CHƯƠNG 1. Công nghệ sản xuất gang thép tại Việt Nam. Xỉ luyện thép lò thổi. Khái niệm xỉ lò thổi.
Thành phần hóa học của xỉ lò thổi. Thành phần khoáng vật học của xỉ lò thổi. Quản lý và sử dụng xỉ lò thổi. Kinh nghiệm quản lý và sử dụng tại một số quốc gia.
Sử dụng xỉ thép trên thế giới. Thực trạng chế biến và sử dụng xỉ thép ở Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu về xỉ luyện thép trên thế giới. Mục đích nghiên cứu.
Thiêu kết quặng sắt. Vai trò của thiêu kết quặng sắt. Phân loại quặng thiêu kết. Lưu trình công nghệ sản xuất quặng thiêu kết.
Cơ chế diễn biến của quá trình thiêu kết bằng phương pháp hút gió 18 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thiêu kết. Tiền xử lý gang lỏng .1 Lý thuyết khử Lưu huỳnh. Khử Lưu huỳnh trong tiền xử lý.
QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM. Quá trình thiêu kết quặng sắt dùng chất trợ dung chứa xỉ luyện thép. Chuẩn bị nguyên liệu và thiết bị. Quy trình thực nghiệm.
Phân tích và đánh giá tính chất quặng thiêu kết. Tính biến mềm quặng. Đặc tính hoàn nguyên. Cấu trúc và hình thái học quặng thiêu kết .3 Quy trình khử S trong gang lỏng sử dụng chất trợ dung chứa xỉ.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá xỉ luyện thép được sử dụng trong thiêu kết quặng sắt .1 Hiệu suất thu hồi thiêu kết phẩm với chất trợ dung chứa xỉ luyện thép. Đặc tính biến mềm của quặng thiêu kết. Tính hoàn nguyên của thiêu kết phẩm chứa xỉ luyện thép.
Tổ chức tế vi của quặng thiêu kết. Vai trò xỉ luyện thép làm chất trợ dung trong tiền xử lý gang lỏng. Hàm lượng Si trong gang thay đổi ở trong môi trường khác nhau 58 4. Khử lưu huỳnh trong gang khi sử dụng xỉ luyện thép làm chất trợ dung.
Ảnh hưởng của thời gian tới khả năng khử S của chất trợ dung chứa xỉ. Nâng cao khả năng khử lưu huỳnh với chất xỉ tổng hợp chứa xỉ của quá trình luyện thép .5 Thành phần xỉ sau khử S trong gang lỏng. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Dây chuyền sản xuất thép ở Việt Nam.2 Sơ đồ công nghệ tạo ra xỉ luyện thép lò thổi .3 Hình ảnh nhiễu xạ tia X đối với xỉ lò thổi [2] .4 Hạt xỉ lò thổi có tồn tại vùng diện tích vôi tự do .5 Sơ đồ chế biến sử dụng xỉ thép.6 Công nghệ chế biến xỉ luyện thép của công ty Fomosa .1 Lưu trình công nghệ thiêu kết quặng sắt.2 Diễn biến các lớp hình thành trong thiêu kết phẩm bằng phương pháp hút gió .3 Cơ chế tạo thể nóng chảy fayalit khi thiêu kết quặng Ematit không có trợ dung .4 Cơ chế tạo thể nóng chảy fayalit khi thiêu kết quặng Manhetit không trợ dung .5 Công nghệ tiền xử lý trong các giai đoạn [14].6 Lưu trình công nghệ tiền xử lý gang lỏng [15] .2 Hệ thống máy thiêu kết kiểu ống hút .3 Các nguyên liệu cho thiêu kết .4 Hỗn hợp quặng trước và sau khi sau trộn đều.5 Diễn biến trong quá trình thiêu kết .6 Lò điện trở và cơ cấu tải trọng.7 Lò điện trở và các mẫu thực nghiệm .8 Kính hiển vi điện tử quét (SEM).9 Các bước chuẩn bị mẫu.10 Lò nung điện trở .11 Quy trình thực nghiệm.1 Ảnh hưởng của độ kiềm đến hiệu suất thu hồi.2 Ảnh hưởng của hàm lượng xỉ đến hiệu suất thu hồi.3 Hiệu suất bền rơi của quặng ở các độ kiềm khác nhau.4 Mẫu quặng thiêu kết sau khi biến mềm ở nhiệt độ 1200 oC .5 Mức độ hoàn nguyên các mẫu thiêu kết phẩm.6 Ảnh chụp SEM của các mẫu thiêu kết phẩm mẫu M9, M10 và M1156 Hình 4.7 Kết quả phân tích mapping của mẫu thiêu kết .8 Hàm lượng Si trong gang .9 Hàm lượng S trong gang ở điều kiện môi trường khác nhau .10 Hàm lượng S trong gang .11 Hàm lượng Si trong gang .12 Kết quả phân tích EDS mẫu xỉ hạn chế tiếp xúc không khí .13 Kết quả phân tích EDS mẫu xỉ không hạn chế tiếp xúc không khí 64 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần khoáng vật của xỉ luyện thép [2] .2 Các khoáng chất trong xỉ lò thổi [2].3 Lĩnh vực sử dụng xỉ thép tại Châu Âu và Nhật Bản [8] .1 Các phản ứng trong pha rắn ở tầng nung nóng .1 Thành phần quặng Cao Bằng (%) .2 Thành phần xỉ lò thổi BOF Hòa Phát Hải Dương (%) .3 Thành phần than coke vụn (%) .4 Khối lượng liệu cho thiêu kết.1 Hiệu suất thu hồi thiêu kết phẩm.2 Kết quả mức thay đổi khối lượng của mẫu thiêu kết .3 Lượng lưu huỳnh ban đầu và sau khi khử .4 Hàm lượng lưu huỳnh ban đầu và sau khi khử.5 Thành phần %Si và %Fe trong xỉ ban đầu và sau khi nấu.
Công nghệ sản xuất gang thép tại Việt Nam Hiện nay, dây chuyền công nghệ sản xuất thép được sử dụng tại Việt Nam gồm có dây chuyền dài (dây chuyền liên hợp khép kín) và dây chuyền ngắn (dây chuyền đi từ thép phế). Dây chuyền liên hợp sử dụng nguyên nhiên liệu là quặng sắt, than cốc, trợ dung (đá vôi, đôlômit. Từ nguồn nguyên liệu trên, gang lỏng được sản xuất bằng công nghệ lò cao. Gang lỏng sẽ đưa sang luyện thép bằng công nghệ lò thổi, sau đó, thép lỏng được tinh luyện và hợp kim hóa.
Bước cuối cùng là quá trình đúc phôi thép sử dụng công nghệ đúc liên tục. Trong khi đó, dây chuyền ngắn sử dụng sắt thép phế để luyện thép trong lò điện hồ quang hoặc lò cảm ứng, tiếp theo thép được tinh luyện, bước cuối cùng là quá trình đúc phôi thép. Các nhà máy sản xuất thép trong nước hiện nay đang vận hành một trong 3 quy trình sản xuất thép như trong Hình 1. Trong đó, công nghệ đi từ thượng nguồn đang được phát triển khá nhanh và mạnh mẽ.
Trong thực tế, khoảng 50% sản lượng thép được sản xuất từ dây chuyên liên hợp khép kín với nguồn nguyên liệu đi từ thượng nguồn. Công nghệ dài này mang lại lợi ích kinh tế và những hiệu quả về mặt sản xuất từ nguồn nguyên liệu ban đầu là quặng sắt. Quặng sắt Lò cao Lò thổi (BOF) (Sản xuất gang) (Sản xuất thép) Thép phế Lò điện hồ Phôi thép quang Thép phế Lò cảm ứng Hình 1.1 Dây chuyền sản xuất thép ở Việt Nam. Theo Hiệp Hội Thép Việt Nam, Việt Nam có tổng số gần 32 đơn vị sản xuất thép tại thời điểm năm 2021, trong đó, có 5 đơn vị sử dụng công nghệ sản xuất thép lò thổi, 15 đơn vị sử dụng công nghệ lò điện hồ quang luyện thép và 1 8 đơn vị sử dụng công nghệ lò cảm ứng sản xuất thép.
Công suất thiết kế của các nhà máy lò thổi là 9.000 tấn/năm (chiếm 49,2%), lò điện là 7.000 tấn/năm (chiếm 37,8%) và lò cảm ứng là 2. Từ số liệu trên cho thấy, sản lượng thép của Việt Nam được sản xuất bằng công nghệ lò thổi chiếm ưu thế hơn so với công nghệ còn lại. Do đó, công nghệ luyện thép lò thổi đã và đang giữ vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất thép tại Việt Nam. Nhà máy thép Hòa Phát là doanh nghiệp đang sử dụng công nghệ liên hợp khép kín từ quặng sắt đến thép thành phẩm, hay gọi là sản xuất thép từ thượng nguồn.
Sản lượng thép tại nhà máy thép Hòa Phát là trên 6 triệu tấn. Do sản lượng thép lò thổi lớn nên lượng xỉ tạo ra trong quá trình sản xuất cũng rất lớn. Đây là một thách thức đối với nhà máy. Bên cạnh đó, nhà máy thép khác như nhà máy thép Formosa, nhà máy thép Việt Trung dùng công nghệ luyện thép lò thổi cũng đã và đang thải ra một lượng lớn xỉ thép.
Các nhà sản xuất này cần phải tìm ra giải pháp có thể tái sử dụng lượng xỉ lớn này để quá trình sản xuất thép ổn định và bền vững. Xỉ luyện thép lò thổi 1. Khái niệm xỉ lò thổi Xỉ thép là một phụ phẩm của quá trình luyện thép nói chung và công nghệ luyện thép lò thổi nói riêng. Quá trình tạo xỉ nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất như S, P, Al… để sản phẩm thép đạt được các cơ lý tính theo yêu cầu.
Lượng xỉ thải ra trong quá trình này chiếm khoảng 15% khối lượng sản phẩm thép [1]. Xỉ luyện thép thường là hỗn hợp phức của các oxit. Gang lỏng được sản xuất từ lò cao với hàm lượng C cao (4-5%), trong đó, gang lỏng có một hàm lượng nhất định các nguyên tố Mn, Si và các tạp chất như P, S…. Để sản xuất thép, gang lỏng đưa sang thổi luyện trong lò thổi cùng với chất trợ dung (Hình 1.
Ôxy được thổi vào để giảm hàm lượng cacbon trong gang lỏng và khử tạp chất phốt pho. Trong quá trình đó, các nguyên tố trong gang lỏng cũng bị ôxy hóa kết hợp các chất trợ dung tạo ra xỉ lỏng. Do khác nhau về tỷ trọng, xỉ lỏng nổi lên phía trên bề mặt thép lỏng và được tháo ra tạo thành xỉ lò thổi. Xỉ lò thổi được làm nguội chậm bằng không khí tự nhiên, 2 hoặc phun nước tại bãi chứa.
Thông thường, để thu được 1 tấn thép từ lò thổi thì lượng xỉ phát sinh khoảng 100 - 150 kg [1]. Gang lỏng + thép phế + vôi sống Lò thổi (BOF) Xỉ thép BOF Thép nóng chảy Xỉ thép nóng chảy Thép sản phẩm Làm nguội bằng không khí, nước hoặc ổn định bằng hơi Bãi chứa/Khu xử lý xỉ Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ tạo ra xỉ luyện thép lò thổi 1. Thành phần hóa học của xỉ lò thổi Xỉ lò thổi được hình thành trong quá trình sản xuất thép bằng lò thổi oxy. Oxit canxi và oxit sắt là hai thành phần hóa học chính của cả xỉ lò thổi.
Xỉ lỏng được tạo ra trong quá trình luyện thép.1 cho biết thành phần hóa học của xỉ lò thổi từ các nguồn khác nhau. Thành phần hóa học chính của xỉ lò thổi là CaO, FeO và SiO2. Trong quá trình sản xuất thép từ gang lỏng, một phần sắt (Fe) trong gang lỏng bị oxi hóa và không thể thu hồi. Phần oxit sắt này khuếch tán và là một phần trong xỉ lò thổi; hàm lượng FeO trong xỉ tương đối cao.
Một số thành phần oxit khác trong xỉ lò thổi như: 3 - Silicat (SiO2) của xỉ lò thổi dao động từ 7 đến 18%. - Hàm lượng Al2O3 và MgO lần lượt nằm trong khoảng 0,5 ÷ 4% và 0,4 ÷ 14% - Hàm lượng vôi tự do có thể cao tới 12%.