BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀN NGỌC TRUNG KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA TẤM PHẲNG ĐIỀU KHIỂN DÒNG CHẢY QUA TIẾT DIỆN CẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY - 605204 S K C0 0 3 5 9 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2012 Luan van BỘ GIÁO GIỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀN NGỌC TRUNG KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA TẤM PHẲNG ĐIỀU KHIỂN DÒNG CHẢY QUA TIẾT DIỆN CẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY - 605204 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀN NGỌC TRUNG KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA TẤM PHẲNG ĐIỀU KHIỂN DÒNG CHẢY QUA TIẾT DIỆN CẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỐ NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Hướng dẫn khoa học: TS PHAN ĐỨC HUYNH Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2012 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I.
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: HÀN NGỌC TRUNG Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 27/10/1986 Nơi sinh: Bắc Ninh Quê quán: Bắc Ninh Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 1096/1 - Kha Vạn Cân - Linh Chiểu - Quận Thủ Đức - TPHCM. Điện thoại cơ quan: Điện thoại: 0988.630 Fax: E-mail: trung. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Đại học chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2004 đến 09/2009 Nơi học (trƣờng, thành phố): ĐHSP KỸ THUẬT TPHCM Ngành học: CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY III.
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 09/2010 ĐHSP Kỹ Thuật TP.HCM Học viên cao học i Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2012 (Ký tên và ghi rõ họ tên) ii Luan van CẢM TẠ Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Xây Dựng và Cơ Học Ứng Dụng và khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy trƣờng Đại học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS.
Phan Đức Huynh, dù rất bận rộn với công việc giảng dạy nhƣng thầy vẫn luôn dành thời gian quan tâm, hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng chân thành cám ơn thầy ThS. Nguyễn Hoàng Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. iii Luan van TÓM TẮT Dầm chính cầu dây văng dễ bị dao động do gió, nhƣ xoáy hoặc rung xoắn.
Đặc biệt hiện nay các cầu dây văng đƣợc thiết kế ngày càng dài hơn và nhẹ hơn thì mức độ ảnh hƣởng càng trở nên nghiêm trọng. Tấm phẳng đã đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ các thiết bị giảm xóc khí động học. Việc lắp đặt tấm phẳng lên dầm chính của cầu dây văng, nhằm mục đính ngăn chặn sự kích thích xoáy và rung xoắn. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phƣơng pháp biên nhúng để khảo sát hiệu quả của tấm phẳng điều khiển dòng chảy qua tiết diện cầu.
Kết quả cho thấy tấm phẳng có tác dụng ổn định khí động học rất tốt tới cầu dây văng. iv Luan van ABSTRACT The study of the aerodynamic stability of long-span suspension bridge is very important in design state. One of control methods is to change the flow over the bridge deck, so that the aerodynamic forces will be changed. This study investigates the effectiveness of control surface attached to bridge deck by using the immersed boundary method.
The results show that the values of the aerodynamic forces are reduced after controlling the control surfaces. v Luan van MỤC LỤC TRANG TỰA QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LÝ LỊCH CÁ NHÂN. i LỜI CAM ĐOAN. ii CẢM TẠ.
vi KÝ HIỆU KHOA HỌC. viii DANH SÁCH CÁC BẢNG. ix DANH SÁCH CÁC HÌNH .1 GIỚI THIỆU CHUNG .2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC .3 PHƢƠNG PHÁP BIÊN NHÚNG IBM .4 NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN. TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP BIÊN NHÚNG.
PHƢƠNG PHÁP BIÊN NHÚNG CHO BIÊN CỨNG .1 PHƢƠNG TRÌNH ĐỘNG LƢỢNG .2 PHƢƠNG PHÁP SỐ .1 Rời rạc không gian và thời gian .2 Giải vật thể .3 Giải hệ phƣơng trình Navier-stokes .1 Sử lý phi tuyến độ nhớt .2 Hiệu chỉnh áp suất .3 Lƣới so le .13 vi Luan van 3.1 Đạo hàm xấp xỉ .2 Điều kiện biên .3 Phƣơng trình poisson. CẤU TRÚC HÀM DIRAC DELTA. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN .1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ LẬP TRÌNH .2 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ NHẬN XÉT. KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN .2 HƢỚNG PHÁT TRIỂN .43 TÀI LIỆU THAM KHẢO .44 THE 2012 INTERNATIONAL CONFERENCE ON GREEN TECHNOLOGY AND SUSTAINABLE DEVELOPMENT .45 NUMERICALLY STUDY EFFECTIVENESS OF CONTROL SURFACE ON AERODYNAMIC OF BRIDGE DECK BY USING IMMERSED BOUNDARY METHOD .46 INVESTIGATING THE FLOW OVER BRIDGE DECK CONTROLLED BY CONTROL SURFACES BY USING IMMERSED BOUNDAY METHOD .51 vii Luan van KÝ HIỆU KHOA HỌC Xs, t X s, t , Y s, t X k , Yk là hàm vecto đƣợc cho bởi tọa độ của các điểm trên biên Γ(nhƣ là một hàm của độ dài cung s và thời gian t).
k=0,1,2,…,m-1 F Fx s, t , Fy s, t là lực biên (boundary force density) Us, t U s, t ,V s, t U k ,Vk là vận tốc của điểm lƣới Lagrangian f f x x, t , f y x, t là lực vật thể đƣợc tích hợp vào phƣơng trình Navier-Stokes x x, y là tọa độ theo lƣới Eulerian ux, t ux, t , vx, t là vận tốc của lƣu chất ( theo 2 chiều x, y) px, t là áp suất của lƣu chất. là khối lƣợng riêng của lƣu chất là độ nhớt u* là vận tốc trung gian (trƣờng vận tốc) ∇p là gradient áp suất. 2 2 x 2 y 2 là toán tử Laplace grap , x y δ δ (.) xem nhƣ là một ký hiệu và đƣợc dùng : ( .= + δx δy (với grap,div là các hàm đƣợc sử dụng trong toán tử laplace) Lb là chiều dài của đƣờng cong khép kín Γ 𝛿 𝐱 − 𝐗 𝑠, 𝑡 = 𝛿 𝑥 − 𝑋 𝛿 y − Y là hàm Dirac Delta. viii Luan van DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 5.1: Các hệ số tính toán .2: Kí hiệu các hệ số trong biểu đồ.3: Kết quả hệ số cản CD .4: Kết quả hệ số nâng CL .5: Kết quả hệ số moment CM.40 ix Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1: Kích thƣớc tiết diện cầu .2: Kích thƣớc và vị trí tấm phẳng lắp đặt lên tiết diện cầu .3: Ảnh chụp luồng khói thổi qua tiết diện cầu không có tấm phẳng .4: Ảnh chụp luồng khói thổi qua tiết diện cầu có lắp đặt tấm phẳng .1: Biểu diễn lƣới chứa vật thể biên nhúng .1: a) Biểu đồ lƣu chất – hệ thống biên nhúng b) Rời rạc Eulerian (chấm sáng) và lƣới Lagrangian (chấm đen) .2: Lƣới so le .1: Rời rạc hàm Dirac delta .1: Kích thƣớc tính toán tiết diện cầu không có tấm phẳng .2: Kích thƣớc tính toán tiết diện cầu lắp đặt tấm phẳng với góc θ=300 .3: Dòng chảy qua tiết diện cầu tại góc tới α là 00 .4: Dòng chảy qua tiết diện cầu tại thời gian t = 6.5: Áp suất cho cầu không có tấm phẳng với góc tới α = 00 .6: Áp suất cho cầu lắp đặt tấm phẳng θ=300 với góc tới α = 00 .7: Biểu đồ quan hệ giữa hệ số cản và góc tới α.8: Biểu đồ giữa hệ số nâng và góc tới α .9: Biểu đồ quan hệ giữa hệ số moment và góc tới α .40 x Luan van Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG Dầm chính cầu dây văng dễ bị dao động do gió, như xoáy hoặc rung xoắn.
Đặc biệt hiện nay các cầu dây văng được thiết kế ngày càng dài hơn và nhẹ hơn thì mức độ ảnh hưởng càng trở nên nghiêm trọng. Tấm phẳng đã được sử dụng rộng rãi như các thiết bị giảm xóc khí động học. Việc lắp đặt tấm phẳng lên dầm chính của cầu dây văng, nhằm mục đính ngăn chặn sự kích thích xoáy và rung xoắn. Đã có nhiều thí nghiệm được thực hiện, nhưng vẫn còn một số tồn tại chưa giải quyết được.
Mức độ hiệu quả của tấm phẳng, vị trí lắp đặt tấm phẳng cho hiệu quả tốt nhất, và những hình ảnh giải thích cho sự hiệu quả đó. Việc thử nghiệm thường tốn rất nhiều thời gian, tiền bạc nhưng lại cho kết quả chưa thực sự chính xác. Thí nghiệm phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện thí nghiệm, cũng như những tác động không chính xác từ phía con người. Trước sự phát triển vượt bậc của máy tính điện tử cũng như ngành tin học, việc ứng dụng các phương pháp số dưới sự hỗ trợ của máy tính để giải quyết các bài toán cơ học trở nên phổ biến và cần thiết bởi những tính năng vượt trội của nó (giải quyết nhanh và cho kết quả chính xác).
Vì vậy nhiều phương pháp tính số đã và đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một công cụ hữu hiệu không thể thiếu được khi giải quyết các bài toán khoa học – kỹ thuật (phương pháp sai phân hữu hạn, phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp phần tử biên, các phương pháp không lưới, thể tích hữu hạn. Trong lĩnh vực tính toán động lực học lưu chất (Computational Fluid Dynamics-CFD) hay tương tác giữa lưu chất và kết cấu (Fluid-Structure Interaction- FSI) đã có sự tiến bộ đáng kể về phương pháp tính toán chính xác và hiệu quả đối với những hình dạng phức tạp bất kỳ hay biên di chuyển. Phương pháp biên nhúng (Immersed Boundary Methods - IBMs) gần đây đã được đưa ra để áp dụng đối với những dạng hình học phức tạp hay biên di chuyển trong khi yêu cầu tính toán ít hơn 1 Luan van so với các phương pháp khác mà vẫn đảm bảo được sự chính xác. Những ưu điểm chính của IBMs là tạo lưới dễ hơn và không cần chia lưới lại khi vật thể thay đổi hay biên di chuyển.
IBMs lần đầu tiên được giới thiệu bởi Peskin (1972).