CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT TRONG ĐỊA BÀN TP.TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH: 1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHU CÔNG NGHIỆP: Khu công nghiệp Tân Bình có vị trí duy nhất nằm trong nội thành gần các cửa ngõ quan trọng của Thành phố Hồ Chí Minh. KCN Tân Bình thuộc phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh.
Khu công nghiệp là đầu mối quan trọng với các tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ, có vị trí rất thuận lợi; cách trung tâm thành phố 10km , cách cảng Sài Gòn 11km theo đường vận chuyển container, cách xa lộ vành đai quốc lộ 1A 600m, cách quốc lộ 22 khoảng 400m và nằm cạnh sân bay Tân Sơn Nhất. Phía Tây Bắc tiếp giáp với huyện Bình Chánh và huyện Hóc Môn. Phía Tây Nam giáp huyện Bình Chánh. Phía Đông là đường Cách Mạng Tháng 8, đường Tây Thạnh.
Doanh nghiệp đầu tư vào KCN Tân Bình được chủ đầu tư hỗ trợ: thủ tục xin giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuê và đất giao; tư vấn về các thủ tục đầu tư, xây dựng, lao động… và các công trình tiện ích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư trong KCN Tân Bình. Ngoài ra còn có khu phụ trợ nhà ở khu công nghiệp Tân Bình phục vụ cho nhu cầu tái định cư của người dân giải tỏa và chung cư dành cho người dân có thu nhập thấp.1 Hồ sơ pháp lý: Khu công nghiệp (KCN) Tân Bình là KCN sạch duy nhất nằm trong thành phố, được thành lập theo Quyết định số 65/TTg ngày 01/02/1997 của thủ tướng chính phủ với qui mô 151.2ha và đã được điều chỉnh giảm diện tích xuống còn 123,3 ha theo quyết định số 3756/QĐ-UB ngày 30/07/2004 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh (để chuyển sang diện tích đất bố trí khu tái bố trí cho dân). KCN Tân Bình được chia làm 4 nhóm công nghiệp I, II, III, IV; với tổng diện tích đất công nghiệp cho thuê lại là 82,47 ha. Ngoài ra, để phục vụ cho nhu cầu tái định cư của Khu công nghiệp, Thủ Tướng Chính Phủ cũng đã ban hành quyết định số 64/ TTg ngày 01/02/1997 cho phép đầu tư xây dựng và kinh doanh Khu phụ trợ nhà ở nằm cạnh Khu công nghiệp Tân Bình với quy mô 74ha.
Theo quyết định 3756/QĐ-UB ngày 30/07/2004 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh tăng thêm diện tích xây dựng khu phụ trợ nhà ở để phục vụ tái định cư cho KCN Tân Bình là 22. 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.2 Chủ đầu tư: Cả hai dự án đầu tư trên đều do Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình ( TANIMEX) làm chủ đầu tư. Tên Công Ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN BÌNH Địa chỉ: 89 Lý Thường Kiệt - Phường 9 – Quận Tân Bình – Tp. HCM Điện thoại: (08) – 38641885 – (08) – 38644497 Fax: 84.8642060 Email: Tanimex@hcm.vn Văn phòng khu công nghiệp Tân Bình ( KCN) Đại chỉ: 108 Tây Thạnh – Phường 15 – Quận Tân Bình – Tp.
HCM Điện thoại: (08) – 8150073 - (08) – 8161254 (08) – 8152435 - (08) – 8152434 Fax: 84.8150074 Email: kcntanbinh@hcm.3 Thời gian hoạt động: Tiền thân của Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình (TANIMEX) là Công ty Dịch vụ và Cung ứng Xuất khẩu, được thành lập theo Quyết định số 1920/QĐ – UB ngày 11 tháng 11 năm 1981 của Ủy ban Nhân dân Quận Tân Bình. Năm 1992, Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình được thành lập theo Quyết định số 218/QĐ – UB ngày 11/02/1992 của Ủy ban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh. Ngày 30/12/2006, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 6686/ QĐ-UBND về việc phê diệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình thành Công ty cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình. Công ty chính thức đi vào hoạt độngvào ngày 18/07/2006 theo giấy CNĐKKD số 4103005032 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.4 Vị trí địa lý: Phía Tây Bắc giáp Quận 12.
Phía Tây Nam giáp huyện Bình Chánh. Phía Đông là đường Chế Lan Viên (lộ giới 30m). KCN là đầu mối quan trọng với các tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ, có vị trí rất thuận lợi: 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn Cách trung tâm Thành phố 10km. Nằm cạnh sân bay Tân Sơn Nhất.
Cách cảng Sài Gòn 11 km theo đường vận chuyển container. Cách xa lộ vành đai Quốc lộ 1A 600m. Cách Quốc lộ 22 khoảng 400m (tương lai là trục Bắc Nam của TP – là đoạn đường Xuyên Á).5 Đặc điểm địa hình: Độ cao trung bình khoảng 3m so với mực nước biển. Độ dốc khu vực nằm trong thế đất chung từ đầu sân bay Tân Sơn Nhất hạ thấp dần về phía hệ thống thoát nước chính KCN là kinh 19/5 và kinh Tham Lương.
Thành phần nền đất chủ yếu là đất cát và sét. Sức chịu tải 1. Ngoài vị trí rất thuận tiện nêu trên, KCN Tân Bình còn được đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng hiện đại đạt tiêu chuẩn Quốc gia nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư và hoạt động.6 Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng: Tổng diện tích toàn KCN: 142.35 ha, trong đó: Diện tích đất cho thuê: 84. Khu phụ trợ - kho tàng: 13.
Hệ thống giao thông: 36.2 HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP: 1.1 Nguồn cung cấp điện: Nhằm đảm bảo hoạt động của các nhà máy được liên tục, KCN có 2 nguồn cung cấp điện: Trạm TB I nằm trong KCN: 110/22 KV – 2 x 40 MVA. Đường dây dự phòng Hóc Môn và Vinatexco từ trạm 110/15 KV Bà Quẹo.2 Nguồn cung cấp nước: Để đáp ứng tối đa nhu cầu về nước của các doanh nghiệp, KCN sử dụng 2 hệ thống cung cấp nước: Công ty khai thác và cung cấp nước ngầm TP: 50. Hệ thống nước sông Sài Gòn: 300. Hệ thống cấp nước nội bộ KCN: 6.
Hệ thống xử lý nước thải Nhà máy xứ lý nứơc thải KCN TB với công suất 2.000 m3/ ngày đêm, lưu lượng trung bình là 84 m3/h và phí xử lý nước thải trung bình 3950/ m3. Nhà máy xử 9 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn lý nước thải tập trung KCN Tân Bình được áp dụng công nghệ xử lý theo mẻ thông qua các bể SBR xử lý bằng vi sinh.3 Hệ thông giao thông Tổng chiều dài các tuyến đường trong KCN khoảng 13.2 km với các loại đừong lộ giới từ 16 m – 32 m được tri bê tông nhựa nóng và nối trực tiếp với xa lộ vành đai (Quốc lộ (QL) 1A), Quốc lộ 22, tải trọng H.4 Khu phụ trợ khu công nghiệp: Có diện tích 13.42 ha dùng bố trí các công trình cung cấp năng lượng, cung cấp nước và cung cấp dịch vụ vận tải, kho bãi , kho ngoại quan. Ngoài ra, để đa dạng hóa kinh doanh cũng như ngày càng hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất của các nhà đầu tư, ngay từ đầu năm 2000, KCN đã đồng loạt triển khai các dự án loại hình dịch vụ như: xây dựng Khu nhà kho xưởng cho thuê, Xửơng cung cấp khẩu phần ăn công nghiệp, Đội cây xanh – Môi trường, Xí nghiệp xây lắp và cơ khí xây dựng ( trực thuộc công ty TANIMEX), Trạm cung cấp nhiên liệu, thực hiện dịch vụ Đại lý Bảo hiểm, Phòng giao dịch ngân hàng Vietcombank chi nhánh Tp. Dự kiến sắp tới trong năm 2010 – 2020 sẽ triển khai thêm một số loại hình dịch vụ khác như: Trạm khai thác nước ngầm, bán trả góp cho các căn hộ Chung cư cho các đối tượng có thu nhập thấp, Khu vui chơi, Khu Văn hóa thể dục thể thao (VHTDTT), Văn phòng cho thuê, Kho ngoại quan, Trạm xử lý nước thải, Bưu chính viễn thông và các công trình tiện ích phục vụ dân cư như: trường học, y tế.
Bên cạnh đó công tác tuyển dụng lao động để cung ứng các nhà máy trong KCN được công ty TANIMEX đặc biệt quan tâm. Đối với công tác bảo vệ trật tự công cộng cũng được KCN quan tâm và đựoc hiện chuyên trách bởi đội Bảo vệ KCN, đồng thời thường xuyên phối hợp với các cơ quan địa phương. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA KHU CÔNG NGHIỆP: Tính đến nay, Khu công nghiệp Tân Bình đã thu hút được 137 doanh nghiệp vào đầu tư với tổng diện tích thuê là 77.1 ha, lấp đầy 90% diện tích công nghiệp cho thuê lại. Với tổng vốn đầu tư đăng kí khoảng 110 triệu USD.
Hiện có khoảng 103 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động giải quyết việc làm cho khoảng 12. Trong số 137 doanh nghiệp (DN) có: 26 DN 100% vốn nứơc ngoài; 7 doanh nghiệp liên doanh 69 DN TNHH; 9 DN tư nhân; 13 DN cổ phần ; 13 DN nhà nước 10 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.Ngành nghề thu hút đầu tư vào khu công nghiệp: - Công nghiệp cơ khí, chế biến lương thực, may mặc, nhựa, cao su, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, gốm sứ, thủy tinh, lắp ráp điện tử, đồ điện gia dụng. - Các ngành công nghiệp khác không gây ô nhiễm môi trường hoặc tự khắc phục được ô nhiễm.1 Thống kê số lượng các doanh nghiệp (đang hoạt động) theo ngành nghề STT NGÀNH SẢN XUẤT SL DN 1 Dệt nhuộm 3 2 Dược phẩm, hoá chất 8 3 Gỗ 3 4 In ấn 4 5 Điện tử 5 6 Các ngành sản xuất mặt hàng giấy 5 7 Cơ khí 6 8 Chế biến thực phẩm 15 9 Các ngành sản xuất mặc hàng nhựa 16 10 May mặc 21 11 Các ngành sản xuất mặt hàng kim loại 19 TỔNG CỘNG 103 (Nguồn : Tổ môi trường – KCN Tân Bình –Báo cáo quản lý CTR trong KCN Tân Bình, tháng 06/2006) 3% DEÄ T NHUOÄ M 8% 18% 3% DÖÔÏC PHAÅ M , HOAÙ CHAÁ T GOÃ 4% IN AÁ N 5% ÑIEÄ N TÖÛ CAÙ C NGAØ NH SX MAË T 5% HAØ NG GIAÁY CÔ KHÍ 19% CB THÖÏC PHAÅ M 6% CAÙ C NGAØ NH SX MAË C HAØ NG NHÖÏA MAY MAËC CAÙ C NGAØNH SX MAË C 14% HAØ NG KL 15% Hình 1.1 Thống kê số lượng các doanh nghiệp theo ngành nghề 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.