Mở đầu Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu của khóa luận. Chương 2: Tổng quan Khái quát chung về điều kiện tự nhiên và điều kiện kính tế xã hội của Quận 9. Giới thiệu sơ nét về NHNo & PTNT Bình Thái. | Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 3 Trinh bày những vấn dé cơ bản về nông nghiệp và hộ nông dân, sơ lược về khái niệm, cơ sở ra đời và chức năng của tín dụng.
Mô tả các phương pháp nghiên cứu và hệ thống các chỉ tiêu sử dụng. Chương 4: Kết quả và thảo luận Trình bày nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và đề nghị Rút ra những kết luận từ việc nghiên cứu đề tài và những kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và hiệu quả sử dụng von của hộ nông dân. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Giới thiệu sơ lược về Quận 9 TP. Quá trình hình thành Quận 9 thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 03/CP của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 06/01/1997. Quận 9 còn mang nét đặc thù của ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh với 13 phường, được tách ra từ huyện Thủ Đức cũ, là quận nghèo so với 2 quận Thủ Đức cũ. Đặc điểm tự nhiên a) Vị trí địa lý Quận 9 nằm ở phía Đông Bắc của thành phó, là cửa ngõ của thành phố với khu vực miền Đông Nam bộ, miền Trung và phía Bac.
Phía Bắc giáp thành phố Biên Hòa, ranh giới là sông Đồng Nai. Phía Tây giáp quận Thú Đức, ranh giới là xa lộ Hà Nội nối nội thành thành phố Hồ Chí Minh với Biên Hòa, Vũng Tàu và các tỉnh phía Bắc. Phía Nam giáp quận 2, ranh giới là sông Rạch Chiếc. Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, ranh giới là sông Đồng Nai.
b) Địa hình Đặc điểm địa hình của quận có 2 vùng: vùng gò đồi và vùng thấp tring. _ Vùng gò đồi: chiếm 30% điện tích tự nhiên của quận, với đặc điểm về độ cao và địa chất công trình rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp — tiểu thủ công nghiệp, tập trung ở các phường Long Bình, Long Thạnh Mỹ và Tăng Nhơn Phú. _ Vùng thấp tring: nằm ở phía Đông Nam của quận, chiếm phần lớn điện tích tự nhiên với điều kiện thé nhưỡng và nguồn nước ngọt phong phú khá thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và thương mại — dịch vụ. c) Khí hậu Toàn quận nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ cao và én định.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 kèm theo có gió Đông Nam. Tháng 5 đến tháng 11 có gió Tây Nam tương ứng với mùa mưa. Lượng mưa phân bố không đều, chủ yếu tập trung vào mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm, tập trung từ tháng 8 đến tháng 10. Tháng 7 âm lịch hàng năm có đợt han hán ngắn ngày (5 — 7 ngày), nhân dân thường gọi là hạn Ba Chan.
Nhiệt độ trung bình ca năm: 29,3°C. Độ ẩm trung bình: 77,5% Lượng mưa hàng năm: khoảng 2.200 mm Giờ nắng trong năm: 2. Một Số Chi Tiêu Khí Tượng — Thủy Văn Quận 9 Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 Nhiệt độ trung bình XE 28,7 28,9 29,3 Giờ nắng trung bình Giờ 2.5 Luong mua trung binh mm 247133 2.196,7 Độ âm trung bình % 77,0 75,8 13 Tốc độ gió m/s 3,6 3,5 3,7 Nguôn: Phòng Thông kê quận 9 d) Thủy văn Quận 9 có hơn 200 sông, rạch nhỏ. Hệ thống Rạch Chiếc — Trau Trảo nối 2 con sông Sài Gòn và Đồng Nai chảy qua huyện Thủ Đức cũ, nay nằm trên địa bàn quận 9.
Sông Tắc là nhánh sông tách đòng của sông Đồng Nai dài 13 km, là sông cung cấp nước ngọt cho 2 phường Phước Long, Long Trường. Rạch Ông Nhiêu dài 12,5 km, vào mùa khô con sông này là nơi dẫn mặn vào nội đồng cản trở sản xuất nông nghiệp. Rạch Bà Cua — Ong Cay dai 14,5 km cung cấp nước cho các phường Phú Hữu, Long Trường và dẫn nước từ nội đồng ra sông Đồng Nai. Về mùa khô các con rạch này chịu ảnh hưởng mặn 4%.
Quận 9 có nguồn nước ngầm dồi đào, vùng gò đổi chất lượng nước khá tốt có thể dùng trong sinh hoạt và sản xuất, vùng thấp tring nước nhiễm phèn nặng và bị ngập ung vào mùa mưa khi hỗ Trị An xả lũ. Điều kiện kinh tế xã hội a) Tình hình sứ dụng đất đai Quận 9 có diện tích đất tự nhiên là 11.389,62 ha với cơ cấu như sau: Bang 2. Cơ Cấu Đất Đai của Quận 9 Năm 2005 Loại đất Diện tích (ha) Cơ cầu (%) 1. Đât nông nghiệp 5171,20 45,40 Đất canh tác 2513,34 Trồng lúa 2440,62 Cây hàng năm khác 72,72 Đất trồng cây lâu năm 2410,47 Vườn chuyên cây ăn trái 674,17 Vườn tap cây ăn trái 1736,30 Mặt nước nuôi trồng thủy sản 247,39 2.
Đất lâm nghiệp 24,59 0,22 3. Dat chuyên dùng 2605,05 22,87 4. Đất chưa sử dụng 2093,66 18,38 Đất có khả năng nông nghiệp 62,25 Sông suối 1920,97 Đất chưa sử dụng khác 110,44 Tổng cộng 11389,62 100 Nguồn: Phòng Thông kê quận 9 Đất nông nghiệp: 5171,2 ha chiếm 45,40% diện tích đất tự nhiên. Trong đó có 4923,81 ha là đất trồng trọt chiếm 95,2% diện tích đất nông nghiệp.
Còn lại 247,39 ha là diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản, chiếm 4,8% diện tích đất nông nghiệp. Ngành thủy sản giảm diện tích do các đự án triển khai ở một số phường. Phường có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất là phường Long Phước. Đất lâm nghiệp: trên địa bàn quận chỉ có 24,59 ha đất lâm nghiệp, chiếm 0,22% diện tích đất tự nhiên.
Sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu là gỗ tràm, tầm vông, tre và măng tươi, điện tích trồng rừng tập trung ở phường Long Bình và Long Thạnh Mỹ. Đất chuyên dùng: 2605,05 ha chiếm 22,87% diện tích đất tự nhiên, phần lớn là đất xây dựng, đất giao thông và đất chuyên dùng khác. Đất ở: 1495,12 ha chiếm 13,13% điện tích đất tự nhiên. Đất chưa sử dụng: 2093,66 ha, chiếm 18,38% diện tích đất tự nhiên.
Trong đó đất có khả năng nông nghiệp là 62,25 ha, sông suối là 1920,97 ha, còn lại là đất chưa sử dụng khác. Chứng tỏ hầu hết đất đai trên địa bàn quận đã được sử dụng gần hết. Quận 9 hiện nay có 13 phường, trong đó có 2 phường đô thị là Phước Bình và Hiệp Phú. Tổng điện tích đất nông nghiệp của quận là 5171,20 ha với cơ cấu tại các phường như sau: | Bảng 2.
Cơ Cấu Diện Tích Đất Nông Nghiệp 13 Phường của Quận 9 Tên phường Diện tích (ha) Cơ câu (%) Phước Long A 64,35 1,24 Phước Long B 142,60 2,76 Tăng Nhơn Phú A 78,17 1,51 Tăng Nhơn Phú B 124,89 2,42 Long Trường 838,88 16,22 Truong Thanh 595,71 11,52 Phước Binh 10,87 0,21 Tân Phú 109,48 2,12 Hiệp Phú 4,78 0,09 Long Thanh My 314,93 6,09 Long Binh 792,06 15,32 Long Phước 1474,74 28,52 Phú Hữu 620,04 11,99 Tổng diện tích 5171,20 100,00 Nguồn: Phòng Thông kê quận 9 Phường có điện tích đất nông nghiệp nhiều nhất là Long Phước với 1474,74 ha chiếm 28,52% tổng diện tích đất nông nghiệp của quận, kế đến là phường Long Trường và Long Bình. Phường có diện tích đất nông nghiệp ít nhất là phường Hiệp Phú với 4,78 ha và Phước Bình với 10,87 ha do đây là 2 phường đô thị. b) Tình hình dân số và lao động > Tình hình dan số: Theo số liệu của phòng Thống kê quận, tính đến đầu năm 2006 dân số toàn quận là 212.137 người, trong đó có 105. Biểu Đồ Cơ Cấu Dân Số Quận 9 H=49.37% Nguồn: Niên giám thống kê quận 9 năm 2005 Ty lệ tăng tự nhiên là 12,84%.
Ty lệ tăng cơ học là 31,06%. Dân số thành thị là 41.281 người chủ yếu phân bế ở các khu vực phía Tây Bắc của quận. Dân số nông thôn là 170.856 người, phân bố rải rác ở các khu vực phía Đông Nam của quận. Khu vực này cơ sở hạ tang chưa phát triển.
Xu hướng tới khu vực dân cư nông thôn sẽ được thu hep dan, hiện nay dân cư nông thôn chiếm hơn 80%. Một Số Chỉ Tiêu về Dân Số Quận 9 Giai Đoạn 2001 - 2005 Chỉ tiêu DVT 2001 2002 2003 2004 2005 1. Quy mô dan sô Người 155. Mat d6dancu Người/km” 1.862 Nguồn: Niên giám thông kê quận 9 năm 2005 Số liệu bảng 2.4 cho thấy: cơ cấu dân số theo giới tính của quận không có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ.
Mật độ dân cư bình quân của quận đến năm 2005 vẫn còn ở mức thấp so với mật độ bình quân chung của các quận trong thành phố (10.159 người/km?). Chứng tỏ khả năng thu hút dân số của quận là rất lớn cũng như có nhiều § thuận lợi trong việc bế trí lại các ngành sản xuất công nghiệp, thương mại — dịch vụ và phát triển cơ sở hạ tầng. Dân cư phân bố không đồng đều ở 13 phường, tập trung nhiều ở các phường đô thị. Các phường nông thôn dân cư còn thưa thớt gây khó khăn trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội.
> Tình hình lao động: Năm 2005, số người trong độ tuổi lao động là 159.201 người, chiếm 75% trong tổng số dan. Biểu Đồ Số Người Trong Độ Tuổi Lao Động của Quận 9 Số người trong độ tudi lao động E Tong số lao động gNir Nguồn: Niên giám thống kê quận 9 năm 2005 Quận 9 có nguồn lao động đồi đào nhưng chủ yếu là lao động phổ thông không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, do đó dẫn đến tinh trạng thừa lao động thủ công nhưng thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Lao động nông thôn thường bị thất nghiệp theo mùa vụ. Quận cũng quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động.
Trong năm 2005, quận đã giải quyết việc làm cho 4516 người. Trong đó: Xóa đói giảm nghèo tạo việc làm: 1370 người Dự án nhỏ giải quyết việc làm: 729 người Dạy nghề gắn bố trí công việc: 92 người Khác (giới thiệu việc làm.): 2325 người Nguồn: Niên giám thống kê quận 9 năm 2005 chơi giải trí, văn hóa văn nghệ cho người dân địa bàn. > Giáo dục Theo số liệu thống kê quận, tình hình giáo đục từ bậc mầm non đến bậc THPT của quận được thể hiện ở báng sau: Bang 2.