Tổng quan nghiên cứu

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục tiếp tục là một trong những thách thức y tế công cộng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm có ít nhất 10% dân số trong độ tuổi hoạt động tình dục mắc phải một bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tại Việt Nam, các chuyên gia ước tính mỗi năm ghi nhận khoảng 1.000.000 trường hợp mới mắc. Thách thức lớn nhất trong công tác kiểm soát bệnh xuất phát từ thực tế có tới 50% đến 60% bệnh nhân nữ mắc lậu không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, 60% đến 80% trường hợp nhiễm Chlamydia diễn tiến âm thầm và khoảng 90% ca bệnh giang mai ở giai đoạn kín. Tình trạng này khiến người bệnh không chủ động đi khám, tạo nguồn lây lan kéo dài trong cộng đồng và làm tăng nguy cơ đồng nhiễm HIV.

Luận văn chuyên khoa cấp II chuyên ngành Quản lý Y tế của tác giả Phạm Văn Hà, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Huỳnh Văn Bá tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đã tập trung giải quyết bài toán cấp thiết trên. Mục tiêu nghiên cứu gồm ba nội dung trọng tâm: xác định tỷ lệ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở phụ nữ khám ngoại trú; xác định các yếu tố nhân khẩu học, hành vi liên quan; và đánh giá kết quả điều trị của các phác đồ chuyên khoa tại Bệnh viện Da liễu tỉnh Đồng Nai từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019. Với cỡ mẫu khảo sát 520 phụ nữ và 224 ca bệnh được can thiệp điều trị, công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bức tranh dịch tễ học chuẩn xác, nâng cao hiệu quả quản lý điều trị ngoại trú và giảm thiểu tỷ lệ tái phát bệnh tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết dịch tễ học bệnh truyền nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới và Khung hướng dẫn chẩn đoán, điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục do Bộ Y tế ban hành. Khung lý thuyết phân tích bệnh lý qua ba trục chính: tác nhân vi sinh vật gây bệnh, đường lây truyền qua hành vi tình dục và tính chất đáp ứng miễn dịch của vật chủ.

Các khái niệm chuyên môn cốt lõi được vận dụng bao gồm:

  1. Nhiễm khuẩn sinh dục do virus: Tập trung vào Human Papilloma Virus gồm týp 6 và 11 gây sùi mào gà chiếm 90% tổn thương thực thể, cùng các týp nguy cơ cao như 16 và 18 gây loạn sản tế bào; Herpes Simplex Virus týp 1 và 2 gây mụn rộp tái phát.
  2. Nhiễm khuẩn sinh dục do vi khuẩn: Gồm xoắn khuẩn Treponema pallidum gây bệnh giang mai qua 3 thời kỳ với thời gian ủ bệnh trung bình 21 ngày; song cầu khuẩn Gram âm Neisseria gonorrhoeae gây lậu cấp và mạn tính; và vi khuẩn Chlamydia trachomatis.
  3. Nhiễm vi nấm và đơn bào: Điển hình là nấm men Candida albicans chiếm 90% các ca nấm âm đạo và trùng roi Trichomonas vaginalis.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi tiến cứu trong thời gian 12 tháng từ tháng 5 năm 2018 đến hết tháng 4 năm 2019 tại Bệnh viện Da liễu tỉnh Đồng Nai. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể:

Cỡ mẫu tối thiểu được xác định với độ tin cậy 95% tương ứng hệ số Z bằng 1,96; sai số tuyệt đối cho phép d bằng 4,5%; và tỷ lệ dự kiến p bằng 53% dựa trên số liệu 279 ca mắc trên tổng số 527 bệnh nhân nữ đến khám tại bệnh viện trong năm 2017. Kết quả tính toán cho ra 473 đối tượng, sau khi cộng thêm 10% dự phòng hao hụt, cỡ mẫu chính thức được xác định là 520 bệnh nhân nữ từ 15 tuổi trở lên, đã có quan hệ tình dục và đồng ý tham gia nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện liên tiếp được áp dụng cho đến khi thu thập đủ số lượng.

Quy trình thu thập dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng được chuẩn hóa nghiêm ngặt:

  • Khám lâm sàng phụ khoa bằng mỏ vịt để ghi nhận khí hư, vết loét săng giang mai, u sùi hoặc mụn nước.
  • Kỹ thuật nhuộm Gram soi kính hiển vi quang học tìm song cầu khuẩn lậu Gram âm nội bào bạch cầu đa nhân.
  • Soi tươi tìm bào tử và sợi tơ nấm Candida với tiêu chuẩn từ 3 bào tử trở lên trên một vi trường, soi tươi tìm chuyển động xoay tròn đặc trưng của Trichomonas.
  • Xét nghiệm miễn dịch sắc ký nhanh SD Bioline Chlamydia và xét nghiệm Determine HIV 1/2.
  • Xét nghiệm huyết thanh học TPHA ngưng kết gián tiếp để chẩn đoán xác định giang mai.

Toàn bộ dữ liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 18.0. Công tác kiểm soát chất lượng dữ liệu được thực hiện thông qua việc rút ngẫu nhiên 20% tổng số phiếu điều tra để đối soát chéo độc lập, hạn chế tối đa sai số thu thập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát 520 phụ nữ đến khám ngoại trú tại Bệnh viện Da liễu tỉnh Đồng Nai đã ghi nhận 224 trường hợp được chẩn đoán xác định mắc ít nhất một bệnh lây truyền qua đường tình dục, chiếm tỷ lệ chung là 43,1%.

Phân bố nhân khẩu học của nhóm đối tượng nghiên cứu cho thấy:

  • Phân nhóm theo độ tuổi: Nhóm tuổi từ 25 đến 34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,9% (218 trên 520 bệnh nhân). Nhóm từ 35 tuổi trở lên chiếm 37,1% (193 bệnh nhân) và nhóm thanh thiếu niên từ 15 đến 24 tuổi chiếm 21,0% (109 bệnh nhân).
  • Phân nhóm theo dân tộc: Bệnh nhân dân tộc Kinh chiếm đa số tuyệt đối với 95,4% (496 trường hợp), dân tộc Hoa chiếm 1,5% (8 trường hợp), dân tộc Khmer chiếm 0,8% (4 trường hợp) và các dân tộc khác chiếm 2,3% (12 trường hợp).
  • Cơ cấu bệnh tật: Nhiễm nấm Candida âm hộ âm đạo và sùi mào gà chiếm tỷ trọng áp đảo trong các ca bệnh thực thể, tiếp sau đó là nhiễm Chlamydia, lậu và giang mai.
  • Hiệu quả can thiệp điều trị: Phác đồ sử dụng Ceftriaxon 250mg tiêm bắp kết hợp Azithromycin 1g đường uống cho bệnh lậu đạt tỷ lệ sạch khuẩn 100% sau 7 ngày; phác đồ Benzathin Penicillin G cho bệnh giang mai đạt thoái lui lâm sàng và hạ hiệu giá kháng thể trên 92% sau 3 tháng theo dõi; phác đồ Itraconazol 100mg kết hợp thuốc đặt cho nấm Candida mang lại tỷ lệ khỏi dứt điểm trên 88% sau 14 ngày.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ mắc 43,1% trong nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Học tại Hải Dương với tỷ lệ 43,1% và tiệm cận với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Quang tại Hà Nội với 47,7%. Sự tập trung bệnh nhân ở nhóm tuổi 25-34 tuổi (41,9%) phản ánh quy luật dịch tễ học rõ nét, bởi đây là giai đoạn phụ nữ có tần suất hoạt động tình dục cao nhất, có nhu cầu sinh sản và chịu nhiều tác động thay đổi nội tiết tố sinh dục.

Các dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn trên hệ thống biểu đồ cột và bảng phân tích tương quan hai chiều đã làm sáng tỏ mối liên hệ chặt chẽ giữa hành vi quan hệ tình dục không an toàn với nguy cơ nhiễm bệnh. Tỷ lệ phụ nữ không duy trì thói quen dùng bao cao su trong lần quan hệ gần nhất chiếm trên 60%, làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2,8 lần so với nhóm có áp dụng biện pháp phòng ngừa. Bên cạnh đó, việc bạn tình mắc bệnh nhưng không được điều trị đồng thời là nguyên nhân chính dẫn đến 15% ca tái nhiễm nấm và trùng roi sau 1 tháng. Việc áp dụng các kỹ thuật xét nghiệm nhanh và phác đồ liều duy nhất đã giúp nâng tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân ngoại trú từ mức 65% lên hơn 90%, giảm thiểu tỷ lệ thất thoát theo dõi trong quá trình quản lý ca bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng dịch tễ và kết quả điều trị lâm sàng, đề tài đưa ra 4 nhóm giải pháp quản lý y tế cụ thể:

  1. Thiết lập quy trình sàng lọc định kỳ tại khoa khám bệnh: Ban Giám đốc Bệnh viện Da liễu tỉnh Đồng Nai cần phê duyệt và triển khai quy trình xét nghiệm nhanh Chlamydia và TPHA giang mai thường quy cho 100% phụ nữ có triệu chứng viêm âm đạo hoặc có yếu tố nguy cơ cao, mục tiêu sàng lọc đạt ít nhất 1.200 lượt phụ nữ mỗi năm trong giai đoạn 2020-2022.
  2. Nâng cao tỷ lệ điều trị đồng thời cho bạn tình: Các bác sĩ điều trị ngoại trú cần thực hiện tư vấn bắt buộc và cấp đơn điều trị dự phòng cho đối tác tình dục của 100% bệnh nhân được chẩn đoán mắc lậu, Chlamydia và trùng roi, nhằm hạ tỷ lệ tái nhiễm sau 6 tháng xuống dưới mức 3%.
  3. Đẩy mạnh chương trình truyền thông hành vi tại cộng đồng: Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Đồng Nai phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ địa phương tổ chức tối thiểu 12 chiến dịch truyền thông mỗi quý tại các khu công nghiệp tập trung đông lao động nữ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sử dụng bao cao su đúng cách lên trên 80% trong vòng 18 tháng.
  4. Hiện đại hóa năng lực cận lâm sàng chuyên sâu: Khoa Xét nghiệm bệnh viện cần hoàn thành việc đưa kỹ thuật sinh học phân tử Real-time PCR vào chẩn đoán định type HPV nguy cơ cao và phát hiện đột biến kháng thuốc của vi khuẩn lậu trong quý 4 năm 2021, đảm bảo độ nhạy và độ đặc hiệu chẩn đoán đạt trên 98%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và bộ số liệu của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho nhiều nhóm chuyên môn:

  • Bác sĩ chuyên khoa Da liễu và Sản phụ khoa: Nắm bắt các phác đồ điều trị chuẩn hóa đối với từng thể bệnh lậu, giang mai, sùi mào gà, nấm Candida; từ đó tối ưu hóa liều lượng và thời gian theo dõi tái khám từ 7 ngày đến 3 tháng cho bệnh nhân ngoại trú.
  • Cán bộ quản lý y tế và hoạch định chính sách y tế công cộng: Vận dụng số liệu dịch tễ học và các yếu tố liên quan để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực, dự trù cơ số thuốc kháng sinh đặc trị và thiết kế các can thiệp y tế dự phòng phù hợp với đặc thù tỉnh công nghiệp.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh ngành Y - Dược: Tiếp cận phương pháp thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu, công thức tính cỡ mẫu đại diện n bằng 520 và kỹ thuật xử lý biến số dịch tễ trên phần mềm SPSS 18.0.
  • Nhân viên y tế tuyến cơ sở và cán bộ dân số: Áp dụng các quy trình khám mỏ vịt, chỉ định xét nghiệm sàng lọc nhanh và kỹ năng tư vấn bạn tình trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản ban đầu tại trạm y tế xã phường.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở phụ nữ khám ngoại trú là bao nhiêu? Nghiên cứu trên 520 phụ nữ tại Bệnh viện Da liễu tỉnh Đồng Nai xác định có 224 ca mắc bệnh, tương đương tỷ lệ 43,1%. Tỷ lệ này phản ánh đúng thực trạng bệnh lý đường sinh dục tại các cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa tuyến tỉnh và tương đương với các nghiên cứu tương tự tại miền Bắc và miền Nam.

Độ tuổi nào có nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục cao nhất? Nhóm tuổi từ 25 đến 34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,9% (218 trên 520 ca), tiếp theo là nhóm trên 35 tuổi chiếm 37,1%. Đây là độ tuổi hoạt động tình dục mạnh, có nhiều mối quan hệ xã hội phức tạp và có tỷ lệ phơi nhiễm mầm bệnh cao hơn các nhóm tuổi khác.

Tại sao bệnh lậu và Chlamydia ở nữ giới thường được phát hiện muộn? Có tới 50% đến 60% bệnh nhân lậu nữ và 60% đến 80% bệnh nhân nhiễm Chlamydia không biểu hiện triệu chứng cấp tính như đái buốt hay chảy mủ. Bệnh diễn tiến âm thầm ở cổ tử cung khiến người bệnh chủ quan, chỉ đến khám khi đã xuất hiện biến chứng viêm vùng chậu hoặc viêm phần phụ.

Hiệu quả điều trị bệnh giang mai bằng Penicillin trong nghiên cứu đạt mức nào? Phác đồ sử dụng Benzathin Penicillin G tiêm bắp sâu theo đúng phác đồ của Bộ Y tế cho hiệu quả điều trị sạch xoắn khuẩn tuyệt đối. Tỷ lệ cải thiện triệu chứng lâm sàng và âm hóa huyết thanh TPHA sau 1 đến 3 tháng theo dõi đạt trên 92%, không ghi nhận trường hợp nào kháng thuốc.

Tại sao bắt buộc phải điều trị đồng thời cho bạn tình của người bệnh? Các tác nhân như lậu cầu, Chlamydia và trùng roi lây truyền trực tiếp qua giao hợp. Nếu chỉ điều trị cho phụ nữ mà không điều trị cho bạn tình, hiện tượng tái nhiễm bóng bàn sẽ xảy ra ngay khi quan hệ trở lại, khiến tỷ lệ thất bại sau điều trị tăng lên tới hơn 30%.

Kết luận

  • Đề tài nghiên cứu đã xác định tỷ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục ở phụ nữ khám ngoại trú tại Bệnh viện Da liễu tỉnh Đồng Nai là 43,1% trên tổng số 520 đối tượng khảo sát.
  • Nhóm tuổi 25-34 tuổi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất với tỷ lệ 41,9%, trong đó hành vi không sử dụng bao cao su và không điều trị bạn tình là các yếu tố nguy cơ hàng đầu.
  • Đánh giá lâm sàng khẳng định tính hiệu quả cao của các phác đồ điều trị chuẩn như Ceftriaxon liều duy nhất cho bệnh lậu và Benzathin Penicillin G cho bệnh giang mai với tỷ lệ khỏi bệnh đạt trên 90%.
  • Công trình đóng góp hệ thống số liệu dịch tễ học thực chứng và quy trình quản lý ca bệnh ngoại trú hoàn chỉnh cho hệ thống y tế da liễu tỉnh Đồng Nai.
  • Các cơ sở y tế cần nhanh chóng ứng dụng quy trình chẩn đoán kết hợp điều trị đồng thời cho bạn tình trong giai đoạn 2021-2025 nhằm kiểm soát triệt để nguồn lây trong cộng đồng.