Luận văn thạc sĩ về keo dán kim loại từ polibismaleimit tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế tạo keo dán kim loại từ polibismaleimit tinh thể lỏng 19, khám phá tính chất và ứng dụng trong công nghiệp.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về bismaleimit

1.2. Cấu trúc của BMI

1.3. Tổng hợp Bismaleimit

1.4. Tính chất của Bismaleimit

1.4.1. Tính chất hóa học

1.4.2. Tính chất vật lí

1.4.3. BMI – Đa vòng maleimit (BMIE, BMIS,…. Một số loại BMI thương mại khác)

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

2.1. Tổng hợp axit p – malemido benzoic (AMB)

2.2. Tổng hợp diamin bis(4 – aminobenzoyloxy) octan (D8)

2.3. Tổng hợp p – malemidobenzoyl clorua

2.4. CHẾ TẠO KEO DÁN

2.4.1. Chế tạo hỗn hợp B8 – DDM

2.4.2. Chế tạo theo phương pháp hòa tan trong dung môi

2.4.3. Chế tạo theo phương pháp trộn nóng

2.5. Nghiên cứu phản ứng giữa B8 và DDM

2.6. CHẾ TẠO HỖN HỢP B8 – DDM – EPOXY

2.7. THIẾT BỊ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.7.1. Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân NMR

2.7.2. Phương pháp phổ hồng ngoại IR

2.7.3. Phương pháp phân tích nhiệt vi sai DSC, ATG

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. TỔNG HỢP BMI8

3.1.1. Tổng hợp axit p – maleimido benzoic (AMB)

3.1.2. Kết quả của phản ứng

3.1.3. Phân tích kết quả

3.1.4. Tổng hợp diamin 1,8 – bis(4 – aminobenzoyloxy) octan (D8)

3.1.5. Kết quả của phản ứng

3.1.6. Phân tích kết quả

3.1.7. Tổng hợp p – malemidobenzoyl clorua

3.1.8. Kết quả của phản ứng

3.1.9. Khảo sát cấu trúc bằng các phương pháp phổ

3.1.10. Kết quả của phản ứng

3.1.11. Khảo sát cấu trúc bằng các phương pháp phổ

3.2. KHẢO SÁT TÍNH CHẤT NHIỆT VÀ ĐẶC TRƯNG TINH THỂ LỎNG CỦA B8

3.3. CHẾ TẠO KEO DÁN

3.3.1. Chế tạo hỗn hợp B8 – DDM

3.3.2. Phương pháp dung môi

3.3.3. Phương pháp trộn nóng B8 – DDM

3.3.4. Chế tạo hỗn hợp B8 – DDM – EPOXY

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về keo dán kim loại từ polibismaleimit

Keo dán kim loại từ polibismaleimit đang trở thành một trong những vật liệu quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Với khả năng chịu nhiệt và độ bền cơ lý cao, keo dán kim loại này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ hàng không đến điện tử. Polibismaleimit là một loại polymer nhiệt rắn, được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp các phân tử monome bismaleimit. Vật liệu này không chỉ có tính chất cơ lý vượt trội mà còn có khả năng chống lại các tác động của môi trường, làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng yêu cầu độ bền cao.

1.1. Đặc điểm nổi bật của polibismaleimit

Polibismaleimit có cấu trúc hóa học đặc biệt với hai nhóm maleimit ở hai đầu phân tử, cho phép nó tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau. Điều này giúp tăng cường tính chất cơ lý của vật liệu, làm cho nó có khả năng chịu nhiệt lên đến 250°C. Ngoài ra, tính chất keo dán của nó cũng được cải thiện nhờ vào khả năng tạo liên kết mạnh mẽ với các bề mặt kim loại.

1.2. Ứng dụng của keo dán kim loại từ polibismaleimit

Keo dán kim loại từ polibismaleimit được sử dụng trong nhiều ứng dụng công nghiệp, bao gồm chế tạo máy bay, tàu vũ trụ và các thiết bị điện tử. Nhờ vào khả năng chịu nhiệt và độ bền cao, loại keo này giúp tăng cường độ bền cho các sản phẩm, đồng thời giảm thiểu trọng lượng và chi phí sản xuất.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu keo dán kim loại

Mặc dù keo dán kim loại từ polibismaleimit có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong quá trình nghiên cứu và ứng dụng. Một trong những vấn đề lớn nhất là độ giòn của vật liệu, khiến cho nó dễ bị gãy khi chịu tác động của lực cơ học mạnh. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tìm ra các giải pháp để cải thiện độ bền cơ lý của keo dán.

2.1. Độ giòn và cách khắc phục

Độ giòn của polibismaleimit là một trong những yếu tố hạn chế khả năng ứng dụng của nó. Nghiên cứu cho thấy việc kéo dài phân tử BMI và thêm vào các nhóm dị vòng có thể giúp cải thiện tính chất này. Các nhóm như este, ete, và amit có thể được thêm vào để tạo ra các loại keo dán mới với độ bền cao hơn.

2.2. Khó khăn trong quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất keo dán kim loại từ polibismaleimit cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc kiểm soát nhiệt độ và thời gian phản ứng. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất là cần thiết để đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất của sản phẩm cuối cùng.

III. Phương pháp nghiên cứu keo dán kim loại từ polibismaleimit

Để nghiên cứu và phát triển keo dán kim loại từ polibismaleimit, các nhà khoa học đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp tổng hợp vật liệu mà còn đánh giá tính chất của chúng thông qua các thử nghiệm khác nhau.

3.1. Phương pháp tổng hợp bismaleimit

Phương pháp tổng hợp bismaleimit thường được thực hiện thông qua phản ứng giữa diamin và anhydrit maleic. Quá trình này yêu cầu kiểm soát nhiệt độ và thời gian để đảm bảo phản ứng diễn ra hoàn toàn và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.

3.2. Phân tích tính chất keo dán

Sau khi tổng hợp, các tính chất của keo dán kim loại được phân tích bằng nhiều phương pháp như phổ hồng ngoại (FTIR), phân tích nhiệt (DSC, TGA) và cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Những phương pháp này giúp xác định cấu trúc và tính chất hóa lý của vật liệu, từ đó đánh giá khả năng ứng dụng của chúng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy keo dán kim loại từ polibismaleimit có nhiều tính chất vượt trội, bao gồm khả năng chịu nhiệt và độ bền cơ lý cao. Những tính chất này đã mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau.

4.1. Tính chất cơ lý của keo dán

Các thử nghiệm cho thấy keo dán kim loại từ polibismaleimit có độ bền kéo và độ bền nén cao, cho phép nó chịu được các tác động cơ học mạnh. Điều này làm cho nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng yêu cầu độ bền cao.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Nhờ vào những tính chất vượt trội, keo dán kim loại từ polibismaleimit đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như chế tạo máy bay, tàu vũ trụ và các thiết bị điện tử. Sự phát triển của loại keo này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu keo dán kim loại

Nghiên cứu về keo dán kim loại từ polibismaleimit đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để tối ưu hóa tính chất và quy trình sản xuất. Tương lai của loại keo này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới trong ngành công nghiệp.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nhà nghiên cứu sẽ tiếp tục tìm kiếm các phương pháp mới để cải thiện tính chất của keo dán kim loại từ polibismaleimit. Việc phát triển các loại keo dán mới với tính chất vượt trội sẽ mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong tương lai.

5.2. Tiềm năng ứng dụng trong công nghiệp

Với những tính chất vượt trội, keo dán kim loại từ polibismaleimit có tiềm năng lớn trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Sự phát triển của loại keo này sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất trong tương lai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng các sản phẩm vật liệu polime tiên tiến không ngừng tăng lên vì chúng có nhiều tính năng ưu việt như: độ bền cơ lí cao, modun đàn hồi và độ dẻo dai cao, trơ với môi trường, cũng như độ bền riêng lớn.Chúng đã và đang được sử dụng để thay thế vật liệu truyền thống không chỉ trong các lĩnh vực cao cấp mà còn sử dụng vào các sản phẩm ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày Một trong những loại vật liệu đó là polibismaleimit, một loại polime nhiệt rắn được tổng hợp bởi phản ứng trùng hợp trực tiếp các phân tử monome bismaleimit (BMI), chứa nhóm maleimit ở hai đầu và thông qua liên kết đôi C=C của nhóm maleimit. Chúng có khả năng chịu nhiệt và hiệu năng sử dụng cao hơn rất nhiều so với các polyepoxit [10]. Tính chất cơ lý của chúng rất tốt: tính chất cơ ổn định ở nhiệt độ cao (đến 250oC), hệ số giãn nở nhiệt gần với các kim loại, chịu ẩm, chịu lửa, bền trong dung môi hóa học thông thường (do mật độ liên kết mạng lớn) và chịu được môi trường phóng xạ. So với các poliimit mạch thẳng khác, chúng có ưu điểm là dễ gia công hơn nên được ứng dụng rất rộng rãi.

Ứng dụng của polibismaleimit tương đối đa dạng trong các nghành công nghệ cao như làm bo mạch điện tử hoặc làm nền cho vật liệu compozit gia cường bằng các loại sợi cao cấp để chế tạo xe hơi thể thao, dụng cụ thể thao, một số chi tiết của các thiết bị trong ngành hàng không, vũ trụ và trong quân sự. So với các loại vật liệu polime tiên tiến khác, trên lý thuyết, BMI có nhiều lợi thế trong quá trình chế tạo và gia công [1]. Vì vậy, nó ngày càng trở thành vật liệu hấp dẫn trong công nghiệp cũng như về mặt thương mại. Khi BMI được trộn cùng với các thành phần khác như các diamin, diallyl-bisphenol ., tạo thành các loại keo BMI tương ứng.

Ở nhiệt độ cao (150-250°C), BMI nóng chảy và xảy ra các phản ứng đóng rắn (phản ứng cộng) giữa BMI và các diamin, diallyl tạo thành polime mạng lưới 3 chiều và hình thành nên mối dán. Các loại keo dán trên cơ sở BMI đang được sử dụng rộng rãi như là keo dán cấu trúc chịu nhiệt cho máy bay, tên lửa và tàu vũ trụ, keo dán các chi tiết máy, vỏ động cơ thường xuyên làm việc ở nhiệt độ cao. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tuy nhiên, vì có mật độ liên kết mạng lớn nên polibismaleimit trở nên giòn, dễ gãy, và chúng thường kém bền khi chịu tác động của lực cơ học mạnh. Vậy để giải quyết những vấn đề, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện để khắc phục nhược điểm này nhằm nâng cao độ bền cơ lý của vật liệu và phát triển ứng dụng của chúng.

Một trong những xu hướng đáng quan tâm là việc kéo dài phân tử BMI, thêm vào giữa các maleimit các nhóm dị vòng, thơm, este, ete, amit, hoặc những đoạn mạch đệm có độ dài thay đổi linh hoạt [5]. BMI tinh thể lỏng là xu hướng mới được nghiên cứu. BMI tinh thể lỏng có cấu trúc sắp xếp trật tự mang lại những tính chất cơ lý đặc biệt mà BMI vô định hình khó mà có được. Trong đó, bismaleimit tinh thể lỏng có chứa nhóm mesogen “aramit–arylat” thơm và nhóm polymethylenic có chiều dài thay đổi có thể được tổng hợp qua hai giai đoạn [15,17].

Trong luận văn này, chúng tôi đã tiến hành tổng hợp một BMI có chứa các nhóm mesogen “aramit–arylat” thơm, có khả năng chịu được nhiệt độ cao và nhóm mềm dẻo polimethylenic. Vì vậy vật liệu polime từ BMI vừa có độ bền cơ lý cao, vừa bền nhiệt [30]. Bismaleimit sau khi tổng hợp được phân tích bằng phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (1H - NMR, 13C - NMR), phương pháp phổ hồng ngoại (FTIR), phương pháp phân tích nhiệt (DSC, ATG), phương pháp kính hiển vi ánh sáng phân cực nhằm xác định cấu trúc và các tính chất hóa lí. Trong luận văn này, chúng tôi đã chế tạo được keo dán trên cơ sở trộn hợp BMI tổng hợp được với các thành phần diamin và epoxy tạo thành hỗn hợp tiền polime.

Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu quá trình đóng rắn keo và một số tính chất hóa lí của keo bằng các phương pháp phổ hồng ngoại (FTIR) và phân tích nhiệt (DSC – ATG). 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I. Giới thiệu chung về bismaleimit Cấu trúc hóa học tổng quát của BMI được chỉ trên hình 1. Đó là các oligome với hai nhóm maleimit ở hai đầu phân tử.

Tùy theo nhóm R mà ngoài một số tính chất chung, các phân tử BMI còn có những tính chất riêng biệt.1: Công thức chung của bismaleimit [3,5] Bismaleimit có cấu trúc ngắn được tổng hợp đầu tiên bởi D’Alelio từ axit dianhydrit, một diamin thơm và anhydrit maleic được sử dụng như một tác nhân ngắt mạch, dung môi là dimetylformamit. Sự dehydrat hóa đóng vòng được tiến hành bằng cách nâng nhiệt độ dung dịch amic axit đến nhiệt độ từ 70 – 1200C. BMI tinh thể lỏng là xu hướng mới được nghiên cứu,nó có cấu trúc sắp xếp trật tự mang lại những tính chất cơ lý đặc biệt mà BMI vô định hình khó mà có được. Trong đó, bismaleimit tinh thể lỏng có chứa nhóm mesogen “aramit–arylat” thơm và nhóm polymethylenic có chiều dài thay đổi có thể được tổng hợp qua hai giai đoạn [8,34].

Bismaleimit thuộc nhóm polyimit nhiệt rắn. Chúng được biết đến bởi khả năng gia công tuyệt vời (vượt trội so với các polyimit mạch thẳng), bền ở nhiệt độ cao (có thể làm việc ở 200oC). Chúng được sử dụng rộng rãi trong các vật liệu compozit tiên tiến, trong các bảng mạch điện tử, keo dán máy bay… Ví dụ như cánh máy bay F16 và AV-8B (Mỹ) được chế tạo từ compozit nền bismaleimit. Trên máy bay F22 compozit chiếm 24% khối lượng, 50% trong đó là BMI còn lại là epoxy.

Keo dán BMI được sử dụng rộng rãi trên xe đua công thức 1, máy bay A380. Ứng dụng rộng rãi nhất của BMI là làm vật liệu chế tạo các bảng mạch điện tử đặc biệt, do nó có khả năng làm việc liên tục ở nhiệt độ cao[18,22]. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Do sự có mặt của hai nhóm maleimit ở hai đầu phân tử mà các BMI có khả năng tham gia các phản ứng khác nhau. Liên kết C=C vì nằm cạnh hai nhóm cacbonyl C=O nên bị hai nhóm này kéo electron ra khỏi liên kết.

Vì vậy, liên kết này rất hoạt động và dễ dàng tham gia phản ứng trùng hợp và đồng trùng hợp. Sự polime hóa có thể được khơi mào bằng gốc tự do hoặc anion. Các BMI có thể tham gia phản ứng cộng Michael với các amin bậc 1 và 2, phenat, thiophenat, cacboxylat. Đây là phản ứng cộng nucleophin.

Nhóm maleimit còn là nhóm dienophil hoạt động và có thể tham gia phản ứng cộng Diels-Alder với các bisdien (như divinylbenzen, bis(vinylbenzyl), bis(propenylphenoxy)…). Do đó các bisdien thường là một thành phần chế tạo nhựa BMI. Ngoài ra một phản ứng quan trọng của các BMI là phản ứng “ENE” với các allylphenyl. Ví dụ điển hình nhất là 4,4’–diallylbisphenol A (DABA) thường được kết hợp cùng 4,4’-bismaleimidodiphenylmetan, loại BMI thông dụng nhất hiện nay [5,30], trong các loại keo dán thương mại.

Bismaleimit được tổng hợp từ các diamin thơm là các monome tồn tại dưới dạng tinh thể ở điều kiện thường và có nhiệt độ nóng chảy cao. Cấu trúc của BMI Loại BMI thông dụng nhất hiện nay là 4,4’-bismaleimidodiphenylmetan (hình 1.2) được tổng hợp từ các tiền chất sẵn có và rẻ tiền như anhydrit maleic (AM) và 4,4’-diaminodiphenylmetan (DDM). Thực tế hầu hết các amin và diamin thơm đều có thể chuyển thành maleimit và bismaleimit tương ứng. Tùy thuộc vào tính chất của vật liệu cần có (nhiệt độ nóng chảy, khả năng polime hóa) mà người ta có thể đưa vào giữa hai nhóm maleimit các nhóm khác nhau.

Một số BMI đã được thương mại hóa như 2,4-bismaleimidotoluen, 1,3-bismaleimidobenzen và BMI chứa nhóm n-ankan và isoalkan. Tuy nhiên do các amin thơm chỉ chứa một hoặc hai vòng benzen có độc tính cao nên đã hạn chế ứng dụng của các loại BMI này [5,26]. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Phản ứng tạo BMI từ AM và DDM Nếu như trước đây người ta gần như không thể sử dụng các BMI poliaromatic do nhiệt độ nóng chảy quá cao, độ nhớt lớn khi nóng chảy, thì với các kỹ thuật gia công mới như pregreg, blend với các dung môi hoạt động như DABA, vấn đề trên đã được giải quyết. Đã có nhiều loại BMI poliaromatic được tổng hợp (hình 1.3: BMI tổng hợp từ polyaromantic diamin.

Để chế tạo prepreg cho compozit với sợi thủy tinh thì đòi hỏi BMI phải tan trong các dung môi tương ứng. Do đó một số bloc làm tăng khả năng tan của BMI đã được thêm vào. Như BMI tạo thành từ đồng phân diphenylindan diamin, có nhiệt độ nóng chảy khoảng 150oC, có khả năng tan trong epoxy[12]. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4: BMI dựa trên đồng phân diphenylindan diamin.

Ứng dụng quan trọng nhất của nhựa BMI là làm các bảng mạch điện tử đa lớp (multilayer boards, printed circuit board). Ứng dụng này đòi hỏi BMI phải có hằng số điện môi thấp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự có mặt của flo ở trong BMI sẽ làm giảm hằng số điện môi và nhiệt độ nóng chảy (Tnc). Hitachi Research Laboratory, Nhật Bản đã tổng hợp và nghiên cứu các BMI có chứa flo và so sánh với BMI cùng loại không chứa fluor[18].

Nhiệt độ nóng chảy: 112oC, hằng số điện môi (polime): 2.8 Nhiệt độ nóng chảy: 136oC, hằng số điện môi (polime): 3.0 Nhiệt độ nóng chảy: 142oC, hằng số điện môi (polime): 3.5: BMI có chứa flo. Từ sự phân tích trên ta nhận thấy các BMI trong phân tử có chứa flo thì Tnc và hằng số điện môi của nó thấp hơn, phân tử nào càng chứa nhiều flo thì phân tử đó càng có Tnc thấp và ngược lại, điều này sẽ dễ dàng cho quá trình gia công chế tạo vật liệu. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ngoài những ứng dụng trên của BMI thì chúng còn có khả năng sử dụng làm vật liệu chống cháy nổ, giảm thiểu sinh ra khí độc. Điều thú vị là các BMI đó có chứa photpho trong phân tử, chúng làm cho giá trị của chỉ số hạn chế oxygen cao.

3,3’-bis(maleimidophenyl) methyl phosphin oxit là một ví dụ (hình 1.6: Cấu trúc của 3,3’-bis(maleimidephenyl) methylphosphin oxit Parker đã tổng hợp được BMI chứa photpho và chứng minh đặc tính khó cháy vượt trội của compozit BMI cốt sợi graphite [6]. Một số BMI chứa phospho gần đây đã được tổng hợp. Ví dụ bis(3 – maleimidophenoxy) – 4 – phenyl phosphin oxit (hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ