Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.), thuộc họ Cà (Solanaceae), là một trong những loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và kinh tế quan trọng, được gieo trồng phổ biến trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê năm 2010, diện tích trồng cà chua tại Việt Nam đạt khoảng 17,6 nghìn ha với năng suất trung bình 11,6 tấn/ha. Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp những năm gần đây, cà chua không chỉ được gieo trồng trong vụ Đông (chính vụ) mà còn được mở rộng sang vụ sớm (Thu Đông), vụ muộn (Đông Xuân) và vụ Xuân Hè. Việc mở rộng canh tác sang các vụ trái vụ, đặc biệt là vụ Xuân Hè, mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết nhu cầu rau quả trái vụ của thị trường.

Tuy nhiên, nghề trồng cà chua tại Việt Nam nói chung và khu vực trung du miền núi phía Bắc nói riêng đang đối mặt với nhiều bất cập kỹ thuật và sinh thái:

  • Hệ thống cơ cấu giống chưa hoàn thiện, thiếu các bộ giống có khả năng thích ứng cao với từng vụ gieo trồng và từng vùng sinh thái đặc thù.
  • Điều kiện thời tiết vụ Xuân Hè đặc trưng bởi nền nhiệt độ cao, mưa nhiều và độ ẩm không khí lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho các loài sâu bệnh hại phát sinh và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng ra hoa, thụ phấn, đậu quả.
  • Trình độ thâm canh của người nông dân còn hạn chế, quy trình kỹ thuật canh tác chưa đồng bộ, chế độ bón phân chưa tối ưu cho từng giống và từng thời vụ.
  • Tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học với thời gian cách ly không bảo đảm gây ô nhiễm môi trường, tồn dư hóa chất trong nông sản và làm gia tăng chi phí sản xuất.

Từ những đòi hỏi thực tiễn trên, tác giả Đinh Văn Dung dưới sự hướng dẫn của PGS. Đào Thanh Vân tại Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu đặc điểm hình thái, tình hình sinh trưởng, phát triển của một số giống cà chua trong vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái Nguyên".

Mục đích nghiên cứu:

  • Xác định một số giống cà chua thích hợp trồng trong vụ Xuân Hè tại Thái Nguyên nhằm phục vụ sản xuất an toàn và đạt hiệu quả kinh tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá đặc điểm hình thái của các giống cà chua nhập nội thí nghiệm.
  2. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống cà chua qua các giai đoạn vườn ươm và ngoài đồng ruộng.
  3. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại xuất hiện trên các giống ở các công thức thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ba giống cà chua bi (cherry) nhập nội bao gồm: giống Cherry Thái Lan 2GM (xuất xứ Thái Lan), giống Cherry F1GM-12 (xuất xứ Thái Lan) và giống Cherry Nhật Bản (xuất xứ Nhật Bản). Vật tư đi kèm gồm các loại phân bón (Urê, Supe lân Lâm Thao, Kali clorua, phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ sinh học NTT, vôi bột) và thuốc bảo vệ thực vật (hóa học và sinh học).
  • Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm Trường Đại học Nông Lâm – Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Xuân Hè năm 2014 (thời gian gieo hạt từ ngày 04 tháng 03 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở khoa học dựa trên các tài liệu phân loại học thực vật, sinh lý cây trồng và kỹ thuật canh tác rau ăn quả họ Cà:

  • Cơ sở phân loại và nguồn gốc: Cây cà chua có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được phân loại thuộc chi Lycopersicon, bộ nhiễm sắc thể $2n = 24$. Khóa luận dẫn chiếu hai hệ thống phân loại chính của N. Muller (1940) và D. D. Brezhnev (1964). Theo Brezhnev, chi Lycopersicon Tourn được phân thành hai chi phụ là Eriopersicon và Eulycopersicon. Các giống cà chua trồng hiện nay thuộc loài Lycopersicon esculentum Mill. nằm trong chi phụ Eulycopersicon.
  • Cơ sở sinh học và giá trị dinh dưỡng: Rễ cây thuộc loại rễ chùm có khả năng ăn rộng tới 1,3 m và ăn sâu tới 1 m, có tính tái sinh mạnh. Thân cây thảo mọng nước, có lông tơ và hóa gỗ khi già. Lá là lá kép lông chim lẻ gồm 3–4 đôi lá chét và một lá đỉnh. Hoa lưỡng tính mọc thành chùm, tự thụ phấn là chính. Quả mọng nước chứa đường (glucoza, fructoza), các vitamin (A, C, E, nhóm B), khoáng chất (K, P, Mg, Ca, Fe) cùng các hoạt chất sinh học lycopen và carotenoit.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 công thức giống và 3 lần nhắc lại.
    • Công thức 1 (CT1): Giống Cherry Thái Lan 2GM.
    • Công thức 2 (CT2): Giống Cherry F1GM-12.
    • Công thức 3 (CT3): Giống Cherry Nhật Bản.
    • Quy cách ô thí nghiệm: Kích thước mỗi ô là $1,3\text{ m} \times 5\text{ m} = 6,5\text{ m}^2$ (tính cả rãnh). Tổng diện tích thực nghiệm là $58,5\text{ m}^2$ (chưa tính diện tích dải bảo vệ xung quanh).

Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm:

  • Giai đoạn vườn ươm: Gieo hạt ngày 04/03/2014 trên khay xốp. Giá thể phối trộn theo tỷ lệ thể tích: 60% đất thịt nhẹ tơi xốp, 25% phân vi sinh, 10% trấu hoai mục và 5% phân lân. Độ sâu lấp hạt từ 0,5–1 cm, duy trì độ ẩm giá thể khoảng 70%. Cây con được huấn luyện ngừng tưới nước 1 tuần trước khi trồng ra ruộng sản xuất. Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn: đạt 5–6 lá thật, thân cứng mập, lóng ngắn, sạch sâu bệnh.
  • Giai đoạn ngoài ruộng sản xuất: Đất thịt nhẹ cày bừa kỹ, sạch cỏ dại. Lên luống rộng 130 cm, chiều cao luống 20–25 cm. Mật độ trồng theo quy chuẩn thực nghiệm. Lượng vôi bột bón lót là 800 kg/ha kết hợp toàn bộ phân chuồng, phân lân cùng 20% đạm và 30% kali. Bón thúc chia làm 4 đợt (sau hồi xanh 7–8 ngày, khi cây ra nụ, khi cây ra quả rộ và sau đợt thu hoạch đầu). Kỹ thuật chăm sóc gồm vun xới 2 lần, làm sạch cỏ dại, cắm giàn buộc dây khi cây cao 30–40 cm và tỉa bỏ các nhánh phụ nách lá để lại thân chính và cành cấp 1.

Phương pháp theo dõi và chỉ tiêu thu thập:

  • Các chỉ tiêu thời gian sinh trưởng: Thời gian từ gieo đến mọc mầm; thời gian từ mọc đến khi trồng ra ruộng; thời gian từ trồng đến ra hoa (khi 50% số cây trên ô có hoa đầu); thời gian từ trồng đến đậu quả, bắt đầu chín và kết thúc thu hoạch; tổng thời gian sinh trưởng.
  • Động thái tăng trưởng: Định kỳ 7 ngày/lần đo chiều cao thân chính (tính từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng) và đếm số lá thật trên thân chính của 5 cây mẫu liên tục trên mỗi lần nhắc lại của từng công thức (lấy mẫu ngẫu nhiên, bỏ cây đầu luống).
  • Tình hình sâu bệnh hại: Áp dụng phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNN&PTNT và phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật. Theo dõi 15 cây/công thức (5 cây/lần nhắc lại), điều tra 5 điểm chéo góc định kỳ 7 ngày/lần đối với sâu xám (Agrotis upsilon), sâu xanh (Heliothis armigera), sâu khoang (Spodoptera litura), bệnh xoăn lá (TYLCV), bệnh héo rũ nấm (Sclerotium rolfsii) và héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được tính toán giá trị trung bình số học và xử lý phương sai thống kê sinh học bằng phần mềm chuyên dụng IRRISTAT trên máy vi tính để xác định các giá trị sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ($LSD_{0.05}$) và hệ số biến động ($CV%$). Các đồ thị động thái được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của rau xanh trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày và vị trí kinh tế của cây cà chua trong ngành trồng trọt. Phân tích thực trạng chuyển dịch mùa vụ sản xuất từ vụ chính sang các vụ gieo trồng bổ sung như vụ sớm, vụ muộn và vụ Xuân Hè. Tác giả chỉ ra điểm nghẽn của ngành cà chua trong nước là thiếu các bộ giống chuyên dụng chịu nhiệt và chống chịu dịch hại cho vụ Xuân Hè, quy trình bón phân và thâm canh chưa chuẩn hóa, nông dân sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Khóa luận xác lập mục tiêu đánh giá hình thái, sinh trưởng và tình hình sâu bệnh hại của 3 giống cà chua nhập nội tại Thái Nguyên, đồng thời nêu rõ ý nghĩa rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học độc lập của sinh viên cũng như ý nghĩa cung cấp cơ sở thực tiễn cho sản xuất địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành 4 nhóm nội dung:

  1. Cơ sở khoa học: Nguồn gốc cà chua từ Nam Mỹ; hai nhánh tổ tiên được thảo luận gồm L. esculentum var. pimpinelliforme và cà chua anh đào L. esculentum var. cerasiforme; lịch sử du nhập châu Âu vào thế kỷ 16 và châu Á vào thế kỷ 17; hệ thống phân loại chi phụ Eriopersicon và Eulycopersicon; đặc tính rễ, thân (phân nhóm lùn $< 65\text{ cm}$, trung bình 65–120 cm, cao 120–200 cm), lá, hoa và quả; thành phần hóa học quả chín tự nhiên chứa 93,76 g nước, 21 kcal năng lượng, 19 mg vitamin C, 623 IU vitamin A/100g (theo USDA) và hàm lượng chất khô 4,3–6,4% (vùng Đồng bằng sông Hồng).
  2. Tình hình sản xuất: Thống kê diện tích, năng suất, sản lượng toàn cầu giai đoạn 2008–2012 (năm 2012 sản lượng thế giới đạt 161.834 nghìn tấn trên diện tích 4.501 nghìn ha); châu Á đứng đầu về diện tích (2.757 nghìn ha) nhưng năng suất thấp (346,55 tạ/ha); châu Âu đạt năng suất cao nhất (452,9 tạ/ha); Trung Quốc là quốc gia sản xuất lớn nhất. Tại Việt Nam giai đoạn 2004–2008, diện tích dao động từ 22.444 đến 24.644 ha, năng suất năm 2008 đạt 216 tạ/ha; sản xuất tập trung trên 60% diện tích ở Đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh phía Nam như Lâm Đồng, An Giang.
  3. Tình hình nghiên cứu: Các nghiên cứu chọn tạo giống chịu nhiệt, kháng bệnh héo xanh vi khuẩn tại AVRDC, MARDI (dòng MT1 đến MT10), Thái Lan (CHT-92, CHT-104), Indonesia (giống Berlian, Mutiara) và ứng dụng công nghệ gen ức chế enzym phân giải pectin và ức chế tổng hợp etylen để kéo dài thời gian bảo quản. Tại Việt Nam, lược khảo các đề tài nghiên cứu từ giai đoạn 1983–1993 của Trung tâm Việt - Xô, đề tài KN01-12, đề tài cấp Bộ B9-11-42, cùng các giống lai chọn tạo trong nước như HP5, HP7, VT3, HT7, HT21, FM29.
  4. Biện pháp bảo vệ thực vật: Tổng hợp các loại thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới (hoạt chất Abamectin, Emamectin, Spinosad; các chế phẩm thương phẩm như Boama 2.0EC, Chitin 2.6EC, LUT 5.5WDG); phân tích các biện pháp sinh học, canh tác vệ sinh đồng ruộng, bảo tồn thiên địch (bọ rùa, ong mắt đỏ, kiến) và sử dụng bẫy pheromone giới tính phòng ngừa sâu hại.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết danh mục vật liệu nghiên cứu gồm 3 giống cà chua cherry (Cherry Thái Lan 2GM, Cherry F1GM-12, Cherry Nhật Bản), các chủng loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Trình bày sơ đồ bố trí thực nghiệm theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (3 công thức $\times$ 3 lần nhắc lại = 9 ô thí nghiệm). Mô tả tuần tự các bước kỹ thuật: gieo ươm khay xốp với giá thể 4 thành phần ngày 04/03/2014; định mức bón lót và bón thúc 4 giai đoạn; kỹ thuật chăm sóc tỉa cành, cắm giàn. Nêu rõ phương pháp quan trắc các giai đoạn sinh trưởng phát triển, động thái tăng trưởng chiều cao thân và ra lá (5 cây/lần nhắc lại/công thức với chu kỳ 7 ngày/lần), phương pháp điều tra phát hiện dịch hại theo QCVN 01-38:2010/BNN&PTNT, chỉ tiêu đánh giá chất lượng quả và quy trình xử lý số liệu bằng phần mềm IRRISTAT, Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày các dẫn liệu quan trắc thực tế thu được trong vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái Nguyên:

  • Diễn biến thời tiết khí hậu: Nhiệt độ trung bình các tháng 1, 2, 3, 4 lần lượt là 16,6°C; 16,6°C; 19,4°C và 24,4°C. Ẩm độ không khí dao động từ 73% đến 91% (cao nhất vào tháng 3 đạt 91%). Lượng mưa tăng mạnh từ 3,7 mm (tháng 1) lên 29,7 mm (tháng 2), 85,9 mm (tháng 3) và đạt 139,3 mm (tháng 4). Nền nhiệt thấp đầu vụ kéo dài thời gian vườn ươm, ẩm độ cao trong tháng 3 tạo điều kiện cho bệnh mốc sương phát sinh.
  • Giai đoạn vườn ươm: Do nhiệt độ tháng 3 đạt 19,4°C, thời gian từ gieo đến mọc của các giống dao động từ 7 đến 10 ngày. Tuổi cây con khi xuất vườn đạt 37 ngày sau gieo với chiều cao cây con dao động từ 7 đến 17,5 cm.
    • Sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm: Giống Cherry Nhật Bản (CT3) đạt tỷ lệ nảy mầm cao nhất với 95,23% (200/210 hạt mọc); giống Cherry F1GM-12 (CT2) đạt 92,85% (195/210 hạt); giống Cherry Thái Lan 2GM (CT1) đạt 89,04% (187/210 hạt). Thời gian đạt 80% sức nảy mầm của CT2 và CT3 là 7 ngày, trong khi CT1 kéo dài đến 10 ngày.
  • Các giai đoạn sinh trưởng ngoài ruộng sản xuất:
    • Thời gian hồi xanh sau trồng: CT2 hồi xanh nhanh nhất (5 ngày sau trồng); CT1 và CT3 cần 7 ngày.
    • Thời gian xuất hiện các giai đoạn: CT3 ra nhánh sau 21 ngày, ra nụ sau 28 ngày và ra hoa sau 34 ngày. CT2 ra nhánh sau 21 ngày, ra nụ sau 31 ngày và ra hoa sau 37 ngày. CT1 sinh trưởng chậm nhất: ra nhánh sau 23 ngày, ra nụ sau 35 ngày và ra hoa sau 40 ngày.
  • Đặc điểm hình thái lá và thân ở 49 ngày sau trồng:
    • Hình thái lá: CT3 đạt số lá cao nhất với 20,73 lá/cây, phiến lá màu xanh nhạt, nhiều lông tơ, xẻ thùy nông. CT2 đạt 20,00 lá/cây, phiến lá màu xanh đậm, ít lông, xẻ thùy nông. CT1 đạt 19,53 lá/cây, phiến lá xanh nhạt, ít lông, xẻ thùy nông.
    • Hình thái thân: Cả 3 giống đều thuộc kiểu hình sinh trưởng vô hạn. Chiều cao thân chính tại 49 ngày sau trồng: CT3 đạt 48,33 cm (bảng hình thái thân ghi 48,33 cm; bảng động thái tăng trưởng ghi 46,33 cm), CT1 đạt 44,55 cm, CT2 đạt 44,53 cm. Số nhánh trên thân chính: CT2 đạt 2,1 nhánh; CT1 và CT3 đạt 1,9 nhánh. Thân giống Cherry Nhật Bản có mật độ lông dày hơn hai giống từ Thái Lan.
  • Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính: Giai đoạn 7–14 ngày sau trồng tăng trưởng chậm do cây đang trong pha hồi xanh và phục hồi bộ rễ. Giai đoạn 28–35 ngày sau trồng cây tăng trưởng chiều cao mạnh nhất: CT1 tăng 8,80 cm/ngày; CT2 tăng 7,84 cm/ngày; CT3 tăng 7,47 cm/ngày. Tại thời điểm 49 ngày sau trồng, chiều cao thân chính đạt mức sai khác có ý nghĩa thống kê giữa CT3 (46,33 cm - ký hiệu nhóm a) so với CT1 (44,55 cm - nhóm b) và CT2 (44,53 cm - nhóm b) ở mức xác suất tin cậy 95% ($CV = 1,60%$; $LSD_{0.05} = 1,62\text{ cm}$).
  • Động thái ra lá trên thân chính: Số lượng lá trên thân chính tăng liên tục từ 7 đến 49 ngày sau trồng. Tại thời điểm 49 ngày, CT3 đạt 20,73 lá/thân chính (nhóm a), sai khác có ý nghĩa thống kê so với CT2 đạt 20,00 lá (nhóm b) và CT1 đạt 19,53 lá (nhóm b) với $CV = 1,60%$ và $LSD_{0.05} = 0,70$ lá.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa các chỉ tiêu sinh trưởng và hình thái của 3 giống cà chua cherry nhập nội trong điều kiện vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái Nguyên thông qua các số liệu thực nghiệm:

Chỉ tiêu theo dõi Công thức 1: Cherry Thái Lan 2GM Công thức 2: Cherry F1GM-12 Công thức 3: Cherry Nhật Bản
Số hạt gieo / Số hạt mọc (hạt) 210 / 187 210 / 195 210 / 200
Tỷ lệ nảy mầm trong vườn ươm (%) 89,04 92,85 95,23
Thời gian đạt 80% sức nảy mầm (ngày) 10 7 7
Tuổi cây con xuất vườn ươm (ngày) 37 37 37
Thời gian hồi xanh sau trồng (ngày) 7 5 7
Thời gian từ trồng đến ra nhánh (ngày) 23 21 21
Thời gian từ trồng đến ra nụ (ngày) 35 31 28
Thời gian từ trồng đến ra hoa (ngày) 40 37 34
Màu sắc phiến lá Xanh nhạt Xanh đậm Xanh nhạt
Mật độ lông trên lá và thân Ít lông Ít lông Nhiều lông
Số lá trên thân chính ở 49 ngày (lá) 19,53 20,00 20,73
Chiều cao thân chính ở 49 ngày (cm) 44,55 44,53 46,33 – 48,33
Tốc độ tăng chiều cao đỉnh điểm (28–35 ngày) 8,80 cm/ngày 7,84 cm/ngày 7,47 cm/ngày
Dạng hình sinh trưởng thân Vô hạn Vô hạn Vô hạn

Các kết quả phân tích thống kê phương sai xác nhận sự sai khác về chiều cao cây và số lá trên thân chính giữa giống Cherry Nhật Bản so với hai giống Cherry Thái Lan đạt độ tin cậy 95% ($P < 0,05$).

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Về thời vụ và vườn ươm: Do nền nhiệt độ tháng 1 và tháng 2 tại Thái Nguyên còn thấp (16,6°C), hạt giống gieo trong vườn ươm kéo dài thời gian mọc (7–10 ngày) và thời gian xuất vườn (37 ngày). Cần áp dụng giá thể giữ ẩm tơi xốp và chủ động che chắn vườn ươm để giữ nhiệt cho cây con phát triển.
  • Về chăm sóc đồng ruộng: Cây cà chua sinh trưởng chiều cao mạnh nhất ở giai đoạn 28–35 ngày sau trồng (tăng từ 7,47 đến 8,80 cm/ngày), do đó bắt buộc phải tiến hành làm giàn và buộc dây kịp thời trong khoảng 28–35 ngày sau trồng để tránh đổ gãy thân và hạn chế tiếp xúc mặt đất gây thối hỏng.
  • Về quản lý dịch hại: Ẩm độ không khí cao trong vụ Xuân Hè (đạt đỉnh 91% vào tháng 3) là điều kiện bùng phát bệnh mốc sương. Cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình làm cỏ, tỉa nhánh nách tạo độ thông thoáng cho luống, đồng thời ưu tiên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học (Boama 2.0EC, Chitin 2.6EC) để bảo đảm thời gian cách ly ngắn và an toàn vệ sinh thực phẩm.

Đóng góp về mặt khoa học của công trình

Khóa luận đã cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm khách quan về khả năng sinh trưởng, tốc độ ra lá và tăng trưởng chiều cao của các giống cà chua cherry nhập nội trong điều kiện canh tác trái vụ Xuân Hè tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy giống Cherry Nhật Bản có ưu thế về tỷ lệ nảy mầm (95,23%), tốc độ nảy mầm (7 ngày đạt 80%), thời gian phân hóa mầm hoa sớm (34 ngày sau trồng) và khả năng phát triển thân lá tốt hơn so với các giống Cherry Thái Lan 2GM và Cherry F1GM-12.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực tế được văn bản ghi nhận:

  • Giới hạn về điều kiện khí hậu: Nền nhiệt độ thấp trong giai đoạn cây con ở vườn ươm (tháng 1–2) đã kéo dài thời gian cây giống ngoài dự kiến (37 ngày). Đồng thời, độ ẩm không khí tăng cao trong tháng 3 (91%) làm phát sinh bệnh mốc sương hại lá.
  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm: Đề tài thực hiện trong khuôn khổ một đợt thực tập tốt nghiệp đại học, giới hạn khảo nghiệm trong một vụ duy nhất (vụ Xuân Hè năm 2014) trên một địa bàn hẹp (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) với số lượng 3 công thức giống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện chu kỳ sống của các giống đến khi kết thúc thu hoạch; phân tích chi tiết các yếu tố cấu thành năng suất (số quả/cây, khối lượng quả, năng suất lý thuyết và thực thu), hàm lượng hóa sinh trong quả (độ Brix, đường tổng số, vitamin C, vật chất khô) và hoạch toán hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích trong các mùa vụ tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và sản xuất:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Rau hoa quả và Bảo vệ thực vật: Tài liệu minh họa trực quan quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp nông nghiệp thực nghiệm, từ phương pháp gieo ươm khay xốp, kỹ thuật bón phân định mức cho 1 ha đến cách thức thiết kế khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD).
  • Cán bộ kỹ thuật và người nghiên cứu khảo nghiệm giống cây trồng: Cung cấp phương pháp chi tiết điều tra dịch hại đồng ruộng theo Quy chuẩn Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNN&PTNT, kỹ thuật lấy mẫu 5 cây/lần nhắc lại và phương pháp tính toán phương sai bằng phần mềm IRRISTAT để kiểm định thống kê nông học.
  • Nông dân và cơ sở sản xuất cà chua trái vụ: Cung cấp tư liệu tham khảo thực tế về các mốc sinh trưởng (hồi xanh, ra nụ, ra hoa) và nhịp độ tăng trưởng chiều cao của giống cà chua bi nhập nội để chủ động thời điểm bón thúc, làm giàn và phòng trừ bệnh mốc sương trong vụ Xuân Hè.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba giống cà chua được đưa vào khảo nghiệm trong đề tài có xuất xứ từ đâu và bố trí theo công thức nào? Ba giống cà chua thí nghiệm đều thuộc nhóm cà chua bi (cherry) nhập nội, được bố trí thành 3 công thức:

  • Công thức 1 (CT1): Giống Cherry Thái Lan 2GM (xuất xứ Thái Lan).
  • Công thức 2 (CT2): Giống Cherry F1GM-12 (xuất xứ Thái Lan).
  • Công thức 3 (CT3): Giống Cherry Nhật Bản (xuất xứ Nhật Bản).

2. Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế với quy mô diện tích và phương pháp bố trí như thế nào? Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần nhắc lại trên đất thịt nhẹ. Kích thước mỗi ô thí nghiệm là $1,3\text{ m} \times 5\text{ m} = 6,5\text{ m}^2$ (bao gồm cả rãnh). Tổng diện tích thực tế của 9 ô thí nghiệm là $58,5\text{ m}^2$ (chưa tính diện tích dải bảo vệ quanh khu ruộng).

3. Giống nào có khả năng nảy mầm tốt nhất trong giai đoạn vườn ươm? Giống Cherry Nhật Bản (CT3) thể hiện khả năng nảy mầm vượt trội với tỷ lệ nảy mầm đạt 95,23% (200 hạt mọc trên tổng số 210 hạt gieo), thời gian đạt 80% sức nảy mầm là 7 ngày. Giống Cherry F1GM-12 đạt tỷ lệ nảy mầm 92,85% (195 hạt mọc) và 7 ngày đạt 80% sức nảy mầm. Giống Cherry Thái Lan 2GM có tỷ lệ nảy mầm thấp nhất với 89,04% (187 hạt mọc) và cần tới 10 ngày để đạt 80% sức nảy mầm.

4. Thời gian từ khi trồng ra ruộng đến khi ra hoa của các giống chênh lệch như thế nào? Thời gian từ khi trồng ra ruộng sản xuất đến khi đạt 50% số cây ra hoa đầu dao động từ 34 đến 40 ngày giữa các giống:

  • Giống Cherry Nhật Bản (CT3) ra hoa sớm nhất: 34 ngày sau trồng.
  • Giống Cherry F1GM-12 (CT2) ra hoa sau 37 ngày sau trồng.
  • Giống Cherry Thái Lan 2GM (CT1) ra hoa muộn nhất: 40 ngày sau trồng.

5. Nhịp độ sinh trưởng chiều cao thân chính của các giống cà chua diễn ra mạnh nhất vào thời kỳ nào? Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chính diễn ra chậm ở tuần đầu sau trồng (7–14 ngày) do cây hồi xanh bén rễ, sau đó tăng nhanh và đạt đỉnh điểm ở giai đoạn 28–35 ngày sau trồng. Trong khoảng 28–35 ngày, tốc độ tăng trưởng của CT1 đạt cao nhất với 8,80 cm/ngày, tiếp đến là CT2 đạt 7,84 cm/ngày và CT3 đạt 7,47 cm/ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Văn Dung đã thực hiện thành công việc khảo nghiệm, so sánh các chỉ tiêu hình thái và động thái sinh trưởng của 3 giống cà chua cherry nhập nội trong vụ Xuân Hè năm 2014 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Các số liệu thực nghiệm chỉ ra giống Cherry Nhật Bản có nhiều đặc tính thích nghi nổi trội về tỷ lệ nảy mầm (95,23%), tốc độ phân hóa mầm hoa sớm (ra hoa sau 34 ngày trồng) và khả năng sinh trưởng thân lá phát triển mạnh mẽ. Công trình là tư liệu học thuật hữu ích cung cấp phương pháp luận thực nghiệm đồng ruộng theo quy chuẩn bảo vệ thực vật và xử lý thống kê nông học cho sinh viên và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Khoa học cây trồng.