ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN HOÀI THƢƠNG TỔNG HỢP, KHẢO SÁT HÌNH THÁI-CẤU TRÖC VÀ KHẢ NĂNG HẤP PHỤ ASEN, CADIMI CỦA VẬT LIỆU NANOCOMPOSITE OXIT SẮT TỪ/GRAPHENE OXIT Chuyên ngành: KỸ THUẬT HÓA HỌC Mã số chuyên ngành: 60520301 LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7, năm 2017 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG - HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hữu Hiếu. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.
Nguyễn Tuấn Anh. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Hoàng Thị Kim Dung. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.
HCM ngày 24 tháng 07 năm 2017 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.TS Huỳnh Kỳ Phƣơng Hạ - Chủ tịch 2. Nguyễn Đình Quân - Thƣ ký 3. Nguyễn Tuấn Anh - Phản biện 1 4. Hoàng Thị Kim Dung - Phản biện 2 5.
Hoàng Minh Nam - Ủy viên Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN HOÀI THƢƠNG MSHV: 7140801 Ngày, tháng, năm sinh: 25/07/1990 Nơi sinh: Cần Thơ Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học Mã số : 60520301 I. TÊN ĐỀ TÀI: Tổng hợp, khảo sát hình thái - cấu trúc và khả năng hấp phụ asen, cadimi của vật liệu nanocomposite oxit sắt từ/graphene oxit II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nội dung 1: Tổng hợp GO, Fe3O4 và Fe3O4/GO với các tỷ lệ khác nhau, khảo sát hình thái - cấu trúc của các vật liệu tổng hợp đƣợc Nội dung 2: Khảo sát khả năng hấp phụ của các vật liệu đối với asen (As5+), cadimi (Cd2+) So sánh khả năng hấp phụ của các vật liệu: GO, Fe3O4 và Fe3O4/GO Khảo sát ảnh hƣởng của các yếu tố nhƣ thời gian hấp phụ, pH, nồng độ ban đầu As5+, Cd2+ đến khả năng hấp phụ của vật liệu Khảo sát sự phù hợp của các mô hình hấp phụ đẳng nhiệt và động học đối với số liệu hấp phụ thu đƣợc III.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 15/08/2016 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2016 V. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN : TS. NGUYỄN HỮU HIẾU Tp.
năm 2017 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN PTN TĐ ĐHQG TP.HCM - CNHH & DK (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƢỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC (Họ tên và chữ ký) i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã may mắn đƣợc gặp gỡ với các thầy cô, bạn bè và các anh chị đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ để có thể hoàn thành tốt luận văn này. Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự cảm phục và kính trọng tới TS. Nguyễn Hữu Hiếu, ngƣời Thầy đã tận tâm hƣớng dẫn khoa học, định hƣớng nghiên cứu để luận văn đƣợc hoàn thành, đã động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các bạn trong phòng thí nghiệm Trọng Điểm ĐHQG- HCM Công Nghệ Hóa Học & Dầu Khí, trƣờng Đại học Bách Khoa Tp.
Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã luôn quan tâm, khích lệ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Tác giả Nguyễn Hoài Thƣơng Luận văn thạc sĩ HV: Nguyễn Hoài Thƣơng ii TÓM TẮT Trong luận văn này, graphene oxit (GO) đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp Hummers cải biên. Fe3O4 đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp Massart.
Vật liệu nanocomposite oxit sắt từ/graphene oxit (Fe3O4/GO) đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp đồng kết tủa với tỷ lệ Fe3O4/GO lần lƣợt là 8 : 1, 4 : 1, 2 : 1 và 1 : 1; tƣơng ứng với 4 tỷ lệ mol Fe3+/Fe2+ để tổng hợp Fe3O4 trong vật liệu nanocomposite lần lƣợt là 0,02 mol : 0,01 mol; 0,01 mol : 0,005 mol; 0,005 mol : 0,0025 mol và 0,0025 mol : 0,00125 mol. Các kết quả phân tích cho thấy GO, Fe3O4 và vật liệu Fe3O4/GO đã đƣợc tổng hợp thành công. Giản đồ XRD có các đỉnh nhiễu xạ đặc trƣng của GO và Fe3O4/GO, khoảng cách giữa các lớp GO đã đƣợc nâng rộng và phổ FTIR có nhóm chức đặc trƣng của GO, nhóm chức Fe–O của Fe3O4 trong vật liệu Fe3O4/GO. Ảnh TEM của Fe3O4/GO cho thấy các hạt Fe3O4 đƣợc đính trên tấm GO với kích thƣớc trung bình từ 10 đến 15 nm.
Diện tích bề mặt riêng lớn nhất theo BET của Fe3O4/GO (với tỷ lệ 4 : 1) là 180,843 m2/g và độ từ tính bão hòa của vật liệu là 41,13 emu/g nên đây là một vật liệu dễ dàng thu hồi. So sánh khả năng hấp phụ của GO, Fe3O4 và các Fe3O4/GO. Ảnh hƣởng của các yếu tố nhƣ thời gian, pH và nồng độ ion ban đầu trong dung dịch đến khả năng hấp phụ của vật liệu Fe3O4/GO (với tỷ lệ 4 : 1): - Đối với ion As5+: quá trình hấp phụ diễn ra trong 480 phút đầu tiên tại pH tối ƣu là 3, số liệu thí nghiệm thu đƣợc phù hợp với mô hình Langmuir hơn so với Freundlich và giá trị dung lƣợng hấp phụ cực đại qm đạt đƣợc là 69,444 mg/g, đồng thời phù hợp với mô hình động học bậc 2. - Đối với ion Cd2+: quá trình hấp phụ diễn ra trong 180 phút đầu tiên tại pH tối ƣu là 8, số liệu thí nghiệm hấp phụ thu đƣợc phù hợp với mô hình Langmuir hơn so với Freundlich và giá trị dung lƣợng hấp phụ cực đại qm đạt đƣợc là 52,083 mg/g, cũng phù hợp với mô hình động học bậc 2.
Luận văn thạc sĩ HV: Nguyễn Hoài Thƣơng iii Các kết quả thực nghiệm cho thấy vật liệu nanocomposite Fe3O4/GO (với tỷ lệ 4 : 1) tổng hợp đƣợc có khả năng hấp phụ cao đối với As5+, Cd2+ và dễ dàng thu hồi. Luận văn thạc sĩ HV: Nguyễn Hoài Thƣơng iv ABSTRACT In this thesis, graphene oxide (GO) was fabricated by modified Hummers method. Magnetic oxide/graphene oxide (Fe3O4/GO) nanocomposites were prepared with four different ratios 8 : 1, 4 : 1, 2 : 1 and 1 : 1, and by solution precipitation method. Magnetic oxide (Fe3O4) was synthesized by Massart method.
Characteristics, morphology and structure of nanocomposites Fe3O4/GO were surveyed by methods: X-ray diffraction (XRD), Fourier transform infrared spectroscopy (FTIR), transmission electron microscopy (TEM), specific surface area according to BET (Brunauer-Emmett-Teller -BET) and vibrating sample magnetometry (VSM). FTIR, XRD analysis results showed the oxygen-containing functional groups, the top layer separation of Fe3O4/GO nanocomposites. The largest specific surface area according to BET of Fe3O4/GO nanocomposites was of 180,843 m2/g. TEM images of Fe3O4/GO nanocomposites showed Fe3O4 nanoparticles with a mean size of 10-15 nm were anchored on the surface of GO sheets.
The As5+ and Cd2+ removal potential of Fe3O4/GO from solution was investigated by ICP-MS and UV-Vis. The adsorption characteristics had been examined with respect to pH effect, removal kinetic data and equilibrium isotherms in batch experiments. Test results and comparisons showed that nanocomposites material with Fe3O4/GO (4 : 1) has the strongest removal activity against both As5+ and Cd2+. The maximum adsorption capacity of the Fe3O4/GO estimated with the Langmuir-isotherm model for As5+ and Cd2+ at room temperature was 69,444 mg/g and 52,083 mg/g.
Luận văn thạc sĩ HV: Nguyễn Hoài Thƣơng v LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tác giả và đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của thầy TS. Nguyễn Hữu Hiếu, Khoa Kỹ Thuật Hóa Học, Trƣờng Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh. Các số liệu, những kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nào khác trƣớc đây. Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Tác giả Nguyễn Hoài Thƣơng Luận văn thạc sĩ HV: Nguyễn Hoài Thƣơng vi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .ii LỜI CAM ĐOAN. vi DANH MỤC HÌNH. ix DANH MỤC BẢNG. xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .xii CHƢƠNG I.2 Phƣơng pháp tổng hợp GiO .2 Tính chất GO .3 Các phƣơng pháp tổng hợp .5 Cơ chế hấp phụ ion kim loại nặng của GO .4 Oxit sắt từ (Fe3O4) .1 Phƣơng pháp tổng hợp .5 Vật liệu nanocomposite .1 Vật liệu Fe3O4/GO .2 Các phƣơng pháp tổng hợp Fe3O4/GO .3 Ứng dụng của vật liệu Fe3O4/GO .4 Cơ chế hấp phụ ion kim loại nặng của vật liệu nanocomposite trên cơ sở GO .6 Kim loại nặng.
16 Luận văn thạc sĩ HV: Nguyễn Hoài Thƣơng vii 1.7 Tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu .1 Tính cấp thiết và tính mới .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Hóa chất, dụng cụ và địa điểm .2 Dụng cụ và thiết bị .1 Tổng hợp GO .2 Tổng hợp nano Fe3O4.3 Tổng hợp vật liệu nanocomposite Fe3O4/GO .4 Khảo sát hình thái - cấu trúc của các vật liệu .5 Khảo sát khả năng hấp phụ ion As5+ và Cd2+. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN .1 Hình thái - cấu trúc của vật liệu .2 Khả năng hấp phụ ion As5+, Cd2+ .1 So sánh khả năng hấp phụ của GO, Fe3O4 và các FG .2 Ảnh hƣởng của thời gian hấp phụ.3 Ảnh hƣởng của pH .4 Ảnh hƣởng của nồng độ ion As5+, Cd2+ ban đầu. 56 Luận văn thạc sĩ HV: Nguyễn Hoài Thƣơng viii 3.5 Động học quá trình hấp phụ ion As5+, Cd2+. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Luận văn thạc sĩ HV: Nguyễn Hoài Thƣơng ix DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc của Gi .2: Cấu trúc hóa học của GiO .3: Cấu trúc hóa học của GO .4: Oxy hóa Gi và siêu âm tách lớp tạo GO .5: Liên kết hydrogen giữa các phân lớp GO .6: Cơ chế tƣơng tác của GO với ion kim loại nặng .7: Cơ chế hình thành Fe3O4/GO bằng phƣơng pháp đồng kết tủa .8: Cơ chế hấp phụ ion kim loại của vật liệu Fe3O4/GO .9: Mặt cắt dọc của khối oxit kim loại. biểu diễn cho những ion kim loại, biểu diễn cho những nguyên tử oxy .11: Tác hại của asen đến con ngƣời và môi trƣờng .12: Hình mô tả nguyên lý hoạt động của máy đo FTIR .13: Mô tả nguyên lý hoạt động máy đo TEM .