển chất cổ và các phức hệ magma xâm nhập có tuổi từ Arkerozoi đến Kainozoi. Phần trung tâm phía Tây của vàng là một khối 1g dang vòm được cấu thành bởi các đá b ến chất hệ ing sông Re, có lu trúc rất phức tạp, gồm hàng loạt các np uốn no, Phần phía Nam là các đá bin chất tướng GGranalt hệ ting Kan Nick và phát tiễn chủ yéu hệ thống đút gãy phương Đông Bắc- Tây Nam, doc theo phía Tây chủ yếu là hệ thông đất gay Ba To: Giá Vic Đọc theo các đút gay xuất hi nhiều thé magma xâm nhập, nổi 3p với các thành tạo trim tích Neogen và ky đệ tứ. Nguyễn Dite Diện - CHI6V 16 Trường B: i học Thủy lợi 1. Thổ nhưỡng.
Lưu vực sông Tra Khúc và s ng Vệ có 9 loại đất sau: 1. Bit cát ven biển: Đất cát ven biển được tạo thành từ các rằm tích sông, trim tích biển va trim tích sông biển. Loại đắt này gặp ở vùng ven biển thuộc các huyền Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức và Đức Phd. Diện tích đất cát ven biển trong vùng nghiên cứu là 6290 ha 2.
Bit mặn nằm xen với dit phù xa 6 các vùng cửa sông thuộc các huyện ven biển với diện tích 1573 ha. Loại đất này chủ yếu thích hợp cho nuôi trồng thủy sin nhưng cin chủ động nước ngọt để thay nước cho tôm cá, không thích hợp với rồng lứa 3. Bit phủ sa: Nhóm dit này phố biển ở ving đồng bằng hạ lưu các sông Trả Khúc, Trà Bồng, sông Vệ, thuộc các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức và thi xã Quảng New, Phù hợp cho sản xuất nông nghiệp với nhiễu loại cây trồng hư la hoa màu, ra đậu và mía. Diện tích của nhóm đất ph sa là 83336 ha 4, Nhóm đắt Giây: Nhóm đắt này thường gặp ở các ving địa bình tring ở đồng bằng, thường xuyên ẩm ướt của các huyện Sơn Tinh, Mộ Đức, Tư Nghĩa thích hop với trồng lúa nước, song cin luân canh với trồng màu và cung c phân hóa học đặc, biệt là lần và kali để cải tạo tinh chất của đắt.
Diện tích nhóm đắt này là 2052 ha 5. Nhóm đất xám: Nhóm đất xám có diện tích lớn nhất vùng nghiên cứu được. phân bổ ở tắt cả các huyện trên nhiều dạng địa hình khác nhau từ đồng bằng ven biển ến các vùng nói cao. Tuy nhiên diện tích tập trung nhi ở các huyện Ba Tơ, Sơn Hà, Sơn Tây.
Loại đắt này phù hợp với sản xuất các loại cây như hoa mẫu, cây công nghiệp hàng năm và lâu năm như mia, lạc, ca cao, c Điện tích của nhóm đất xám là 286909 ha. Nhóm đất đò: Nhóm đất đỏ phân ố chủ yếu ở hai huyện Sơn Tinh và Bình. Sơn, Đặc điểm của đất là dit pha st, có thành phần cơ git rong bình, ich lũy sit nhôm, đt cổ hàm lượng hầu cơ khá, tuy vậy vẫn thiểu lần vã kali đặc bit là lân. Diện tích của nhóm đắt đỏ là 6106 ha Nguyễn Dite Diện - CHI6V 1 Trường B: i học Thủy lợi 7.
Nhóm đất den: Dat đen xuất hiện ở Bình Sơn và Sơn Tịnh. Gồm có đắt đen và đất nâu thẫm phát triển trên đá Bazan, Diện tích nhóm đắt den là 2398 ha. Nhóm đất nứt nẻ: Nhóm đất ay có diện tích không đăng kể trong vùng nghiên cứu hình thành do sin phẩm của núi lửa và chỉ gặp duy nhất ở huyện Bình Son. Loại đt này hạn chế trong sử dụng, có diện tích 234 ha 9.
Nhóm đất mòn tro sỏi đá: Nhóm đất môn tro sỏi đá phân bổ ở hầu hét các huyện không tốt cho sẵn xuất nông nghiệp. Diện tí đất môn tro sbi đá là 6348 ha 1. Tham phủ thực vậ “Thảm phủ thực vật có tác dụng quan trong trong việc iéu hòa khí hậu và điều. tiết dong chảy.
Dae biệt rừng có tác dụng làm giảm dòng chảy lũ và tăng lượng đồng chảy mùa kiệt Rừng ở Quảng Ngãi tuy ít so với cả nước, chủ yếu là rùng nghèo và rừng trung, kinh nhưng trữ lượng rimg nit phong phú và có nhiều loi quý như gõ, sơn, di, và có nhiễu quế. như ở Minh Long, Ba Tơ, Sơn Ts „ Sơn Hà. Rừng trong lưu vực chủ yêu tập trung ở vùng thượng nguồn trên các vùng núi sao, độ dốc lớn (5° 30"), Việc rồng cây gây rừng vẫn chưa hin gắn được những tổn thất về rừng trong thời kỳ chiến tranh và hậu quả của việc khai thác bừa bai, chưa hợp lý và tê chặt phá răng lấy gỗ và lam nương rẫy. Hiện nay có xu thé rừng gidu và trung bình, tăng diện tích rừng nghèo.
Độ che phú của rừng thấp làm. cho xói mén đất, suy thoái nguồn nước làm cho tinh hình lũ lụt hạn hán ngày càng gia tăng, 1.3, TINH HÌNH DÂN SINH - KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Đặc điểm chung về kinh tế - xã hội Theo niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm __ 2009, dân số toàn tỉnh Quảng, Ngãi là 1.229 người, trong đồ trong lưu vực sông Tri Khúc có 1. Mặt độ dân số trung bình là 237 người km’, song phân bổ không đều.
các huyện đồng bằng một độ lên tới gn 550 người km, trong khi đô miễn núi chỉ khoả ng 60 Nguyễn Dite Diện - CHI6V 18 i học Thủy lợi người/ kmỶ, tập trung lớn nhất là ở thị xã Quảng Ngãi _, mật độ lên tới trên 3.000, người/ ken Dan số nông thôn chiếm tới gin 90% tổng ố dân, dân sống bằng nông nghiệp khoảng 85%. Dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoản g 50%, trong đó làm việc trong các cơ quan nha nước là 15. Trong vùng có nhiều din tộc khác nhau sinh sống như người Kinh _., Xo Đăng, rể, Cor và các dân tộc khác. Người Kinh sing tập trung ở các huyện đồng bing và chiếm tới hơn 99% dan số.