Phần mở đầu Chƣơng 1: Đặc điểm quy mô tuyến đường ĐT 746 – tỉnh Bình Dương Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết, tính toán kết cấu áo đường cho dòng xe tải trọng nặng trên tuyến đường ĐT 746 – tỉnh Bình Dương Chƣơng 3: Nghiên cứu đề xuất kết cấu áo đường hợp lý cho tải trọng nặng trên tuyến đường ĐT 746 – tỉnh Bình Dương. Kết luận – kiến nghị: 3 CHƢƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ KỸ THUẬT TUYẾN ĐƢỜNG ĐT 746 – TỈNH BÌNH DƢƠNG 1.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ tỉnh Bình Dƣơng.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên.[2] - Tuyến đường ĐT 746 Tỉnh Bình Dương là tuyến đường ra vào các hầm mỏ, nên lưu lượng xe chở hàng vượt trọng tải cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện là rất lớn. Ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng giao thông tuyến đường ĐT 746 rất nhiều, gây hư hỏng làm cho kết cấu áo đường xuống cấp rất nghiêm trọng. - Đường ĐT 746 là một trong những dự án nằm trong kế hoạch hiện thực hóa chủ trương của UBND tỉnh về cải tạo và nâng cấp kết cấu hạ tầng giao tuyết đường này thành tuyến đường vành đai phía Đông giáp với tỉnh Đồng Nai.
Để phát biển các khu công nghiệp và cụm hầm mỏ lưu thông qua tuyến đường này như khu công nghiệp Đất Cuốc; Cụm mỏ khoáng sản, Mỏ Đá Tân Tân Mỹ, Mỏ Đá Hóa An, Khoáng sản Bình Dương. tr - Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Đồng Nai.Theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ, tỉnh Bình Dương có diện tích tự nhiên là 2.694,43 km2 (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ); dân số 1. 1 Trung tâm hình chỉnh tỉnh Bình Dương Địa hình - Tỉnh Bình Dương nằm ở vị trí rìa tiếp xúc giữa đới nâng bóc mòn Đà Lạt và đới sụt lún tích tụ đồng bằng sông Cửu Long với hai hệ đứt gãy chính phân cắt, vì vậy địa hình mang tính phân bậc theo hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam.
- Nhìn chung, địa hình tỉnh Bình Dương đặc trưng cho vùng trung du tiếp giáp giữa vùng núi cao Nam Trường Sơn và đồng bằng thấp Nam bộ. Bề mặt địa hình có độ cao trung bình từ 60m đến 40m so với mực nước biển ở phía Bắc và hạ thấp xuống 30m đến 10m so với mực nước biển ở phía Nam. Dựa vào độ cao và đặc điểm hình thái, có thể chia diện tích tỉnh Bình Dương ra 4 kiểu địa hình chính: Vùng đồi núi thấp ở huyện Phú Giáo, huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên chiếm khoảng 40% diện tích toàn tỉnh, vùng địa hình bằng phẳng có ở tất cả huyện, thị xã, thành phố chiếm khoảng 55% diện tích toàn tỉnh, vùng địa hình thung lũng bãi bồi chiếm khoảng 5% diện tích toàn tỉnh và vùng địa hình núi sót ở phía Nam thị xã Dĩ An và huyện Dầu Tiếng chiếm diện tích không đáng kể. - Tự nhiên đã tạo cho vùng đất này có nhiều dạng địa mạo khác nhau: có vùng bị bào mòn, có vùng tích tụ (do có sự lắng đọng của các vật liệu xâm thực theo dòng chảy), có vùng vừa bị bào mòn, vừa tích tụ và lắng đọng.
Hiện nay, trên toàn diện tích đang tiếp tục xảy ra các hoạt động chủ yếu là rửa trôi, bào mòn. Do diện tích rừng bị thu hẹp, thảm thực vật bị tàn phá nặng nề, nên các tác động xâm thực ven sông suối, các rãnh xói trên bề mặt địa hình đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt trên các vùng có hoạt động kinh tế của con người. 5 Đất đai - Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại, có thể chia thành những nhóm chính sau đây: + Đất xám có diện tích khoảng 142.444 ha, chiếm 54,8% tổng diện tích đất đai của tỉnh, được phân bố hầu hết trên địa bàn các huyện Dầu Tiếng, thị xã Bến Cát, thị xã Thuận An, thành phố Thủ Dầu Một. Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái.
+ Đất đỏ vàng có khoảng 65.243 ha chiếm 25,12% diện tích đất đai toàn tỉnh, phân bổ chủ yếu ở các huyện Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, thị xã Tân Uyên, thị xã Bến Cát và một vài nơi ở huyện Dầu Tiếng và thị xã Dĩ An. Loại đất này thích hợp với loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê, tiêu, điều, cây ăn trái và rau màu. + Đất phù sa có diện tích khoảng 15.725 ha chiếm 6,05% tổng diện tích đất đai của tỉnh, chủ yếu phân bổ ở những vùng thung lũng bãi bồi dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai. Đất phù sa ở Bình Dương được xếp vào loại phù sa trẻ, có độ phì nhiêu cao.
Do vậy, đất phù sa ở Bình Dương được sử dụng cho việc trồng lúa, lương thực, rau, quả, đặc biệt là trồng cây ăn quả đặc sản, chất lượng cao. + Đất phèn có khoảng 3.300 ha phân bổ chủ yếu ở khu vực thuộc Lái Thiêu, thị xã Thuận An dọc sông Sài Gòn và khu vực dọc sông Thị Tính. Đất này có nơi rất chua (pH=3,5), nghèo lân. Loại đất phèn sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái, v.
+ Đất dốc tụ có diện tích khoảng 3.200 ha, phân bổ trong các dạng hợp thủy xen kẽ với nhóm đất đỏ vàng hoặc đất xám, thường là ở nơi có địa hình thấp, bằng phẳng, các khoảng giữa những đồi phù sa cổ, tập trung cao ở thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên. Đất dốc tụ hình thành do quá trình bồi tích nên có độ phì nhiêu khá cao. + Đất xói mòn trơ sỏi đá chỉ có diện tích rất nhỏ, khoảng 91 ha. Nhóm này phân bổ chủ yếu ở núi Châu Thới, Tha La, được sử dụng khai thác đá làm vật liệu xây dựng.
Khí hậu; - Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao. Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa 6 ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch. - Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi sau đó dứt hẳn.
Những tháng 7,8,9, thường là những tháng mưa dầm. Có những trận mưa dầm kéo dài 1-2 ngày đêm liên tục. Đặc biệt ở Bình Dương hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hương những cơn bão gần. - Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26oC-27oC.
Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3oC và thấp nhất từ 16oC-17oC (ban đêm) và 18oC vào sáng sớm. Vào mùa nắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2). Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 1. Tại ngã tư Sở Sao của Bình Dương đo được bình quân trong năm lên đến 2.
2 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương c. Thủy văn, sông ngòi; - Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng. 7 Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác. - Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ở Tân Uyên.
Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nền nông nghiệp, giao thông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân. - Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đồi cao huyện Lộc Ninh (tỉnh Bình Phước). Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối. Sông Sài Gòn chảy qua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dầu Tiếng dài 143 km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi về giao thông vận tải, về sản xuất nông nghiệp, cung cấp thủy sản.
Ở thượng lưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở rộng dần đến thị xã Thủ Dầu Một (200m). - Lưu vực sông Thị Tính có tọa độ địa lý khoảng 106 o22’ ÷ 106o40’ kinh độ Đông và 11o15’ ÷ 11o30’ vĩ độ Bắc. Toàn bộ lưu vực sông Thị Tính có diện tích khoảng 840 km2, thuộc địa phận các huyện: Bến Cát, Dầu Tiếng, Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương và một phần nhỏ nằm trên địa phận tỉnh Bình Phước. - Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RơLáp, Đắc Giun, Đắc Huýt thuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 mét.
Ở phần hạ lưu, đoạn chảy vào đất Bình Dương dài 80 km. Sông Bé không thuận tiện cho việc giao thông đường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền không thể đi lại.2 Kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ tỉnh Bình Dƣơng.[3]; [21] Hệ thống mạng ưới gi o thông ường bộ; - Bình Dương là một tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy khá hoàn chỉnh nối liền giữa các vùng trong và ngoài tỉnh. Thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, trong đó giao thông đường bộ là chủ yếu. Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Bình Dương hiện nay được đầu tư khá hoàn chỉnh có tổng chiều dài 6.238,93km trong đó: + 3 tuyến quốc lộ (QL1A, QL1K và QL13) có tổng chiều dài là 77,09km.
+ 18 tuyến, đoạn đường tỉnh có tổng chiều dài là 449,23km 8 + 381 tuyến đường Thành phố, thị xã và huyện có tổng chiều dài 1.293 tuyến đường xã có tổng chiều dài là 3. + 964 tuyến đường chuyên dùng có tổng chiều dài là 1. 3 Hệ thống giao thông b Hệ thống ường bộ do tỉnh quản [3]; [21]; Quyết định số: 3247/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của Ủy ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.