BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN QUỐC PHONG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG MÀI MÒN CỦA BÊ TÔNG GEOPOLYMER SỬ DỤNG SỢI MỀM NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP SKC 0 0 6 2 7 6 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 08/2019 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUYÊN ĐỀ THẠC SĨ TRẦN QUỐC PHONG MSHV: 1780828 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CHỐNG MÀI MÒN CỦA BÊ TÔNG GEOPOLYMER SỬ DỤNG SỢI MỀM NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học: PGS. PHAN ĐỨC HÙNG Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8/2019 Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của Tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của tôi là trung thực, là kết quả lao động của chính tôi, chưa được người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.
Luận văn tuân thủ các qui định hiện hành của pháp luật về sở hữu trí tuệ, việc sử dụng và trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác hoặc của đồng tác giả được dẫn nguồn đầy đủ, rõ ràng tại vị trí trích dẫn và tại danh mục tài liệu tham khảo. i Luan van LỜI CẢM TẠ Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, được sự hỗ trợ của quý Thầy, Cô trong trường Tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy, Cô của trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi được học tập nâng cao cả tri thức và lối sống. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Chủ nhiệm Khoa cùng các Thầy, Cô khoa Xây dựng đã quan tâm, giảng dạy và truyền đạt kiến thức vô cùng quý báu trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp của Tôi.
Và đặc biệt Tôi vô cùng biết ơn PGS.TS Phan Đức Hùng đã tận tình chỉ bảo và hỗ trợ cho Tôi ngay từ bước đầu chọn đề tài, định hướng làm luận văn, từng bước trang bị và truyền đạt cho Tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báu để nghiên cứu, cũng như gợi mở những phương hướng để thực hiện, hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp. Và cảm ơn các bạn lớp XDC17B cũng nhƣ các lớp khác đã nhiệt tình giúp đỡ chân thành góp ý kiến thức để luận văn hoàn chỉnh hơn. Luận văn tốt nghiệp là quá trình nghiên cứu lâu dài và sự hỗ trợ của quý Thầy Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Tuy rằng luận văn này được thực hiện với sự cố gắng lớn lao, nhưng cũng không ít sai sót trong quá trình nghiên cứu.
Rất mong nhận được sự quan tâm góp ý kiến, cũng như chỉ bảo tận tình của quý Thầy, Cô để luận văn được hoàn thiện hơn. Trân trọng! ii Luan van TÓM TẮT Đề tài Nghiên cứu khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sử dụng sợi mềm. Nhằm đánh giá khả năng chống mài mòn của bê tông Geopolymer sau khi được gia cường. Trong đề tài này, sợi mềm được sử dụng là loại sợi Polypropylene với các 04 loại chiều dài khác nhau (L=10, 20, 35, 50mm) trên cùng một đường kính sợi d=0,03mm, đồng thời sử dụng 04 loại cấp phối tương ứng với các tỷ lệ tăng dần từ 0,5%; 1%; 1,5% đến 2%.
Ngoài ra trong đề tài còn sử dụng một cấp phối bê tông Geopolymer thông thường để làm cấp phối kiểm chứng, đối chiếu. Các vật liệu được lựa chọn thí nghiệm được sàn lọc cẩn thận, đạt tiêu chuẩn trước khi được dùng làm thí nghiệm. Mẫu dùng để thí nghiệm được sử dụng có 02 loại phù hợp với TCVN 3105:1993 đối với mẫu thí nghiệm cường độ chịu nén của bê tông có dạng hình trụ kích thước 10x20cm và thí nghiệm độ mài mòn có kính lập phương 7,07cm. Các mẫu cấp phối sau khi thực hiện, sẽ được bảo dưỡng tĩnh định 48 giờ sau đó tháo dỡ khuôn và dưỡng hộ nhiệt 10 giờ ở mức nhiệt độ 800C, sau khi thời 14 ngày kể từ kết thúc giai đoạn dưỡng hộ nhiệt sẽ được vệ sinh và tiến hành thí nghiệm.
Qua thực hiện thí nghiệm cho thấy, khi gia cường sợi Polypropylene cho bê tông Geopolymer thì khả năng chống mài mòn của bê tông tăng lên. Tuy nhiên, xét về yếu tố cường độ chịu nén thì cần hạn chế sử dụng sợi Polypropylene có tỷ lệ chiều dài chia cho đường kính lớn, kèm theo tăng tỷ lệ % sợi trong bê tông Geopolymer sẽ làm giảm cường độ chịu nén. Sau khi tổng hợp kết quả thí nghiệm cho thấy sử dụng sợi Polypropylene (tỉ lệ: l/d là 670) có hàm lượng sợi 1% phù hợp cho các kết cấu công trình yêu cầu tăng cường độ chịu nén, đồng thời dẫn đảm bảo về khả năng chống mài mòn và sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170) có hàm lượng sợi 1% phù hợp cho các kết cấu công trình chỉ xét đến yếu tố đảm bảo về cường độ chịu nén nhưng khả năng chống mài mòn là phù hợp nhất. Từ khoá: Bê tông Geopolymer, sợi Polypropylene, mài mòn.
iii Luan van ABSTRACT Research topic Abrasion resistance of concrete Geopolymer uses soft fibers. To assess Geopolymer's abrasion resistance after reinforcement. In this topic, the soft yarn used is Polypropylene yarn with 04 different lengths (L = 10, 20, 35, 50mm) on the same fiber diameter d = 0.03mm, and uses 04 types of grading level corresponding to increasing rates from 0. In addition, the project also uses a normal Geopolymer concrete mix to verify and compare.
The selected materials are carefully screened and qualified before being used for testing. Samples used for testing are used with 02 types in accordance with TCVN 3105: 1993 for samples of compressive strength of concrete with cylindrical shape of size 10x20cm and abrasion test with cubic glass 7. Samples of grading after implementation, will be static maintenance 48 hours, then dismantle mold and thermostats for 10 hours at the temperature of 80 0C, after 14 days from the end of the heating period, cleaning and conducting experiments. Through the experiment, it showed that when reinforcing Polypropylene fiber for Geopolymer concrete, the abrasion resistance of concrete increased.
However, in terms of compressive strength factor, it is necessary to limit the use of Polypropylene yarns with a ratio of length divided to large diameter, along with increasing the percentage of fiber in concrete Geopolymer will reduce compressive strength. After synthesizing the experimental results, it is shown that the use of Polypropylene yarn (ratio: l / d is 670) has 1% fiber content suitable for construction structures, which requires increasing compressive strength, and also ensuring protection of abrasion and PP fiber resistance (ratio: l / d is 1170) with 1% fiber content suitable for construction structures considering only the assurance factor of compressive strength but resistance Abrasion is the best fit. Keywords: Geopolymer concrete, Polypropylene fiber, abrasive. iv Luan van MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
i LỜI CẢM TẠ. iii DANH MỤC HÌNH. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU.x Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Chất kết dính Geopolymer. Một số vấn đề gây sự mài mòn đối với kết cấu bê tông. Nhận xét về sự cần thiết của đề tài nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu trong nước. Các tiêu chuẩn tham khảo. Nhận xét về các đề tài.
Mục tiêu của đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.9 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
Công nghệ Geopolymer. Chất kết dính Geopolymer. Thành phần và công thức hóa học. Cơ chế phản ứng trong quá trình Geopolymer hóa.
Cơ chế hóa học của công nghệ geopolymer sử dụng tro bay. Ảnh hưởng của cấu trúc geopolymer đến cường độ bê tông. Dung dịch hoạt hóa Alkaline. Bê tông Geopolymer.
Dưỡng hộ nhiệt bê tông Geopolymer. Vai trò của sợi mềm. Tính chất của sợi mềm. Tiêu chuẩn lấy mẫu cấp phối.
Thí nghiệm cường độ bê tông. Thí nghiệm độ mài mòn bê tông.31 Chƣơng 3: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CẤP PHỐI THÍ NGHIỆM. Nguyên liệu sử dụng. Dung dịch hoạt hóa.
Cốt liệu lớn. Cốt liệu nhỏ. Sợi mềm – Sử dụng sợi Polypropylene (PP). Cấp phối bê tông.
Xác đinh cường độ chịu nén. Qui trình thực hiện.43 vi Luan van 3. Phương pháp thí nghiệm. Dưỡng hộ nhiệt.
Thí nghiệm cường độ chịu nén. Qui trình thực hiện. Phương pháp thí nghiệm. Dưỡng hộ nhiệt.
Thí nghiệm độ mài mòn.49 Chƣơng 4: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM. Tổng hợp kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén (Mpa). Tổng hợp kết quả thí nghiệm độ mài mòn (g/cm²). Ảnh hưởng khi gia cường sợi PP (tỉ lệ: l/d) đối với cường độ chịu nén.
Ảnh hưởng khi gia cường sợi PP (tỉ lệ: l/d) đối với độ mài mòn của bê tông PP. Ảnh hưởng HLS đến Cường độ chịu nén và độ mài mòn khi gia cường sợi PP (tỉ lệ: l/d là 330). Ảnh hưởng HLS đến Cường độ chịu nén và độ mài mòn khi gia cường sợi PP (tỉ lệ: l/d là 670). Ảnh hưởng HLS đến Cường độ chịu nén và độ mài mòn khi gia cường sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1170).
Ảnh hưởng HLS đến Cường độ chịu nén và độ mài mòn khi gia cường sợi PP (tỉ lệ: l/d là 1670). Ảnh hưởng HLS đến cường độ chịu nén và độ mài mòn khi gia cường sợi PP (theo tỉ lệ: l/d).71 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI. Hướng phát triển đề tài.77 TÀI LIỆU THAM KHẢO .79 vii Luan van DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sản xuất xi măng thảy ra khí CO2.
Khai thác khoán sản để sản xuất xi măng poóclăng. Thi công móng Dự án đưa điện ra xã đảo Lại Sơn, Kiên Hải. Tác động của sóng biển gây mài mòn đối với kết cấu bê tông. Tinh thể Geopolymer [2].
Các dạng cấu trúc phân tử và ứng dụng của geopolymer [2]. Mô hình lý thuyết của quá trình geopolymer hóa [20]. Mô tả phản ứng tro bay trong môi trường kiềm [21]. Ảnh SEM các trạng thái vi hạt của tro bay [21].
Thành phần của bê tông Geopolymer sử dụng tro bay [5]. Tro bay loại F (Nguồn Internet). Tro bay loại C (Nguồn Internet). Natri hydroxit dạng khang.
Natri hydroxit dạng vảy (Nguồn Internet). Thủy tinh lỏng. Dung dịch thủy tinh lỏng (Na2SiO3). Dung dịch natri hidroxit (NaOH) ở dạng vảy khan và dung dịch.
Cốt liệu lớn (Đá 1x2). Biểu đồ lượng sót tích lũy trên sàng (%) của cốt liệu đá 1x2. Cốt liệu nhỏ (Cát vàng). Biểu đồ, lượng sót tích lũy trên sàng (%) của cốt liệu cát.
39 viii Luan van Hình 3. Qui trình xác định cường độ chịu nén.