CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1.1 Phan loai khoa hoc Chân chim không cuống quả (Schefflera sessiliflora) Năm 2004, Trần Công Luận và cộng sự đã phát hiện Schefflera sp3 là một loài mới và được đặt tên là Schefflera sessiljfloral'1. Chân chim không cuống quả có tên khoa hoc là Schefflera sessiliflora, thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae).2 Mô tả thực vật Đặc điểm của cây là không cuồng, thường mọc chùm 3-7 quả hay riêng lẻ, hình cầu (5 x 4mm), khi chín màu cam có 5 cạnh!”.3 Các nghiên cứu về thành phân hóa học Hiện chưa có bat kỳ nghiên cứu nào về thành phần hóa học của loài Schefflera sessiliflora trên thé giới. Ở Việt Nam, loài Schefflera sessiliflora cũng có 2 công trình nghiên cứu, tuy nhiên cũng chỉ dừng lại là khảo sát sơ bộ về thành phân hóa học, định lượng saponin tong va cô lập 2 sapogenin là acid oleanolic và hederagenin từ saponin tổng”. Do đó, chúng tôi đã tìm hiểu thành phân hóa hoc của một vài loài khác thuộc chi Schefflera.1 Schefflera abyssinica Năm 2006, Léon Azefack Tapondjou và các cộng sự đã cô lập 13 hop chất từ lá: acid oleanolic (1), hederagenin (2), caulosid A (3), copterosid B (4), fatsiasid C¡ (5), guaianin N (6), collinsonidin (7), ciwujianosid Ca (8), caulosid D (9), chikusetsusaponin V (10), ciwujianosid A, (11), caulosid G (12) va hederagenin 3-O- [2-D-glucopyranosyl-(1 >3)|-a-L-arabinopyranosid 28-O-[a-L-rhamnopyranosyl- (1>4)-B-D-glucopyranosyl-(1 >6)|-8-D-glucopyranosid (13).2 Schefflera arboricola Năm 2003, Meleka F.
và các cộng sự đã cô lập 9 triterpenoid từ than va lá: acid oleanolic 3-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(14)]--D-glucuronopyranosid (14), acid echinocystic 3-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(14)]-6-D-glucuronopyranosid (15), acid oleanolic 3-O-[$-D-apiofuranosyl-(1 >4)]-6-D-glucuronopyranosid 28-O-$-D- glucopyranosid (16), acid oleanolic 3-O-[a-L-arabinopyranosyl-(1>2), ø-L- ramnopyranosyl-(1 >4)]-6-D-glucuronopyranosid (17), acid oleanolic 3-O-[a-L- arabinopyranosyl-(1>2), a-L-rhamnopyranosyl-(14)]-6-D-glucuronopyranosid 28- Trang 4 @Ó-Ø-D-glucopyranosid (18), acid oleanolic 3-Ø-[Ø-D-galactopyranosyl-(I^2), a-L- rhamnopyranosyl-(14)]-6-D-glucuronopyranosid (19), acid oleanolic 3-Ó-|Ø-D- galactopyranosyl-(I^2), a-l-rhamnopyranosyl-(I14)]-6-D-glucuronopyranosid 28- O-Ø-D-glucopyranosid (20), acid oleanolic 3-O-[a-l-arabinopyranosyl-(1>2), Ø-D- apiofuranosyl-(I>4)]-Ø-D-glucuronopyranosd (21), acid oleanolic 3-O-[a-L- arabinopyranosyl-(1 2), 6-D-apiofuranosyl-(1 >4)]-8-D-glucuronopyranosid 28-O-f- D-glucopyranosid (22)1. Năm 2006, Guo Fu-Jiang va cộng sự đã cô lập 4 triterpenoid từ than: scheffarbosid A (23), scheffarbosid B (24), scheffarbosid C (25), scheffarbosid D (26)”!.3 Schefflera bodinieri Năm 1996, Zhu Min và các cộng sự đã cô lập 4 triterpenoid từ rễ: 28-O-[a-L- rhamopyranosyl-(l>4)-O-f-glucopyranosyl-(16)]-6-D-glucopyranosid 3/-hydroxy- isopolygalic-13(14)-en-28-acid (27), 28-O-[a-L-rhamopyranosyl-(1 >4)-£-D- glucopyranosyl-(1 6) |-8-D-glucopyranosid 3-oxo-isopolygalic-13(14)-en-28-acid (28), 28-O-[6-glucopyranosyl-(1>6)]-$-D-glucopyranosid 3$-hydroxy-isopol ygalic- 13(14)-en-28-acid (29), 28-O-[a-L-rhamopyranosyl-(1>4)-O-$-D-glucopyranosyl- (146)]-6-D-glucopyranosid 36-hydroxy-18-methyl-polygalic-13(14)-en-28-acid (30)'”. Năm 1996, Zhu Min và các cộng sự đã cô lập 3 triterpenoid từ lá: acid 3-oxo-20- demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28 ,29-dioic (31), acid 3-oxo-20- demethylisoaleuritic-14(15)-en-28,29-dioic 28-Ø-[ø-L-rhamnopyranosyl-(I4)-Ó-Ø- D-glucopyranosyl-(1 6) |-Ó-/6-D-glucopyranosid (32). acid 3a-hydroxyl-20- demethylisoaleuritolic-14(15)-en-28 ,30-dioic (33)”Ì.
Năm 1996, Zhu Min và các cộng sự đã cô lập 4 triterpenoid từ rễ: bodinitins A (34), bodinitins B (35), bodinitins C (36), bodinitins D (37)? ”.4 Schefflera impressa Nam 1989, Santosh K. Srivastava đã cô lập 1 saponin từ vỏ va thân: hederagenin- 3-O-Ø-D-6°-acetylglucopyranosid (38)1"”. Jain đã cô lập 2 triterpenoid từ vỏ và thân: acid 3/,23-dihydrours-[2-en-28-oIc 3-Ó-Ø-]D-glucuronopyranosid 6’-O-methyl ester (39), 4-epihederahenin-3-O-$-D- glucuronopyranosid 6’-O-methyl ester (40), Trang 5 1.5 Schefflera kwangsiensis Năm 2012, Zhang Qiao và cộng sự đã cô lập 10 hop chất từ thân: staunosid C (41), taurosid St-H, (42), saponin HCS-B (43), kalopanaxsaponin B (44), hederagenin 3-O- [6-D-xylopyranosyl-(1—3)-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1—2) |-O-a-L-arabinopyranosid 28-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(1—4)-$-D-glucopyranosyl-(1—6) |-O-6-D- glucopyranosid (45), scheffarbosid D (26), kalopanaxsaponin G (46), scheffarbosid C (25), acid oleanolic 3-O-[f-D-glucopyranosyl-(1—4)-O-6-D-xylopyranosyl-(1—3)-O- a-L-rhamnopyranosy-(1—2)|-O-a-L-arabinopyranosid 28-O-[a-L-rhamnopyranosy]l- (1—4)-O-$-D-glucopyranosyl-(1—6)|-O-f-D-glucopyranosid (47), acid oleanolic 3- O-[6-D-glucopyranosyl-(1—4)-O-6-D-xylopyranosyl-(1—3)-O-a-L- rhamnopyranosyl-(1—2)|-O-a-L-arabinopyranosid 28-O-[a-L-rhamnopyrnosyl- (1—>4)-O-6-O-acetyl-Ø-D-glucopyranosyl-(1—>6)]-O-Ø-D-glucopyranosid (48)!'°'!. Năm 2013, Wang Ying và các cộng sự đã cô lập 8 triterpenoid từ phần trên mặt đất: schefflesid A (49), schefflesid B (50), schefflesid C (51), schefflesid D (52), schefflesid E (53), schefflesid F (54), schefflesid G (55), schefflesid H (56)! !.6 Schefflera leucantha Năm 1996, Orasa Pancharoen và cộng sự đã cô lập 3 chất từ lá: acid betulinic 3-O- [œ-L-rhamnopyranosyl-(I2)-Ø-D-glucopyranosyl-(I>2)]--D-glucuronopyranosid (57), acid betulinic 3-Ó-[a-L-rhamnopyranosyl-(I^>2)-6-D-xylopyranosyl-(I2)]-/6- D-glucuronopyranosid (58), acid oleanolic 3-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(12)--D- glucopyranosyl-(1>2)]-6-D-glucuronopyranosid (59)!!! 1.7 Chan chim (Schefflera octophylla (Lour.
và cộng sự đã cô lập từ lá acid 3a-hydroxylup-20(29)-en- 23. Sung, Peter-Katalinic J., đã cô lập từ lá cây chân chim acid oleanonic (61), acid 3-epi-betulinic 3-Ó-Ø-D-glucopyranosid 28-O-[a-L- rhamnopyranosyl-(1->4)-Ó-Ø-D-glucopyranosyl-(I6)|-ø-D-glucopyranosid (62) va 1 trisaccharid là a-L-rhamnopyranosyl-(1>4)-O-6-D-glucopyranosyl-(1>6)-6-D- glucopyranosid (63)!'°), Năm 1992, T. Sung va Adam G. đã cô lập từ lá | triterpenoid: acid 3-epi- betulinic 3-O-$-D-6’-acetylglucopyranosid 28-O-[a-L-rhamnopyranosyl-(1>4)-O-/- D-glucopyranosyl-(1>6)|-8-D-glucopyranosid (64)!"”.
Sung và cộng su đã cô lập từ vỏ cây chân chim 2 triterpenoid: asiaticosid (65), acid 3a-hydroxyurs-12-en-23 ,28-dioic (60), acid 3a-hydroxyurs-12- en-23 ,28-dioic 28-O-[a-L-rhamnopyranosyl (1>4)-O-6-D-glucopyranosyl (1>6)]-/- D-glucopyranosid (66)!'*), Nam 1994, Chizuko Maeda, Kazuhiro Ohtani, Ryoji Kasai, Kazuo Yamasaki, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Thời Nhâm, Nguyễn Khắc Quynh Cứ, đã cô lập 12 triterpenoid từ vỏ cây là asiaticosid (65), scheffoleosid A (67), cheffursosid B (68), scheffoleosid B (69), scheffursosid C (70), caulosid D (9), scheffursosid D (71), scheffoleosid D (72), scheffursosid E (73), scheffoleosid E (74), scheffursosid F (75), scheffoleosid F (76)!”1. Trang 7 Lạ Bang 1.1 C ông thức hóa học của các c hât đ a cô lập từ c hi Schefflera 2 4 29 30 = > = OH HO RSN “ny, 24 an (1) a, 24 CH,OH 23 (2) 29 8 C HO. OH OH nN lo] (4) Trang 8 HOỌC 1" (10) HOOC, (14) HOOC —0 lạ OH HO OH Trang 9 So HOOC ES HO H OH (17) (18) (19) (20) HO. 0 oO HƠ HO OH (21) (22) OH ậm OH (23) (24) Trang 10 29 8 Mn, OH nN nN OH HO: OH (25) (26) (27) (28) HO (29) (30) Trang 11 (31) (32) (33) (34) 8m, 30 ai (35) (36) 30 Na OH (38) (37) Trang 12 fo) Oo _—0 Ƒ_0 HO x CÍ HO: x HO %CHaOH HO: , OH a 23 OH om OH O, antl om HlIinn: HHO HO ° HO Z HO: HO’ Trang 13 HOOG (54) Trang 14 a ws HO: (55) = (56) COT OH HOỌC OH và HO: (357) (58) OH (60) (59) HO.
HO HO: (61) (62) Trang 15 Trang 16 (71) (75) (76) Trang 17 1.4 Các nghiên cứu về tác dụng dược lý Năm 2001, Trần Công Luận và cộng sự đã thử tác dụng tăng lực trên cả 3 bộ phận lá, thân, vỏ thân. Đối với lá và vỏ thân liều 1 g/kg cho tác dụng rõ, đạt ý nghĩa thống kê với độ tin cây 99%; đã thử khả năng chịu đựng stress nóng mạnh ở liều 200 mg/kg đối với mẫu thân!” Năm 2004, Trần Công Luận và công sự đã thử khả năng tăng lực khi phối hợp cao thân với cao hồng sâm tỉ lệ 1 : 1 ở liều 400 mg/kg thời gian sống trung bình của chuột dài hơn cả lô sử dụng hồng sâm!”'””Ì: đã thử độ độc tính cấp đường uống cao thân với LDso = 1255 g/kg (đối với dược liệu) và LD5, = 277. Năm 2012, Trần Mỹ Tiên, Đặng Thị Thanh Nhàn, Trần Công Luận, Nguyễn Thị Thu Hương đã thử tác dụng kiểu androgen trên chuột đực giảm năng sinh dục của cao lá và cao than!*"!. Trang 18 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, HÓA CHÁT VÀ THIẾT BỊ 2.1 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp chiết cao + Phương pháp cô quay áp suất thấp!” Nham loại dung môi ra khỏi dung dịch, dung dịch được chứa trong bình thủy tinh ở điều kiện áp suất thấp.
Dun nóng dung dịch dé thúc day quá trình bay hơi. Hơi dung môi trong điều kiện áp suất thấp sẽ đi qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ. Kết quả loại được dung môi ra khỏi dung dịch. Nhờ tiễn hành quá trình bay hơi ở áp suất thấp nên nhiệt độ bay hơi của dung môi giảm, là một ưu điểm đối với các mẫu kém bên nhiệt.
+ Phương pháp chiết siêu 4m! Là phương pháp chiết ngâm dâm cổ điển kết hợp với phương pháp siêu âm. Mẫu được ngâm trong một bình chứa bang thủy tinh hoặc bang thép không rỉ, bình có nắp đậy. Tránh sử dụng bình bằng nhựa vì dung môi hữu cơ có thể hòa tan một ít nhựa, gây nhằm lẫn là hợp chất đó có chứa trong cây. Rót dung môi tinh khiết vào bình cho đến xấp xấp bề mặt của mẫu.
Đặt bình chứa vào máy siêu âm, giữ ở nhiệt độ 60° trong 30 phút để dung môi xuyên thắm vào cau trúc tế bào thực vật và hòa tan các hợp chat tự nhiên. Sau đó, dung dịch chiết được lọc ngang qua giấy lọc va được cô quay áp suất thấp dé thu hồi dung môi. Tiếp tục rót dung môi mới vào phan căn còn lại trong bình chứa và tiếp tục quá trình chiết thêm một số lần nữa cho đến khi chiết kiệt mẫu. Dung môi thu hồi có thể được tiếp tục sử dụng cho các lần chiết sau.
+ Phương pháp trích ly!” Sử dụng phương pháp trích ly rắn — lỏng và lỏng — lỏng để phân chia cao alcol thô ban đầu thành những phân đoạn có tính phân cực khác nhau để phân nhóm tương đối các hợp chất. Theo do, dung môi không phân cực sẽ hòa tan tốt các hợp chất có tính không phân cực, dung môi phân cực trung bình hòa tan tốt các hợp chất có tính phân cực trung bình và dung môi phân cực mạnh hòa tan tốt các hợp chất có tính phân cực mạnh. Phương pháp này giúp cho quá trình cô lập các chất được dễ dàng hơn.2 Phương pháp phân lập các hợp chất Sắc ký là phương pháp vật lý dùng để tách một hỗn hợp gồm nhiều loại hợp chất ra riêng thành từng loại đơn chất, dựa vào tính ái lực khác nhau của những loại chất đối Trang 19 với một hệ thống (hệ thống gồm hai pha: một pha động và một pha tĩnh). Phương pháp này được sử dụng để phân lập các hợp chất từ hỗn hợp nhiều chất.
Có nhiều loại sắc ký: - Sắc ký lớp mỏng (TLC) !°Ì Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien 60 Fys4 (Merck 1,05715), độ dày lớp hap phụ 0,2 mm Pha động là dung môi hoặc hỗn hợp các dung môi di chuyển cham chậm dọc theo tam bản mỏng và lôi kéo mẫu chất đi theo nó. Dung môi di chuyển lên cao nhờ vào tính mao quản. Mỗi thành phan của mẫu chất sẽ di chuyển với vận tốc khác nhau, đi phía sau mức dung môi. Vận tốc di chuyển này tùy thuộc vào hiện tượng hấp thu của pha tĩnh và tùy vào độ hòa tan của mẫu chất trong dung môi.
Mau cần phân tích thường là hỗn hop gồm nhiều hợp chất với độ phân cực khác nhau. Sử dụng khoảng 1uL dung dịch mẫu với nồng độ loãng 2-5%, nhờ một vi quản để cham mẫu thành một điểm gọn trên pha tinh, ở vị trí phía trên cao hơn một chút so với mặt thoáng của chất lỏng đang chứa trong bình. Phát hiện chất bằng thuốc thử là dung dịch H»SO, 10% (pha trong EtOH 50%) ho nóng hiện hình bản mỏng. - Sắc ký cột (CC)?! Sắc ký cột hở cô điển gồm một ống hình trụ đặt dựng đứng với đầu trên hở va đầu dưới có gan một khóa.
Pha tinh ran được nhồi vào ống trụ. Mẫu cần tách được đặt lên trên bé mặt của pha tĩnh. Pha động là dung môi được rót liên tục vào đầu cột. nhờ trọng lực, dung môi di chuyển từ trên đầu cột xuống dưới cột, xuyên ngang qua pha tĩnh, rồi ra khỏi cột và được hứng trong ống nghiệm, mỗi ông nghiệm với một thể tích như nhau.
Sac ký cột được tiễn hành với chất hap phụ là Silica gel pha thường, pha đảo và hạt nhựa hấp phụ Diaion HP-20.