CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHU VỰC PHÂN LƯU SÔNG HỒNG – SÔNG ĐUỐNG 1.1 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Vị trí địa lý đoạn sông Đoạn sông phân lưu Hồng – Đuống thuộc thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâm ĐBSH, chảy qua địa phận hành chính của các quận, huyện: Quận Từ Liêm, quận Tây Hồ, quận Hoàn Kiếm, quận Hai Bà Trưng và huyện Thanh Trì ở bờ phải; các huyện Đông Anh và quận Long Biên ở bờ trái (hình 1.1: Các địa danh dọc theo đoạn sông nghiên cứu 7 1.2 Các đặc trưng về chế độ thủy văn, thủy lực 1.1 Mực nước ngày Bảng 1.1: Tần suất mực nước ngày giai đoạn 1999-2008 tại các trạm thủy văn lân cận khu vực phân lưu sông Hồng – sông Đuống Tần suất Trạm TV (%) Sơn Tây (S. Hồng) Hà Nội (S. Hồng) Thượng Cát (S.
Đuống) 1 1300 1020 980 2 1240 942 908 3 1205 908 877 5 1137 845 818 7 1090 796 773 10 1040 740 723 15 972 662 654 20 906 596 588 25 855 537 540 30 812 492 498 40 711 403 420 50 625 338 359 60 578 302 330 70 540 271 300 80 509 244 264 85 492 226 242 90 463 203 216 95 432 177 190 97 418 166 178 98 407 159 169 8 Biểu đồ mực nước cực trị qua các năm 1600 1400 1200 Mực nước 1000 800 600 400 200 0 1960 1970 1980 1990 2000 2010 2020 Năm Hmax (cm) Hmin (cm) Hình 1.2: Biểu đồ mực nước cực trị tại trạm Hà Nội qua các năm 1.2 Biến đổi của chế độ bùn cát Từ số liệu thực đo tại các trạm Sơn Tây, Hà Nội và Thượng Cát ta có bảng thống kê sau: Bảng 1.2: Giá trị đặc trưng của bùn cát qua các thời kỳ Hạng mục Giai đoạn Sơn Tây Hà Nội Thượng Cát 1960÷1988 579 501 563 Hàm lượng trung bình 1989÷1998 350 370 453 (mg/l) 1999÷2008 534 463 716 1960÷1988 14.290 Hàm lượng tối đa 1989÷1998 6.3 Điều kiện địa chất 1.1 Địa chất công trình trên bãi và lòng sông (nguồn Viện KH Thủy lợi) - Lớp 1: Đất lấp là cát pha, sét pha lẫn gạch vụn. Lớp đất này phân bổ mang tính chất cục bộ, bề dày biến đổi từ 0,3 – 4,3m. - Lớp 2: Sét pha màu nâu hồng, nâu xám trạng thái dẻo mềm – dẻo chảy. Lớp đất này phân bố gần khắp khu vực khảo sát (chủ yếu trên bờ).
Bề dày lớp biến đổi từ 0,4m – 7,8m. Lớp đất này có cường độ chịu tải và tính kháng biến nhỏ, biên dạng mạnh, mức độ thẩm thấu không cao. - Lớp 3: Cát pha xen kẹp bùn cát pha màu xám tro, xám đen trạng thái dẻo – chảy, chứa các ổ, mạch cát mỏng. Lớp đất này phân bố khá phổ biến trong phạm vi khảo sát.
Bề dày lớp biến đổi mạnh từ 1,2m – 8,1m. Lớp cát pha này có cường độ chịu tải và tính kháng biến không cao, biến dạng mạnh, mực độ thẩm thấu khá cao. - Lớp 4: Bùn sét pha xen kẹp sét pha màu nâu gụ, xám đen lẫn tàn tích thực vật. Lớp đất này phân bố phổ biến ở bờ tả.
Bề dày lớp biến đổi từ 0,6m – 7,2m. Lớp đất này có cường độ chịu tải và tính kháng biến rất nhỏ, biến dạng mạnh, mức độ thẩm thấu trung bình. - Lớp 5: Cát hạt nhỏ – trung màu xám tro, xám đen, bão hoà nước, chặt vừa. Lớp đất này phân bố khá phổ biến trong khu vực khảo sát.
Nhiều chỗ dưới chân bờ lớp đất này lộ ra ngay trên bề mặt, bề dày lớn hơn >7,7m. Lớp đất này có cường độ chịu tải khá cao, biến dạng vừa, mức độ thẩm thấu lớn. - Lớp 6: Sét pha màu xám vàng, xám xanh loang lổ có sạn laterit trạng thái dẻo cứng – nửa cứng. Lớp đất này trong phạm vi khảo sát mới gặp ở một số lỗ khoan.
Bề dày lớp lớnông nghiệp hơn >6,0m. Lớp đất này có cường độ chịu tải và tính kháng chiến khá cao, biến dạng nhỏ, mức độ thẩm thấu nhỏ. • Tổng quát nền thiên nhiên tại khu vực bãi sông Hồng khu vực Hà Nội có các đặc điểm sau: - Lớp đất tốt là 6 (sét pha màu xám vàng, xám xanh). Lớp đất này lại phân bố ở sâu nên ít có tác dụng ổn định bờ.
- Các lớp đất yếu là lớp 2 (sét pha dẻo chảy) lớp 4 (bùn sét pha lẫn tàn tích thực vật). Các lớp đất có tính thẩm thấu cao và kém dính kết là cát pha (lớp 3) và cát hạng trung (lớp 4). Các lớp đất này thường phân bố ở nông nên dễ gây hiện tượng sạt lở bờ. Đặc biệt là lớp các hạt trung (lớp 5) phân bố ngay ở chân bờ nên về 10 mùa mưa lũ khi nước sông dâng cao, nước ngấm sâu vào phía bãi.
Khi nước lũ rút, nước ngầm thấm dần ra và kéo theo hạt cát ở chân bờ ra và gây hiện tượng trượt lở bờ.2 Đặc điểm địa chất mặt Kết quả phân tích cấu tạo địa chất mặt dọc theo lòng dẫn đoạn sông nghiên cứu, trên cơ sở các mẫu đất đáy được lấy tại 13 điểm đo thủy trực; các mẫu được lấy ở lớp mặt đáy và điểm sâu hơn mặt đáy sông 0,5m, như bảng 1. Cấu tạo địa chất mặt cho thấy địa chất đáy sông không ổn định, nó rất dễ bị biến đổi do dòng chảy; được cấu tạo chủ yếu là cát hạt mịn d50 từ 0,1mm đén 0,235mm chiếm ưu thế ở các lạch sâu; được cấu tạo gồm hỗn hợp cát mịn (20 – 40%) bùn (40 – 70%) và sét (10 -20%) chiếm ưu thế ở chỗ cạn và ven bờ.3: Cấu tạo địa chất mặt Đường kính trung bình d50 (mm) Đường kính Bề mặt 0,5m dưới lớp mặt Mùa khô Mùa mưa Mùa khô Mùa mưa Lớn nhất 0.4 Các công trình xây dựng trên và lân cận khu vực phân lưu sông Hồng – sông Đuống 1.1 Các công trình cầu vượt sông Các công trình vượt sông có liên quan đến nghiên cứu khu vực phân lưu bao gồm: - Sông Hồng: các cầu Thăng Long, Nhật Tân, Long Biên, Chương Dương, Thanh Trì, Vĩnh Tuy. - sông Đuống: các cầu Đông Trù, Đuống, Đổng Viên. 11 QUËN LONG BI£N b4 b6 b7 b8 b9 kÌ Tø LI£N 1 KÌ TRUNG Hµ 1 k4 b5 k2 k3 KÌ TL3 + NHµ BINH k1 QUËN HOµNG MAI quËn t©y hå QUËN BA §×NH QUËN HOµN KIÕM HAI Bµ TR¦NG Hình 1.3: Công trình chỉnh trị đã xây dựng lân cận phân lưu Hồng – Đuống 1.2 Các công trình thủy lợi Bảng 1.4: Tổng hợp các công trình của ngành thủy lợi Năm xây C.
dài Cao độ TT Tên công trình Hình thức kết cấu dựng (m) (m) Sông Hồng ( từ thượng lưu, phía bờ tả) 1 Thụy Phương 1996 600 +10.0 Đá lát khan + khung 2 Phú Gia 98-2000 2800 +10.0 Đá lát khan + khung 3 Phú Gia 1997 1800 +10.0 Đá lát khan + khung 4 Tứ Liên 1998 1150 +10.0 Đá lát khan 5 Chương Dương 1983 400 +10.0 Đá lát khan + khung 7 Duyên Hà 2008 2200 +10.0 Đá lát khan + khung 8 Thanh Trì 1996 1050 +10.0 Đá lát khan + khung 9 Bắc Cầu 2012 2500 +5,0 Đá đổ, hộ chân Sông Đuống 10 Xuân Canh 2012 800 +10.0 Đá lát khan + khung 12 Năm xây C. dài Cao độ TT Tên công trình Hình thức kết cấu dựng (m) (m) 11 Bắc Cầu 2012 2500 +5,0 Đá đổ, hộ chân Nhận xét: Các công trình của ngành thủy lợi chủ yếu là hệ thống kè bảo vệ bờ chống xói tại chỗ , không có tác động đến chế độ dòng chảy trong khu vực 1.3 Các công trình chỉnh trị của giao thông - Cụm MH bãi Tứ Liên- Trung Hà: Những năm 1986- 1987, để chống bồi lấp cảng Hà Nội, Viện khảo sát- thiết kế Bộ GTVT đã thực hiện cụm công trình đầu tiên ở khu vực bãi Trung Hà, gồm 3 MH phía bãi Tứ Liên, 2 MH ở bãi Trung Hà nhằm đẩy dòng chảy về phía bờ Gia Lâm, tạo cơ sở thuận lợi để hướng chủ lưu sang bờ hữu vào cảng Hà Nội Bảng 1.5: Hệ thống mỏ hàn Tứ Liên - Trung Hà Chiều Cao độ Ghi chú Năm xây Hình thức kết TT Kè mỏ hàn dài kè đầu kè dựng cấu (m) (m) 1 TL1 1986 538 +6.5 Đá đổ, lõi đất Hư hỏng hoàn toàn 2 TL2 1986 460 +6.0 Cọc BTCT Hư hỏng 3 TL3 1986 120 +6.0 Cọc BTCT Hiện còn 4 Trung Hà 1 1987 420 +6.0 Cọc BTCT Bị vùi lấp 5 Trung Hà 2 1987 +4.5 Đá đổ Bị vùi lấp - Cụm MH Thạch Cầu: Theo nghiên cứu, 3 MH ở bãi Thạch Cầu có nhiệm vụ đẩy chủ lưu trở lại với phía Cảng Hà Nội.6: Hệ thống mỏ hàn Thạch Cầu Năm xây Chiều dài Cao độ đầu Hình thức Ghi chú TT Kè mỏ hàn dựng kè (m) kè (m) kết cấu 1 Thạch Cầu 1 1989-1990 186 +7.00 Đá đổ Hư hỏng 2 Thạch Cầu 1 1988-1989 580 +6.00 Cọc BTCT Xuống cấp Cọc Xuống cấp 3 Thạch Cầu 1 1990-1991 420 +6.00 BTCT+đá đổ 13 - Cụm công trình Phú Gia - Tứ Liên: Theo quy hoạch chung, cụm công trình tại nút phân lưu Tứ Liên có nhiệm vụ hạn chế lưu lượng vào lạch Quýt, tăng lưu lượng cho lạch Gia Lâm. Quy mô công trình như bảng: Bảng 1.7: Hệ thống mỏ hàn xây dựng tại Phú Gia - Tứ Liên Kè mỏ Năm xây Chiều dài Cao độ đầu TT Hình thức kết cấu hàn dựng kè (m) kè (m) 1 K1 1997 300 +5.00 Cọc BTCT + đá đổ Hình 1.4: Sơ đồ bố trí cụm công trình chỉnh trị Phú Gia – Tứ Liên đã xây dựng trên sông Hồng đoạn Hà Nội - Cụm MH Tầm Xá. Cụm MH Tầm Xá có nhiệm vụ chống sạt lở, bảo vệ tuyến bờ bãi Tầm xá, ổn định lạch chính cho đoạn sông này.
Quy mô của cụm công trình này như sau: 14 Bảng 1.8: Hệ thống mỏ hàn cọc xây dựng tại bãi Tầm Xá Năm xây Chiều dài Cao độ đầu TT MH Hình thức kết cấu dựng (m) MH (m) 1 KT1 1994 88 +7.00 Cọc BTCT 4 KT4 1994 114 +7.00 Cọc BTCT 5 KT5 1994 101 +7.00 Cọc BTCT 6 KT6 1994 114 +7.00 Cọc BTCT 7 KT7 1995 80 +7.00 Cọc BTCT 8 KT8 1995 80 +7.00 Cọc BTCT 9 KT9 1996 75 +7.00 Cọc BTCT 10 KT10 1995 60 +7.00 Cọc BTCT 13 KT13 1996 50 +7.00 Cọc BTCT 14 KT14 1996 50 +7.00 Cọc BTCT 15 KT15 1996 50 +7.00 Cọc BTCT Nhận xét: Với các cụm công trình chỉnh trị đã xây dựng trong giai đoạn 1983÷2000trải qua nhiều năm làm việc, phần lớn các hạng mục công trình (đá đổ hoặc cọc) bị gãy, sụt hoặc bị vùi lấp, hoặc hư hỏng hoàn toàn.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ PHÂN LƯU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN LƯU SÔNG HỒNG – SÔNG ĐUỐNG 1.