Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Dinh dưỡng (mã số: 9720401) của nghiên cứu sinh Khúc Thị Hiền, thực hiện tại Viện Dinh dưỡng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Anh Đức và PGS. Bùi Thị Nhung (bảo vệ năm 2022), tập trung giải quyết vấn đề can thiệp dinh dưỡng kết hợp nâng cao khả năng miễn dịch cho trẻ em lứa tuổi mầm non tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam.
Tình trạng suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ em dưới 5 tuổi vẫn là một vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng tại các quốc gia đang phát triển. SDD bao gồm SDD thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm, thiếu vi chất dinh dưỡng (VCDD) và thừa cân, béo phì. Theo số liệu năm 2019 do UNICEF, WHO và WB công bố, toàn cầu có khoảng 149 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị thấp còi, gần 50 triệu trẻ bị gầy còm, 340 triệu trẻ bị thiếu VCDD và 38,2 triệu trẻ bị thừa cân hoặc béo phì. SDD gây tổn thương cấu trúc và chức năng đường ruột, làm giảm hấp thu, rối loạn chuyển hóa và làm suy yếu cả hệ thống miễn dịch đặc hiệu lẫn các cơ chế phòng vệ bẩm sinh, dẫn đến suy giảm tăng trưởng thể chất và phát triển nhận thức. Giai đoạn 36-59 tháng tuổi là thời kỳ trẻ bắt đầu đi học mẫu giáo, gia tăng mức độ tiếp xúc với môi trường xung quanh và các tác nhân gây bệnh, làm gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và suy dinh dưỡng.
Việc bổ sung VCDD được xác định là một trong những giải pháp cấp bách và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu can thiệp bổ sung VCDD trên thế giới và tại Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn đồng nhất; hiệu quả kết hợp tối ưu giữa các vi chất cũng như sự phối hợp giữa VCDD với các hợp chất có hoạt tính sinh học tự nhiên nhằm cải thiện miễn dịch còn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Bên cạnh đó, xu hướng sử dụng các thảo dược tự nhiên có hoạt tính sinh học cao, ít độc tính đang ngày càng được chú trọng. Cây Riềng ấm (Alpinia zerumbet) chứa khoảng 20 polyphenol sinh học (như axit chlorogenic, axit ferulic, quercetin, epicatechin, catechin, kaempferol...) và các kavalactone (DDK, DK), có tác dụng chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng virus và kích thích miễn dịch, nhưng chưa có nhiều công trình đánh giá hiệu quả của loài cây này đối với sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ em.
Tại tỉnh Sơn La, một tỉnh miền núi Tây Bắc có hơn 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số (trong đó dân tộc Thái chiếm 54%), tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi năm 2015 vẫn ở mức cao: 21,3% thể nhẹ cân; 34,3% thể thấp còi và 15,7% thể gầy còm. Xuất phát từ thực tế đó, luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 36-59 tháng tuổi tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Đánh giá hiệu quả của bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và bột lá Riềng ấm lên tình trạng dinh dưỡng của trẻ 36-59 tháng tuổi dân tộc Thái.
- Đánh giá hiệu quả của bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và bột lá Riềng ấm lên chỉ số miễn dịch IgG, IgM và nhiễm khuẩn (tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp) của trẻ 36-59 tháng tuổi dân tộc Thái.
- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ em từ 36 đến 59 tháng tuổi (trong đó nghiên cứu can thiệp tập trung vào trẻ em 36-59 tháng tuổi thuộc dân tộc Thái).
- Phạm vi không gian: Các trường mầm non trên địa bàn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (tiêu biểu như Trường Mầm non Chiềng Xôm và Trường Mầm non Hua La).
- Phạm vi thời gian: Số liệu dịch tễ, khẩu phần, nhân trắc, huyết học và miễn dịch được thu thập và theo dõi trong quá trình thực hiện luận án (nghiệm thu và công bố năm 2022).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong chương Tổng quan tài liệu, tác giả đã hệ thống hóa các nhóm nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài:
Dịch tễ học suy dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng:
Tác giả dẫn dụng các báo cáo toàn cầu của UNICEF, WHO, WB (2020) về xu hướng suy dinh dưỡng giai đoạn 2000-2019; các phân tích dịch tễ tại châu Phi và châu Á (như nghiên cứu tại Ethiopia năm 2017, Uganda năm 2019, 6 quốc gia Nam Á năm 2018). Tại Việt Nam, tác giả điểm lại số liệu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia giai đoạn 2008-2018, số liệu Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2018-2020 của Bộ Y tế, các nghiên cứu của Nguyễn Văn Nhiên và cs (2008), Nguyễn Xuân Ninh và cs (2010), Trần Thị Lan (2012) tại Quảng Trị, phản ánh tình trạng chênh lệch lớn về tỷ lệ thấp còi và thiếu máu, thiếu kẽm giữa vùng đồng bằng với miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
Các can thiệp bổ sung vi chất dinh dưỡng:
- Trên thế giới: Phân tích tổng hợp của Brown và cs (2002), Mayo-Wilson và cs (2009), Brown KH và cs (2014), Imdad và cs (2011) về hiệu quả của bổ sung kẽm đơn lẻ hoặc kết hợp với sắt; phân tích tổng hợp từ 60 thử nghiệm của Gera và cs (2012) cùng các nghiên cứu của Ramesh Athe và cs (2014), JS Huo và cs (2015), Nicholai Neuberger và cs (2016) về bổ sung sắt và NaFeEDTA; nghiên cứu bổ sung kẹo vi chất tại Ấn Độ (2016); nghiên cứu của Della Lucie và cs (2017) về gạo bổ sung kẽm, thiamine, axit folic; nghiên cứu của Varma và cs (2007) bổ sung premix cho trẻ 36-66 tháng tuổi; tổng quan 13 công trình năm 2019 trên 5.810 đối tượng về đa VCDD.
- Tại Việt Nam: Lê Thị Hợp và cs (2005) thử nghiệm bổ sung đa VCDD hàng ngày (DMM); Vũ Thanh Hương (2011) bổ sung Davin kid; Nguyễn Thị Hải Hà (2012) bổ sung lyzin-đa vi chất; Trần Thị Lan (2013) kết hợp đa VCDD và tẩy giun; Nguyễn Lân (2012) và Vũ Thị Kim Hoa (2017) bổ sung prebiotic và probiotic; Phạm Thị Dung và cs (2020) bổ sung sữa PediaSure tại Thái Bình.
Mối quan hệ giữa suy dinh dưỡng, miễn dịch và nhiễm khuẩn:
Vòng luẩn quẩn bệnh lý giữa suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn do Scrimshaw đề xuất từ năm 1968; các nghiên cứu của Mac Donald (2000), Stefanidou (2006) về vai trò của kẽm trong miễn dịch; nghiên cứu của Chhagan và cs (2009), Sazawal và cs (2007), Chen và cs (2008), Sharieff và cs (2006), W. Zhou và cs (2004) về ảnh hưởng của vi chất, lysine đến tế bào T CD3, kháng thể IgG, IgA, IgM, bổ thể C3 và tỷ lệ mắc tiêu chảy, viêm đường hô hấp.
Đặc điểm sinh học và dược lý của cây Riềng ấm (Alpinia zerumbet):
Phân loại thực vật học thuộc chi Alpinia, họ Gừng (Zingiberaceae); thành phần hóa học gồm kavalactone (DDK, DK) và các polyphenol. Các nghiên cứu thực nghiệm chứng minh hoạt tính kháng khuẩn của Cristiane P và cs (2009); hoạt tính ức chế Helicobacter pylori (2012); ức chế enzym integrase của virus HIV và enzym neuraminidase của virus cúm (2014); nghiên cứu của Mari Narusaka và cs (2020-2021) về proanthocyanidins (PACs) chiết xuất từ Alpinia zerumbet chống virus cúm A và virus gây dịch tiêu chảy; nghiên cứu diệt ký sinh trùng của N. Sawangjaroen và cs (2006), Macedo và cs (2012); hoạt tính chống khối u của MH. Zahra (2019); tác dụng chống oxy hóa của Phạm Thị Bé Tư và cs (2015); nghiên cứu kích thích miễn dịch tiết IgA của Kenji Gonda và cs (2021); các sản phẩm ứng dụng như thuốc Ziclague® tại Brazil và bột lá Riềng ấm lên men của Phòng thí nghiệm Makise Lifeup (Okinawa, Nhật Bản).
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn:
Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình nào đánh giá hiệu quả phối hợp giữa đa vi chất dinh dưỡng và bột lá Riềng ấm lên men giàu polyphenol đối với tình trạng dinh dưỡng, nồng độ huyết sắc tố (Hb), chỉ số miễn dịch dịch thể (IgG, IgM) và tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em 36-59 tháng tuổi thuộc nhóm dân tộc thiểu số (dân tộc Thái) tại vùng núi phía Bắc Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm suy dinh dưỡng: Sử dụng định nghĩa chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Viện Dinh dưỡng, phân chia thành thiếu dinh dưỡng (nhẹ cân, thấp còi, gầy còm, thiếu VCDD) và thừa cân, béo phì.
- Khung nguyên nhân suy dinh dưỡng: Áp dụng mô hình nguyên nhân - hậu quả của UNICEF (1997), phân định 3 cấp độ: nguyên nhân trực tiếp (khẩu phần ăn và bệnh tật), nguyên nhân gián tiếp (chăm sóc bà mẹ - trẻ em, nước sạch, vệ sinh môi trường) và nguyên nhân cơ bản (kinh tế, xã hội, chính sách).
- Đánh giá nhân trắc: Dựa trên chuẩn tăng trưởng trẻ em của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Child Growth Standards 2006) thông qua các chỉ số Z-score:
- Chiều cao theo tuổi (HAZ): đánh giá suy dinh dưỡng thể thấp còi (mạn tính).
- Cân nặng theo tuổi (WAZ): đánh giá suy dinh dưỡng thể nhẹ cân.
- Cân nặng theo chiều cao (WHZ): đánh giá suy dinh dưỡng thể gầy còm (cấp tính).
- Ngưỡng xác định suy dinh dưỡng: $Z\text{-score} < -2,\text{SD}$.
- Cơ chế miễn dịch và huyết học: Đánh giá tình trạng thiếu máu dinh dưỡng dựa trên nồng độ Hemoglobin (Hb) và đánh giá đáp ứng miễn dịch dịch thể qua nồng độ các globulin miễn dịch huyết thanh IgG và IgM.
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Đánh giá thực trạng nhân trắc, khẩu phần và tỷ lệ suy dinh dưỡng của toàn bộ trẻ em 36-59 tháng tuổi tại địa bàn nghiên cứu thuộc thành phố Sơn La.
- Nghiên cứu can thiệp thực địa có đối chứng: Thử nghiệm bổ sung sản phẩm trên nhóm trẻ 36-59 tháng tuổi dân tộc Thái, so sánh các chỉ số nhân trắc, sinh hóa, huyết học, miễn dịch và tỷ lệ mắc bệnh trước và sau can thiệp giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thông tin chung: Phỏng vấn bà mẹ/người chăm sóc về nhân khẩu học, trình độ học vấn, điều kiện kinh tế hộ gia đình, tiền sử bệnh tật của trẻ.
- Nhân trắc học: Cân và đo chiều cao đứng của trẻ bằng các dụng cụ chuẩn hóa của Viện Dinh dưỡng; tính toán Z-score bằng phần mềm chuyên dụng theo chuẩn WHO 2006.
- Khẩu phần ăn: Điều tra khẩu phần 24 giờ kết hợp cân đong thực phẩm để tính toán giá trị năng lượng, hàm lượng protein, lipid, glucid, các vitamin và khoáng chất, cùng tính cân đối khẩu phần trước và sau can thiệp.
- Xét nghiệm cận lâm sàng: Lấy máu tĩnh mạch để định lượng nồng độ Hemoglobin (Hb), xác định tỷ lệ thiếu máu; định lượng nồng độ kháng thể miễn dịch IgG, IgM trong huyết thanh tại thời điểm trước và sau kết thúc can thiệp.
- Giám sát tình trạng nhiễm khuẩn: Theo dõi và ghi chép hàng ngày tình hình mắc tiêu chảy (xác định khi đi ngoài phân lỏng $\ge 3$ lần/24 giờ) và nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (sốt, ho, chảy mũi, thở nhanh, viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi...); ghi nhận thời gian mắc bệnh lần đầu, số đợt mắc, số ngày mắc/đợt, tổng số ngày mắc/trẻ và thời gian hồi phục.
- Sản phẩm can thiệp: Gói sản phẩm bổ sung 1g bao gồm hỗn hợp đa vi chất dinh dưỡng (sắt, kẽm, vitamin A, vitamin C, vitamin nhóm B, axit folic...) phối hợp với bột lá Riềng ấm lên men (sản xuất bởi Phòng thí nghiệm Makise Lifeup, Okinawa, Nhật Bản). Bột lá Riềng ấm đã được kiểm nghiệm hàm lượng polyphenol và kiểm tra độ an toàn, vệ sinh thực phẩm và đánh giá mức độ chấp nhận cảm quan ở trẻ em.
- Xử lý số liệu và đạo đức nghiên cứu: Số liệu được làm sạch, quản lý và phân tích bằng các thuật toán thống kê y sinh học; sử dụng kiểm định so sánh trung bình, so sánh tỷ lệ, phân tích đơn biến và đa biến, phân tích tỷ lệ mới mắc tích lũy theo thời gian (phương pháp phân tích sống sót). Nghiên cứu tuân thủ các quy định đạo đức nghiên cứu y sinh học, có sự chấp thuận của hội đồng đạo đức Viện Dinh dưỡng và sự đồng thuận tham gia của phụ huynh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện các cơ sở lý luận và bằng chứng thực nghiệm về suy dinh dưỡng trẻ em, thiếu vi chất dinh dưỡng, sự tương tác giữa dinh dưỡng và hệ miễn dịch, cùng các đặc tính hóa học, dược lý của cây Riềng ấm (Alpinia zerumbet):
- Trình bày định nghĩa của WHO về suy dinh dưỡng, phân tích mô hình ba nhóm nguyên nhân theo UNICEF (1997) và chuẩn đánh giá Z-score (WHO 2006).
- Cập nhật số liệu dịch tễ toàn cầu và Việt Nam, chỉ ra gánh nặng kép về dinh dưỡng và khoảng cách lớn về tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi giữa trẻ em dân tộc thiểu số và dân tộc Kinh (năm 2015, tỷ lệ thấp còi ở DTTS là 31,4% so với 17,5% ở người Kinh).
- Phân tích số liệu suy dinh dưỡng tỉnh Sơn La năm 2015 (thấp còi 34,3%, nhẹ cân 21,3%, gầy còm 15,7%), định vị Sơn La là một trong 22 tỉnh có tỷ lệ thấp còi cao nhất cả nước.
- Tổng kết các can thiệp bổ sung vi chất (kẽm, sắt, đa vi chất) trong nước và quốc tế đối với tăng trưởng tuyến tính và phòng chống thiếu máu.
- Phân tích bệnh sinh của tiêu chảy cấp và nhiễm khuẩn hô hấp dưới lăng kính suy giảm miễn dịch do thiếu dinh dưỡng; chỉ ra vai trò của các vi chất (kẽm, vitamin A, C, sắt) và lysine đối với việc gia tăng kháng thể (IgG, IgA, IgM, C3) và giảm tỷ lệ mắc bệnh.
- Mô tả đặc điểm thực vật, thành phần hóa học (20 polyphenol và kavalactone DDK, DK) cùng các nghiên cứu chứng minh hoạt tính kháng khuẩn (E. coli, S. aureus, H. pylori), kháng virus (HIV, cúm A, tiêu chảy lợn), diệt ký sinh trùng, chống khối u, chống oxy hóa và kích thích miễn dịch (tăng tiết IgA) của cây Riềng ấm.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết phương pháp luận triển khai nghiên cứu tại địa bàn:
- Xác định đối tượng nghiên cứu cắt ngang là toàn bộ trẻ 36-59 tháng tuổi tại thành phố Sơn La; đối tượng nghiên cứu can thiệp là trẻ 36-59 tháng tuổi dân tộc Thái tại các trường mầm non Chiềng Xôm và Hua La.
- Trình bày công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang và thử nghiệm can thiệp cộng đồng có đối chứng; tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ đối tượng.
- Quy trình chuẩn bị địa bàn, tập huấn cán bộ điều tra, giám sát viên và giáo viên mầm non tham gia triển khai can thiệp.
- Phương pháp kỹ thuật thu thập số liệu: nhân trắc học (chiều cao, cân nặng), điều tra khẩu phần ăn (24 giờ), lấy máu tĩnh mạch phân tích chỉ số huyết học (Hemoglobin) và miễn dịch (IgG, IgM), nhật ký theo dõi bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp).
- Mô tả chi tiết thành phần 1 gói sản phẩm 1g (gồm đa VCDD và bột lá Riềng ấm của Makise Lifeup), kết quả kiểm nghiệm polyphenol, kiểm tra an toàn vi sinh và thử nghiệm mức độ chấp nhận sản phẩm của trẻ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu thống kê, các biện pháp khống chế sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên, cùng các quy chuẩn bảo đảm đạo đức nghiên cứu y sinh học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương này công bố toàn bộ các kết quả thu được từ hai giai đoạn nghiên cứu:
- Thực trạng dinh dưỡng trẻ 36-59 tháng tuổi tại thành phố Sơn La:
- Cung cấp phân bố nhân khẩu học của trẻ theo độ tuổi, giới tính, khu vực sống và dân tộc.
- Số liệu nhân trắc trung bình (cân nặng, chiều cao) và các chỉ số Z-score trung bình (WAZ, HAZ, WHZ).
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm và sự phối hợp giữa các thể suy dinh dưỡng phân theo nhóm tuổi, giới tính, dân tộc (so sánh giữa dân tộc Thái và các nhóm khác) và khu vực sống (nội thành/ngoại thành).
- Đặc điểm khẩu phần ăn trước và sau can thiệp của trẻ dân tộc Thái:
- Năng lượng và hàm lượng các chất dinh dưỡng đa lượng (protein, lipid, glucid), vi chất dinh dưỡng (sắt, kẽm, vitamin A, C...) từ bữa ăn học đường và tại nhà.
- Đánh giá sự biến thiên về tính cân đối khẩu phần giữa hai thời điểm điều tra.
- Hiệu quả can thiệp lên thể lực, nhân trắc và tỷ lệ suy dinh dưỡng:
- Sự thay đổi các chỉ số nhân trắc (cân nặng, chiều cao, WAZ, HAZ, WHZ) ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng.
- Hiệu quả giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm; phân tích hiệu quả phòng ngừa mắc mới (phòng bệnh) và hiệu quả phục hồi dinh dưỡng (điều trị).
- Hiệu quả cải thiện nồng độ Hemoglobin và tỷ lệ thiếu máu:
- Mức tăng nồng độ Hemoglobin (g/dL) trước và sau can thiệp giữa hai nhóm.
- Tỷ lệ giảm thiếu máu dinh dưỡng, hiệu quả phòng bệnh và điều trị thiếu máu ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng.
- Hiệu quả cải thiện miễn dịch và giảm tình trạng nhiễm khuẩn:
- Mức độ gia tăng có ý nghĩa thống kê của nồng độ kháng thể IgG và IgM huyết thanh ở nhóm được bổ sung đa VCDD kết hợp bột lá Riềng ấm.
- Các chỉ số dịch tễ nhiễm khuẩn: Tỷ lệ mắc tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp; thời gian từ khi bắt đầu can thiệp đến khi mắc bệnh lần đầu; tỷ lệ mới mắc tích lũy theo thời gian; số đợt mắc bệnh/trẻ; số ngày mắc bệnh/đợt; tổng số ngày mắc bệnh/trẻ và thời gian phục hồi lâm sàng.
| Nhóm chỉ số đánh giá |
Các biến số và chỉ tiêu cụ thể được lượng hóa trong luận án |
| Nhân trắc dinh dưỡng |
Cân nặng (kg), Chiều cao (cm), WAZ, HAZ, WHZ; Tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi, gầy còm; Hiệu quả phòng bệnh và điều trị SDD |
| Huyết học |
Nồng độ Hemoglobin (Hb); Tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng; Hiệu quả phòng bệnh và điều trị thiếu máu |
| Miễn dịch dịch thể |
Nồng độ kháng thể IgG huyết thanh; Nồng độ kháng thể IgM huyết thanh; Mức chênh lệch nồng độ trước - sau can thiệp |
| Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa |
Tỷ lệ mắc tiêu chảy lần đầu; Thời gian từ can thiệp đến khi mắc lần đầu; Số đợt tiêu chảy/trẻ; Số ngày mắc/đợt; Tổng số ngày mắc/trẻ; Thời gian hồi phục |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp |
Tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp lần đầu; Thời gian đến khi mắc lần đầu; Số đợt mắc/trẻ; Số ngày mắc/đợt; Tổng số ngày mắc/trẻ; Thời gian hồi phục |
Chương 4: Bàn luận
Chương này phân tích, đối chiếu kết quả nghiên cứu với các công trình khoa học trong nước và quốc tế:
- Bàn luận về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 36-59 tháng tuổi tại thành phố Sơn La, so sánh với số liệu trung bình toàn quốc, khu vực miền núi Tây Bắc và các nhóm dân tộc thiểu số khác.
- Phân tích cơ chế sinh học của việc bổ sung phối hợp đa vi chất dinh dưỡng và bột lá Riềng ấm trong việc cải thiện chuyển hóa, tăng trưởng chiều cao, cân nặng và cải thiện chỉ số Z-score.
- Biện giải hiệu quả tăng sinh hồng cầu, cải thiện nồng độ Hemoglobin và giảm tỷ lệ thiếu máu thông qua cung cấp sắt cùng các vi chất hỗ trợ hấp thu và chuyển hóa.
- Bàn luận sâu về đáp ứng miễn dịch dịch thể: Tác động của phức hợp đa vi chất (kẽm, vitamin A, C...) kết hợp các polyphenol (axit chlorogenic, axit ferulic, quercetin...) trong bột lá Riềng ấm lên quá trình hoạt hóa tế bào lympho B, thúc đẩy tổng hợp kháng thể IgG và IgM huyết thanh.
- Biện giải cơ chế giúp giảm số đợt, số ngày mắc và kéo dài thời gian xuất hiện bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp; củng cố hàng rào niêm mạc ruột và biểu mô đường thở, đẩy nhanh tốc độ phục hồi khi mắc bệnh.
- Chỉ ra các hạn chế trong quá trình triển khai nghiên cứu tại thực địa (địa bàn miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội, mùa vụ bệnh tật).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã nêu rõ những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
-
Đóng góp về lý luận và khoa học:
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam về hiệu quả của việc phối hợp đa vi chất dinh dưỡng với bột lá Riềng ấm (Alpinia zerumbet) lên men giàu polyphenol đối với tình trạng dinh dưỡng và miễn dịch dịch thể ở trẻ em lứa tuổi mầm non.
- Chứng minh tác dụng hiệp đồng của phức hợp can thiệp trong việc nâng cao nồng độ kháng thể IgG và IgM huyết thanh, đồng thời cải thiện nồng độ Hemoglobin máu ở trẻ em 36-59 tháng tuổi.
- Bổ sung dẫn liệu khoa học về khả năng phòng ngừa và làm giảm mức độ nghiêm trọng của hai bệnh nhiễm khuẩn phổ biến (tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính) ở trẻ em mầm non thông qua can thiệp dinh dưỡng kết hợp thảo dược tự nhiên.
-
Đóng góp về thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và cập nhật về thực trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn và các thể suy dinh dưỡng của trẻ em 36-59 tháng tuổi tại thành phố Sơn La, đặc biệt ở nhóm trẻ dân tộc Thái.
- Xây dựng và thử nghiệm thành công mô hình can thiệp bổ sung sản phẩm dạng gói bột 1g thuận tiện, an toàn, có mức độ chấp nhận cao tại các trường mầm non miền núi.
- Cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan y tế địa phương và trường học xây dựng giải pháp can thiệp dự phòng suy dinh dưỡng, thiếu máu và kiểm soát bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp cho trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
-
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Áp dụng việc bổ sung sản phẩm phối hợp đa vi chất dinh dưỡng và bột lá Riềng ấm vào chương trình chăm sóc dinh dưỡng và y tế học đường tại các trường mầm non khu vực miền núi khó khăn.
- Duy trì công tác theo dõi, đánh giá định kỳ tình trạng dinh dưỡng và các chỉ số huyết học, miễn dịch của trẻ em dân tộc thiểu số để có biện pháp can thiệp sớm.
- Đẩy mạnh giáo dục truyền thông dinh dưỡng cho giáo viên mầm non và phụ huynh về cân đối khẩu phần ăn và vệ sinh phòng chống nhiễm khuẩn cho trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu được ghi nhận:
- Nghiên cứu can thiệp được thực hiện tập trung trên đối tượng trẻ em 36-59 tháng tuổi thuộc dân tộc Thái tại địa bàn thành phố Sơn La, do đó kết quả phản ánh đặc thù của nhóm dân cư và địa bàn nghiên cứu cụ thể, cần được kiểm chứng khi suy rộng cho các nhóm dân tộc thiểu số hoặc các vùng sinh thái khác.
- Thời gian theo dõi can thiệp có giới hạn nhất định theo khuôn khổ của một đề tài luận án tiến sĩ, chưa thể đánh giá toàn diện tác động duy trì sau khi ngừng can thiệp trong thời gian dài.
- Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá hai lớp kháng thể miễn dịch dịch thể chính là IgG và IgM cùng một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp (tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp), chưa mở rộng khảo sát các chỉ số miễn dịch tế bào chuyên sâu khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thử nghiệm can thiệp bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và bột lá Riềng ấm trên các nhóm lứa tuổi khác và các nhóm dân tộc thiểu số khác tại vùng Tây Bắc và Tây Nguyên.
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc dài hạn sau can thiệp để đánh giá tính bền vững của các chỉ số nhân trắc, huyết học và khả năng miễn dịch của trẻ khi bước vào lứa tuổi tiểu học.
- Phân tích sâu hơn các cơ chế phân tử và thử nghiệm các phân đoạn chiết xuất polyphenol/kavalactone cụ thể từ cây Riềng ấm trong phòng chống các bệnh nhiễm trùng đường ruột và đường thở ở trẻ em.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:
- Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Dinh dưỡng, Nhi khoa, Y tế công cộng, Y học dự phòng và Dược liệu học: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng, kỹ thuật đánh giá khẩu phần, phương pháp xử lý số liệu nhân trắc theo chuẩn WHO 2006, quy trình lấy mẫu và phân tích chỉ số miễn dịch (IgG, IgM), huyết học (Hb) và phương pháp giám sát dịch tễ nhiễm khuẩn thực địa.
- Cán bộ quản lý y tế và cơ quan hoạch định chính sách (Viện Dinh dưỡng, Cục Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật - CDC các tỉnh miền núi, Sở Y tế): Sử dụng các số liệu thực chứng để xây dựng các chương trình can thiệp dinh dưỡng đặc thù, phân bổ nguồn lực và triển khai các gói bổ sung vi chất cho trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên y tế học đường tại các trường mầm non: Tham khảo cách thức tổ chức cho trẻ uống bổ sung vi chất dinh dưỡng tại lớp học, phương pháp phối hợp giữa nhà trường và trạm y tế trong việc theo dõi, ghi chép nhật ký bệnh tật và cải thiện bữa ăn bán trú.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng các chỉ số nhân trắc và tiêu chuẩn chuẩn hóa nào để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em?
Luận án áp dụng Chuẩn tăng trưởng trẻ em của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Child Growth Standards 2006) và hướng dẫn của Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá qua ba chỉ số Z-score: Chiều cao theo tuổi (HAZ) để xác định suy dinh dưỡng thể thấp còi (mạn tính); Cân nặng theo tuổi (WAZ) để xác định suy dinh dưỡng thể nhẹ cân; Cân nặng theo chiều cao (WHZ) để xác định suy dinh dưỡng thể gầy còm (cấp tính). Trẻ được chẩn đoán suy dinh dưỡng khi các chỉ số Z-score tương ứng dưới $-2,\text{SD}$.
2. Thành phần cụ thể của sản phẩm can thiệp trong luận án gồm những gì?
Sản phẩm can thiệp được đóng gói dưới dạng 1g, gồm hỗn hợp đa vi chất dinh dưỡng (các vitamin và khoáng chất thiết yếu như sắt, kẽm, vitamin A, vitamin C, vitamin nhóm B, axit folic...) phối hợp với bột lá Riềng ấm (Alpinia zerumbet) lên men do Phòng thí nghiệm Makise Lifeup (Okinawa, Nhật Bản) nghiên cứu và sản xuất. Bột lá Riềng ấm chứa khoảng 20 hợp chất polyphenol tự nhiên (axit chlorogenic, axit ferulic, quercetin, epicatechin, catechin, kaempferol...) và các kavalactone (DDK, DK).
3. Hiệu quả của can thiệp đối với các chỉ số huyết học và miễn dịch dịch thể của trẻ được ghi nhận ra sao?
Can thiệp bổ sung đa vi chất dinh dưỡng và bột lá Riềng ấm đã giúp tăng nồng độ Hemoglobin (Hb) máu và làm giảm tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng ở nhóm can thiệp so với nhóm đối chứng. Về mặt miễn dịch học, sản phẩm can thiệp làm tăng nồng độ hai kháng thể dịch thể chủ chốt là IgG và IgM trong huyết thanh của trẻ em 36-59 tháng tuổi dân tộc Thái.
4. Bổ sung đa vi chất và bột lá Riềng ấm tác động thế nào đến tình trạng mắc bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ?
Nghiên cứu ghi nhận nhóm trẻ can thiệp có thời gian từ khi bắt đầu bổ sung đến khi mắc bệnh tiêu chảy và nhiễm khuẩn hô hấp lần đầu kéo dài hơn đáng kể, tỷ lệ mới mắc tích lũy theo thời gian giảm, số đợt mắc bệnh/trẻ ít hơn, số ngày mắc bệnh/đợt và tổng số ngày mắc/trẻ giảm, đồng thời thời gian phục hồi lâm sàng sau mỗi đợt bệnh diễn ra nhanh hơn so với nhóm chứng không được can thiệp.
5. Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em tỉnh Sơn La trước can thiệp có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê của Viện Dinh dưỡng năm 2015 được luận án dẫn dụng, tỉnh Sơn La có tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 21,3%, thể thấp còi là 34,3% và thể gầy còm là 15,7%. Tỷ lệ thấp còi của tỉnh nằm trong nhóm 22 tỉnh cao nhất cả nước và tỷ lệ suy dinh dưỡng tập trung chủ yếu ở đối tượng trẻ em các dân tộc thiểu số, trong đó có dân tộc Thái.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Khúc Thị Hiền là công trình nghiên cứu thực nghiệm dịch tễ học và dinh dưỡng học lâm sàng được tiến hành bài bản tại Viện Dinh dưỡng. Đề tài đã cung cấp số liệu thực chứng toàn diện về thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em 36-59 tháng tuổi tại thành phố Sơn La, đồng thời chứng minh hiệu quả rõ rệt của giải pháp bổ sung phối hợp đa vi chất dinh dưỡng và bột lá Riềng ấm (Alpinia zerumbet) lên men trong việc cải thiện các chỉ số nhân trắc, nâng cao nồng độ Hemoglobin, tăng cường nồng độ kháng thể IgG, IgM và làm giảm tần suất, thời gian mắc bệnh tiêu chảy cùng nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em dân tộc Thái. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng cho việc ứng dụng các chế phẩm dinh dưỡng kết hợp thảo dược tự nhiên vào công tác phòng chống suy dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Việt Nam.