Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp và thủy sản nước ngọt tại Việt Nam, cá là nguồn thực phẩm giàu đạm quan trọng, cung cấp đầy đủ các khoáng chất vô cơ, nguyên tố vi lượng, axit amin cùng các vitamin thiết yếu (A, B1, B2, B12, C, D3, D6, E) với hàm lượng mỡ thấp, dễ tiêu hóa. Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm và nâng cao giá trị kinh tế, các phương thức nuôi trồng thủy sản nước ngọt từ nuôi thả tự nhiên đến nuôi lồng bè ngày càng phát triển. Trong đó, cá Trắm Cỏ (Ctenopharyngodon idella) là đối tượng nuôi truyền thống có khả năng thích nghi tốt với các điều kiện khí hậu, sức chống chịu bệnh cao, chất lượng thịt thơm ngon và được thị trường ưa chuộng.
Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất, việc ương nuôi cá Trắm Cỏ giai đoạn giống (từ cá hương lên cá giống) thường đối mặt với các khó khăn về biến đổi môi trường nước, kỹ thuật chăm sóc dinh dưỡng và nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Ngà, chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản, Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm (Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm đánh giá thực nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của loài cá này tại cơ sở sản xuất giống địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khả năng sinh trưởng của cá Trắm Cỏ trong ao nuôi tại Trại cá giống Hòa Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được tỷ lệ sống, tình hình mắc bệnh của cá Trắm Cỏ trong điều kiện canh tác nuôi thả ao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cá Trắm Cỏ (Ctenopharyngodon idella).
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực nghiệm trên cá Trắm Cỏ giai đoạn từ cá hương lên cá giống (0 - 4 tháng tuổi).
- Địa điểm thực hiện: Trại cá giống Hòa Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian tiến hành: Từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 5 năm 2015 (thời gian bắt đầu thả cá thí nghiệm vào ngày 28 tháng 1 năm 2015; thời gian nuôi theo dõi thực nghiệm kéo dài 3 tháng).
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Đóng góp thêm tư liệu khoa học về đặc tính sinh trưởng, sử dụng thức ăn và khả năng thích nghi của cá Trắm Cỏ trong điều kiện ao nuôi nước ngọt; cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp các trang trại và hộ dân nuôi cá nâng cao tỷ lệ sống, tối ưu hóa quy trình quản lý thức ăn và phòng trừ dịch bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập từ nghề nuôi cá Trắm Cỏ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và đặc điểm sinh học
Đề tài dựa trên hệ thống phân loại học và các đặc điểm sinh vật học của cá Trắm Cỏ:
- Vị trí phân loại: Giới Animalia, Ngành Chordata, Lớp Actinopterygii, Bộ Cypriniformes, Họ Cyprinidae, Giống Ctenopharyngodon, Loài Ctenopharyngodon idella (Cuvier & Valenciennes, 1844).
- Đặc điểm dinh dưỡng: Cá Trắm Cỏ là loài ăn tạp thiên về thực vật. Giai đoạn 3 ngày tuổi đầu dinh dưỡng bằng noãn hoàng; khi đạt chiều dài trên 7 mm bắt đầu ăn động vật phù du cỡ nhỏ (luân trùng, ấu trùng không đốt); giai đoạn 11 - 18 mm ăn giáp xác phù du, ấu trùng muỗi và thức ăn tinh; giai đoạn 20 - 30 mm bắt đầu ăn mầm non thực vật; giai đoạn từ 30 mm trở lên chuyển dần sang thực vật thủy sinh và trên 100 mm ăn hoàn toàn thực vật bậc cao. Hệ số thức ăn đối với thực vật trên cạn dao động từ 25,2 - 47,8 và thực vật thủy sinh từ 49 - 157,3.
- Quy luật sinh trưởng: Theo Chung Lân (1965), sinh trưởng của cá chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn cá hương (sinh trưởng chiều dài nhanh hơn khối lượng), giai đoạn cá giống (sinh trưởng khối lượng nhanh hơn chiều dài) và giai đoạn thành thục sinh dục.
- Yêu cầu môi trường: Nhiệt độ thích hợp 13 - 32°C (tối ưu 22 - 28°C), pH thích hợp 6,0 - 7,5 (giới hạn 5,0 - 8,5), độ mặn 0 - 8‰, oxy hòa tan tối ưu trên 5 ppm (ngưỡng chịu đựng thấp từ 0,5 - 1,0 mg/l).
- Bệnh học thủy sản: Các bệnh thường gặp gồm bệnh xuất huyết đốm đỏ do vi khuẩn (Aeromonas hydrophila) và vi rút, bệnh viêm ruột, bệnh trùng quả dưa (Ichthyophthirius multifiliis). Khóa luận tổng quan các giải pháp dùng hóa chất (CaO, Ca(OH)₂, CaCO₃, KMnO₄, Formalin, BKC, CuSO₄) và các thuốc đặc trị (KN-04-12, Tiên Đắc 1, Erythromycin, Oxytetracycline).
Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí trên 2 ao nuôi (Ao B1 và Ao B2) với các điều kiện kỹ thuật đồng nhất:
- Diện tích mỗi ao: 500 m².
- Độ sâu mực nước: 1,2 m.
- Chất đáy: Đất bùn cát, lớp bùn đáy giữ ở mức khoảng 15 - 20 cm.
- Xử lý đáy ao: Tẩy dọn, diệt tạp và bón vôi bột với lượng 8 kg/100 m² (hoặc 7 - 10 kg/100 m²).
- Mật độ thả giống: 10.000 con/ao (1 vạn con/ao, tương ứng mật độ 20 con/m²), tổng số cá thả theo dõi là 20.000 con.
- Thời gian thả: 28/01/2015.
| Chỉ tiêu kỹ thuật |
Ao B1 |
Ao B2 |
| Diện tích ao (m²) |
500 |
500 |
| Độ sâu mực nước (m) |
1,2 |
1,2 |
| Loại chất đáy |
Bùn cát |
Bùn cát |
| Lượng vôi tẩy ao |
8 kg/100 m² |
8 kg/100 m² |
| Số lượng thả (con) |
10.000 |
10.000 |
| Thời gian theo dõi (tháng) |
3 |
3 |
Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu
- Theo dõi môi trường:
- Nhiệt độ nước: Đo 2 lần/ngày (sáng, chiều) tại 4 điểm trong ao bằng nhiệt kế thông thường, lấy giá trị trung bình.
- Độ trong của nước: Đo bằng đĩa Secchi (và kiểm tra đối chứng bằng phương pháp bàn tay), tính trung bình 2 lần đo.
- Độ pH: Đo bằng giấy quỳ so màu với bảng chuẩn màu chuyên dụng.
- Đo kích thước và khối lượng cá: Định kỳ hàng tháng bắt ngẫu nhiên $n = 30$ con/ao đưa vào giai để kiểm tra.
- Chiều dài toàn thân: Đo từ mút mõm đến mút vây đuôi bằng thước thẳng chia vạch mm.
- Chiều rộng thân: Đo khoảng cách lớn nhất từ gốc vây lưng xuống bụng bằng thước.
- Chiều dày thân: Kẹp đo tại vị trí giữa thân bằng thước kẹp.
- Khối lượng: Cân từng cá thể bằng cân điện tử độ chính xác cao.
- Định lượng thức ăn: Ghi chép lượng thức ăn xanh (bèo tấm, bèo hoa dâu) và thức ăn tinh bổ sung hàng ngày theo từng giai đoạn tháng nuôi.
Các công thức tính toán
- Tỷ lệ sống (%):
$$\text{Tỷ lệ sống} = \frac{\text{Số cá thu được}}{\text{Số cá thả ban đầu}} \times 100$$
- Sinh trưởng tuyệt đối ($A$, đơn vị: g/con/ngày):
$$A = \frac{V_2 - V_1}{t_2 - t_1}$$
(Trong đó $V_1, V_2$ là khối lượng tại thời điểm bắt đầu $t_1$ và kết thúc $t_2$)
- Sinh trưởng tương đối ($R$, đơn vị: %):
$$R = \frac{V_2 - V_1}{\frac{V_1 + V_2}{2}} \times 100$$
- Tỷ lệ mắc bệnh và khỏi bệnh (%): Tính theo số cá nhiễm và số cá khỏi bệnh trên tổng đàn điều trị.
Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thực nghiệm được tính toán và xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học (Nguyễn Văn Thiện) sử dụng phần mềm Minitab 14 để xác định các giá trị: trung bình mẫu ($\bar{X}$), sai số chuẩn ($m_X$), độ lệch chuẩn ($s$), hệ số biến dị ($Cv%$) và kiểm định mức ý nghĩa sai khác ($P$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tầm quan trọng của nguồn lợi thủy sản nước ngọt đối với dinh dưỡng con người và nền kinh tế quốc dân. Đặt vấn đề về nhu cầu phát triển cá Trắm Cỏ do khả năng kháng bệnh và giá trị kinh tế cao, từ đó xác định mục đích, đối tượng, địa điểm nghiên cứu tại Trại cá giống Hòa Sơn (Thái Nguyên) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết có hệ thống các tài liệu trong và ngoài nước:
- Phân tích chi tiết đặc điểm sinh học cá Trắm Cỏ: phân loại học, nguồn gốc di nhập vào miền Bắc Việt Nam năm 1958 và miền Nam năm 1969; đặc điểm hình thái thân, răng hầu dạng lưỡi liềm (công thức 4,2 - 4,5); biến đổi tính ăn theo chiều dài cơ thể; chu kỳ sinh sản và tập tính di cư.
- Kỹ thuật chuẩn bị ao ương nuôi từ cá hương lên cá giống: tiêu chuẩn diện tích (1.000 m²), cải tạo đáy, bón vôi khử chua, tiêu chuẩn cá hương khi thả (2,5 - 3 cm), kỹ thuật cho ăn kết hợp thức ăn xanh (bèo tấm, bèo hoa dâu) và thức ăn tinh (độ đạm 25 - 30%).
- Các nhân tố sinh thái nước: nhiệt độ, độ trong, pH, độ mặn và nồng độ oxy hòa tan ảnh hưởng đến trao đổi chất.
- Tình hình nghiên cứu: Sản lượng cá Trắm Cỏ toàn cầu theo FAO (2010) đạt 4.918 nghìn tấn (chiếm trên 16% sản lượng nuôi nước ngọt), trong đó Trung Quốc dẫn đầu; thực trạng nuôi đơn và nuôi ghép tại Việt Nam trong ao đất và lồng bè.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết sơ đồ bố trí thí nghiệm trên 2 ao B1 và B2 ($500 \text{ m}^2/\text{ao}$, thả $10.000 \text{ con}/\text{ao}$). Mô tả quy trình đo đạc các yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, độ trong Secchi), phương pháp thu mẫu ngẫu nhiên $n = 30$ con/ao để đo chiều dài, chiều rộng, chiều dày và khối lượng qua các kỳ 0, 1, 2, 3 tháng nuôi. Nêu đầy đủ các công thức tính toán sinh trưởng tuyệt đối, tương đối, tỷ lệ sống và phương pháp thống kê trên phần mềm Minitab 14.
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả
Chương này chia làm 2 mảng nội dung chính:
1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất tại trại
Tác giả đã trực tiếp tham gia và ghi nhận kết quả các khâu kỹ thuật:
- Cải tạo, khử trùng 5 ao nuôi với tổng diện tích $93.600 \text{ m}^2$ bằng vôi bột ($\text{CaCO}_3$) và thuốc tím ($\text{KMnO}_4$), đạt tỷ lệ 100%.
- Tắm sát trùng cho $18.720$ con cá giống trước khi thả bằng dung dịch muối ăn 2 - 3% và thuốc tím.
- Điều trị bệnh viêm ruột cho đàn cá Rô Phi bố mẹ: điều trị 187 con, khỏi bệnh 120 con, đạt tỷ lệ khỏi $64,17%$ bằng thuốc kháng sinh (Erythromycin / Oxytetracycline) kết hợp chế phẩm KN-04-12.
- Tham gia kỹ thuật kích thích sinh sản nhân tạo bằng kích dục tố $\text{LRHa} + \text{Dom}$ (liều $10 \text{ mg LRHa} + 3 - 4 \text{ mg Dom/kg}$ cá): cho đẻ thành công 30 cặp cá Chép bố mẹ (đạt 100%) và 35 cặp cá Trắm Cỏ bố mẹ (đạt 100%).
- Ương nuôi cá hương lên cá giống: Cá Trôi Ấn Độ thả $860.000$ con, thu $815.000$ con (tỷ lệ sống $94,8%$); cá Chép thả $612.000$ con, thu $600.200$ con (tỷ lệ sống $98,1%$). Doanh thu bán giống đạt 20 triệu đồng/buổi bán.
2. Kết quả nghiên cứu chuyên đề cá Trắm Cỏ
- Biến động môi trường ao nuôi: Nhiệt độ nước trung bình tăng dần từ tháng 1 đến tháng 4/2015 ($21,6^\circ\text{C} \to 25,6^\circ\text{C}$ ở ao B1 và $21,7^\circ\text{C} \to 25,6^\circ\text{C}$ ở ao B2). Độ trong dao động $26,75 - 30,13 \text{ cm}$. Độ pH duy trì ổn định $6,72 - 6,89$.
- Tỷ lệ nuôi sống và dịch bệnh: Ao B1 đạt tỷ lệ sống $85,4%$ (thu $8.540$ con); Ao B2 đạt $87,6%$ (thu $8.760$ con); tính chung cả 2 ao đạt $86,6%$ (thu $17.300 / 20.000$ con). Không ghi nhận cá mắc bệnh truyền nhiễm trong suốt chu kỳ nuôi do làm tốt công tác tẩy dọn và tắm khử trùng.
- Khả năng tăng trưởng kích thước:
- Chiều dài thân: Ban đầu thả giống đạt $3,08 \pm 0,19 \text{ cm}$ (B1) và $3,00 \pm 0,02 \text{ cm}$ (B2); sau 1 tháng đạt $6,48 \text{ cm}$ (B1) và $6,68 \text{ cm}$ (B2); sau 2 tháng đạt $11,80 \text{ cm}$ (B1) và $11,99 \text{ cm}$ (B2); sau 3 tháng đạt $19,57 \pm 0,20 \text{ cm}$ (B1) và $20,16 \pm 0,29 \text{ cm}$ (B2). Sai khác giữa 2 ao ở tháng thứ 3 không có ý nghĩa thống kê ($P = 0,100 > 0,05$).
- Chiều rộng thân: Tăng từ $0,49 \text{ cm}$ (B1) và $0,46 \text{ cm}$ (B2) lên $2,83 \pm 0,01 \text{ cm}$ (B1) và $2,87 \pm 0,01 \text{ cm}$ (B2) sau 3 tháng nuôi ($P = 0,149$).
- Chiều dày thân: Tăng từ $0,22 \text{ cm}$ (B1) và $0,21 \text{ cm}$ (B2) lên $1,64 \pm 0,01 \text{ cm}$ (B1) và $1,69 \pm 0,01 \text{ cm}$ (B2) sau 3 tháng nuôi.
- Khả năng tăng trưởng khối lượng:
- Khối lượng ban đầu: $0,50 \pm 0,02 \text{ g}$ (B1) và $0,53 \pm 0,01 \text{ g}$ (B2).
- Sau 1 tháng: $20,31 \pm 0,40 \text{ g}$ (B1) và $20,42 \pm 0,32 \text{ g}$ (B2).
- Sau 2 tháng: $49,84 \pm 0,45 \text{ g}$ (B1) và $50,12 \pm 0,54 \text{ g}$ (B2).
- Sau 3 tháng: $119,73 \pm 0,60 \text{ g}$ (B1) và $120,65 \pm 0,57 \text{ g}$ (B2) ($P = 0,276$).
- Tốc độ sinh trưởng:
- Tuyệt đối ($A$): Tăng dần qua các tháng. Trung bình toàn giai đoạn đạt $39,74 \text{ g/con/ngày}$ (B1) và $40,03 \text{ g/con/ngày}$ (B2).
- Tương đối ($R$): Giảm dần theo tuổi sinh học đúng quy luật, cao nhất ở tháng đầu ($190,24%$ ở B1; $189,72%$ ở B2) và giảm xuống $82,42%$ (B1) và $82,60%$ (B2) ở giai đoạn 2 - 3 tháng.
- Lượng thức ăn tiêu thụ:
- Giai đoạn 0 - 1 tháng: Tiêu thụ $30 - 40 \text{ kg}$ thức ăn xanh/ngày và $1,2 - 1,5 \text{ kg}$ thức ăn tinh/ngày trên 1 vạn cá.
- Giai đoạn 3 - 4 tháng: Tăng lên $100 - 120 \text{ kg}$ thức ăn xanh/ngày và $6 - 7 \text{ kg}$ thức ăn tinh/ngày.
- Mức tiêu thụ trung bình ngày cho 1 vạn cá: Thức ăn xanh đạt $67,5 - 84,5 \text{ kg/ngày}$; thức ăn tinh đạt $3,55 - 4,37 \text{ kg/ngày}$. Thức ăn xanh chủ yếu là bèo tấm (giai đoạn cá nhỏ) và bèo hoa dâu (từ tháng thứ 2 trở đi).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về tốc độ tăng trưởng kích thước, khối lượng, tỷ lệ sống ($86,6%$), mức tiêu thụ thức ăn và sự phù hợp của môi trường nước tại Trại giống Hòa Sơn. Đề xuất các khuyến nghị kéo dài thời gian theo dõi, bổ sung nhân công sản xuất và đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển thêm các đối tượng giống mới.
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp số liệu thực nghiệm chính
| Chỉ tiêu theo dõi |
Thời điểm khảo sát |
Ao B1 ($n=30$) |
Ao B2 ($n=30$) |
Giá trị $P$ |
| Chiều dài thân ($\bar{X} \pm m_X$, cm) |
Ban đầu |
$3,08 \pm 0,19$ |
$3,00 \pm 0,02$ |
$0,007$ |
|
1 tháng |
$6,48 \pm 0,03$ |
$6,68 \pm 0,03$ |
$0,000$ |
|
2 tháng |
$11,80 \pm 0,04$ |
$11,99 \pm 0,03$ |
$0,001$ |
|
3 tháng |
$19,57 \pm 0,20$ |
$20,16 \pm 0,29$ |
$0,100$ |
| Chiều rộng thân ($\bar{X} \pm m_X$, cm) |
Ban đầu |
$0,49 \pm 0,01$ |
$0,46 \pm 0,01$ |
$0,260$ |
|
3 tháng |
$2,83 \pm 0,01$ |
$2,87 \pm 0,01$ |
$0,149$ |
| Chiều dày thân ($\bar{X} \pm m_X$, cm) |
Ban đầu |
$0,22 \pm 0,00$ |
$0,21 \pm 0,00$ |
$0,364$ |
|
3 tháng |
$1,64 \pm 0,01$ |
$1,69 \pm 0,01$ |
$0,022$ |
| Khối lượng cá ($\bar{X} \pm m_X$, g) |
Ban đầu |
$0,50 \pm 0,02$ |
$0,53 \pm 0,01$ |
$0,272$ |
|
1 tháng |
$20,31 \pm 0,40$ |
$20,42 \pm 0,32$ |
$0,834$ |
|
2 tháng |
$49,84 \pm 0,45$ |
$50,12 \pm 0,54$ |
$0,696$ |
|
3 tháng |
$119,73 \pm 0,60$ |
$120,65 \pm 0,57$ |
$0,276$ |
| Tỷ lệ sống (%) |
Sau 3 tháng |
$85,4%$ ($8.540/10.000$) |
$87,6%$ ($8.760/10.000$) |
Chung: $86,6%$ |
| Tỷ lệ nhiễm bệnh (%) |
Toàn đợt |
$0%$ |
$0%$ |
$0%$ |
Chế độ sử dụng thức ăn theo giai đoạn (trên quy mô 1 vạn con/ao)
| Giai đoạn nuôi |
Lượng thức ăn xanh (kg/ngày) |
Lượng thức ăn tinh (kg/ngày) |
Loại thức ăn xanh chính |
| 0 - 1 tháng |
$30 - 40$ |
$1,2 - 1,5$ |
Bèo Tấm |
| 1 - 2 tháng |
$60 - 80$ |
$3 - 4$ |
Bèo Tấm, Bèo Hoa Dâu |
| 2 - 3 tháng |
$80 - 90$ |
$4 - 5$ |
Bèo Hoa Dâu |
| 3 - 4 tháng |
$100 - 120$ |
$6 - 7$ |
Bèo Hoa Dâu, cỏ thái nhỏ |
| Tiêu thụ TB/ngày |
$67,5 - 84,5$ |
$3,55 - 4,37$ |
|
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- Kỹ thuật sản xuất: Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh, vét bùn và phơi đáy ao, bón vôi bột khử trùng đúng liều lượng ($7 - 10 \text{ kg}/100 \text{ m}^2$) trước khi thả cá. Tắm cá giống bằng nước muối $2 - 3%$ hoặc thuốc tím để loại trừ ngoại ký sinh trùng.
- Quản lý dinh dưỡng: Cần chủ động gây nuôi bèo tấm trong các ao phụ ($100 - 200 \text{ m}^2$) có bóng cây che phủ để cung cấp thức ăn xanh liên tục cho cá giai đoạn nhỏ; kết hợp bổ sung thức ăn tinh có hàm lượng đạm $25 - 30%$ để đảm bảo tốc độ tăng trọng.
- Đầu tư cơ sở: Cơ sở sản xuất cần đầu tư nâng cấp hạ tầng ao nuôi, bổ sung nhân công phục vụ mùa vụ sinh sản để đáp ứng kịp thời nhu cầu con giống cho địa phương.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm chi tiết về các thông số sinh trưởng hình thái (dài, rộng, dày), khối lượng tích lũy và tốc độ sinh trưởng tuyệt đối/tương đối của cá Trắm Cỏ giai đoạn $0 - 4$ tháng tuổi tại vùng sinh thái Phú Bình, Thái Nguyên.
- Chứng minh tính hiệu quả của quy trình ương nuôi kết hợp bèo tấm/bèo hoa dâu với thức ăn tinh, giúp đàn cá đạt tỷ lệ sống cao ($86,6%$) và kiểm soát hoàn toàn dịch bệnh mà không cần can thiệp hóa chất điều trị trong quá trình nuôi thịt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Thời gian theo dõi: Thời gian thực tập và theo dõi thí nghiệm trực tiếp chỉ kéo dài hơn 5 tháng (giai đoạn thực nghiệm chuyên đề tập trung trong 3 tháng đầu năm từ tháng 1 đến tháng 4/2015), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sinh trưởng của cá Trắm Cỏ đến kích cỡ thương phẩm.
- Quy mô khảo sát: Nghiên cứu thực hiện trên 2 ao thực nghiệm tại một cơ sở sản xuất giống (Trại cá giống Hòa Sơn), các yếu tố môi trường phụ thuộc nhiều vào diễn biến thời tiết vụ xuân hè vùng trung du Bắc Bộ.
- Điều kiện thực hiện: Tác giả tự nhận định quá trình thực tập còn khó khăn về trang thiết bị chuyên sâu và tài liệu tham khảo tại cơ sở.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng thời gian nghiên cứu và theo dõi các lô thí nghiệm nuôi cá Trắm Cỏ ở các giai đoạn tuổi lớn hơn (từ 1 đến 3 tuổi) để đánh giá toàn diện chu kỳ sinh trưởng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn.
- Nghiên cứu ứng dụng các giống thủy sản mới có giá trị kinh tế tại trại như cá Rô Phi đầu vuông, cá Chiên.
- Thử nghiệm các công thức thức ăn phối chế nội địa nhằm hạ giá thành thức ăn tinh trong ương nuôi cá giống.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Thủy sản, Chăn nuôi Thú y: Cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về bố trí thí nghiệm thủy sản, kỹ thuật thu thập mẫu đo kích thước sinh học cá ($n=30$), phương pháp tính toán tốc độ sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối và xử lý thống kê sinh vật học bằng Minitab.
- Cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại sản xuất cá giống: Tham khảo trực tiếp định mức tiêu tốn thức ăn xanh (bèo tấm, bèo hoa dâu: $67,5 - 84,5 \text{ kg/ngày/vạn con}$) và thức ăn tinh ($3,55 - 4,37 \text{ kg/ngày/vạn con}$); quy trình xử lý đáy ao bằng vôi bột, thuốc tím và kỹ thuật kích thích sinh sản nhân tạo cá Chép, cá Trắm Cỏ bằng $\text{LRHa} + \text{Dom}$.
- Cơ quan khuyến nông địa phương: Cung cấp dữ liệu thực tiễn về thời vụ thả giống, sự thích ứng nhiệt độ nước ($21,6 - 25,6^\circ\text{C}$) tại khu vực tỉnh Thái Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước và khối lượng của cá Trắm Cỏ sau 3 tháng ương nuôi tại Trại cá giống Hòa Sơn đạt bao nhiêu?
Sau 3 tháng nuôi (từ cá hương cỡ $3 \text{ cm}$, khối lượng $0,5 \text{ g}$), cá đạt chiều dài trung bình $19,57 \pm 0,20 \text{ cm}$ (Ao B1) và $20,16 \pm 0,29 \text{ cm}$ (Ao B2); chiều rộng thân đạt $2,83 - 2,87 \text{ cm}$; chiều dày thân đạt $1,64 - 1,69 \text{ cm}$. Khối lượng bình quân đạt $119,73 \pm 0,60 \text{ g/con}$ ở Ao B1 và $120,65 \pm 0,57 \text{ g/con}$ ở Ao B2.
2. Tỷ lệ sống của cá Trắm Cỏ trong thí nghiệm đạt kết quả như thế nào?
Từ tổng số $20.000$ con cá hương ban đầu thả vào 2 ao ($10.000 \text{ con/ao}$), sau 3 tháng thu được $8.540$ con ở Ao B1 (đạt tỷ lệ sống $85,4%$) và $8.760$ con ở Ao B2 (đạt tỷ lệ sống $87,6%$). Tỷ lệ sống bình quân chung của cả 2 ao đạt $86,6%$ ($17.300$ con).
3. Quy trình sử dụng thức ăn xanh cho cá Trắm Cỏ qua các tháng tuổi được thực hiện ra sao?
Thức ăn xanh được điều chỉnh tăng dần theo lứa tuổi:
- Giai đoạn 0 - 1 tháng: Sử dụng bèo Tấm là chủ yếu với lượng $30 - 40 \text{ kg/ngày/vạn con}$ do kích cỡ miệng cá còn nhỏ.
- Từ tháng thứ 2 trở đi: Cá bắt đầu ăn được bèo Hoa Dâu và cỏ mềm thái nhỏ, lượng thức ăn tăng lên $60 - 80 \text{ kg/ngày}$ (tháng 1 - 2), $80 - 90 \text{ kg/ngày}$ (tháng 2 - 3) và đạt $100 - 120 \text{ kg/ngày}$ (tháng 3 - 4). Mức tiêu thụ trung bình hàng ngày là $67,5 - 84,5 \text{ kg/vạn con}$.
4. Liều lượng kích dục tố được sử dụng để cho cá Trắm Cỏ và cá Chép sinh sản nhân tạo tại trại là gì?
Trại sử dụng hỗn hợp chất kích dục tố $\text{LRHa} + \text{Dom}$ với liều lượng $10 \text{ mg LRHa} + 3 - 4 \text{ mg Dom/kg}$ thể trọng cá. Quy trình tiêm: cá cái tiêm 2 lần, cá đực tiêm 1 lần với liều bằng một nửa liều của cá cái.
5. Biện pháp nào đã giúp 2 ao cá thực nghiệm không xảy ra dịch bệnh trong suốt quá trình nuôi?
Tác giả đã áp dụng triệt để quy trình phòng bệnh tổng hợp: tháo cạn và phơi nứt chân chim đáy ao $2 - 3$ ngày; bón vôi bột tẩy độc khử chua liều $8 \text{ kg}/100 \text{ m}^2$; cấp nước qua lưới lọc để ngăn cá tạp và sinh vật gây hại; đồng thời tắm cá giống trước khi thả bằng dung dịch muối ăn $2 - 3%$ (trong $5 - 10$ phút) hoặc thuốc tím $\text{KMnO}_4$ nồng độ $0,001 - 0,002%$ để sát trùng và loại bỏ ký sinh trùng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Ngà đã đánh giá thực nghiệm toàn diện các chỉ tiêu sinh học và khả năng sản xuất của cá Trắm Cỏ giai đoạn 0 - 4 tháng tuổi tại Trại cá giống Hòa Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu khẳng định cá Trắm Cỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh về chiều dài (từ $3,0 \text{ cm}$ lên trên $19,5 \text{ cm}$) và khối lượng (từ $0,5 \text{ g}$ lên trên $119,7 \text{ g/con}$) sau 3 tháng nuôi, đạt tỷ lệ sống cao $86,6%$ khi được cung cấp đầy đủ thức ăn xanh (bèo tấm, bèo hoa dâu) kết hợp thức ăn tinh. Đề tài đã cung cấp các dẫn liệu kỹ thuật và định mức sản xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác ương nuôi con giống thủy sản nước ngọt tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.