Nghiên cứu về hệ thao tác từ xa nói chung và đi sâu vào hệ thống thao tác từ xa một chủ một tớ teleoperation smss với trễ trên kênh truyền thông là hằng số

Nghiên cứu hệ thao tác từ xa, tập trung vào hệ thống teleoperation SMSS với trễ truyền thông hằng số, mang lại cái nhìn sâu sắc về công nghệ này.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu tổng quan về hệ Teleoperation

1.1.1. Khái niệm về hệ Teleoperation

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG THAO TÁC TỪ XA (TELEOPERATION-SMSS)

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN ĐÃ ĐỀ XUẤT CHO HỆ THAO TÁC TỪ XA (TELEOPERATION-SMSS)

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống thao tác từ xa một chủ một tớ

Hệ thống thao tác từ xa một chủ một tớ (Teleoperation-SMSS) là một công nghệ tiên tiến cho phép điều khiển Robot từ xa. Hệ thống này bao gồm hai phần chính: Robot chủ (Master) và Robot tớ (Slave). Robot chủ thực hiện các thao tác theo ý muốn của người điều khiển, trong khi Robot tớ thực hiện các nhiệm vụ theo quỹ đạo đã được xác định. Sự tương tác giữa hai Robot này diễn ra qua một kênh truyền thông, nơi mà các tín hiệu điều khiển và phản hồi được gửi đi và nhận lại. Hệ thống này đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như quân sự, y tế, và công nghiệp.

1.1. Khái niệm và cấu trúc của hệ thống Teleoperation

Hệ thống Teleoperation bao gồm hai thành phần chính: Robot chủ và Robot tớ. Robot chủ thực hiện các thao tác điều khiển, trong khi Robot tớ thực hiện nhiệm vụ theo quỹ đạo đã được xác định. Sự tương tác giữa hai Robot này diễn ra qua kênh truyền thông, nơi mà các tín hiệu điều khiển và phản hồi được gửi đi và nhận lại.

1.2. Lịch sử phát triển của hệ thống thao tác từ xa

Hệ thống Teleoperation đã có hơn 60 năm phát triển, bắt đầu từ những năm 1940. Các nghiên cứu ban đầu tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và độ ổn định của hệ thống. Qua thời gian, nhiều phương pháp điều khiển hiện đại đã được phát triển để nâng cao hiệu suất của hệ thống.

II. Thách thức trong nghiên cứu hệ thống thao tác từ xa

Một trong những thách thức lớn nhất trong nghiên cứu hệ thống thao tác từ xa là vấn đề trễ truyền thông. Trễ này có thể làm giảm hiệu suất và độ ổn định của hệ thống. Ngoài ra, các yếu tố như nhiễu và tác động từ môi trường cũng ảnh hưởng đến chất lượng điều khiển. Việc xây dựng các bộ điều khiển có khả năng kháng nhiễu và ổn định trong điều kiện trễ là một yêu cầu cấp thiết.

2.1. Ảnh hưởng của trễ truyền thông đến hệ thống

Trễ truyền thông có thể gây ra sự mất ổn định trong hệ thống Teleoperation. Khi tín hiệu điều khiển bị trễ, Robot tớ có thể không thực hiện đúng theo quỹ đạo của Robot chủ, dẫn đến các sai lệch không mong muốn.

2.2. Nhiễu và tác động từ môi trường

Nhiễu từ môi trường có thể làm giảm chất lượng điều khiển của hệ thống. Các yếu tố như lực ma sát, gia tốc trọng trường cũng cần được xem xét để đảm bảo tính ổn định và hiệu suất của hệ thống.

III. Phương pháp điều khiển cho hệ thống Teleoperation

Để giải quyết các thách thức trong hệ thống thao tác từ xa, nhiều phương pháp điều khiển đã được đề xuất. Các phương pháp này bao gồm điều khiển thụ động, điều khiển PID, và điều khiển dự báo. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất của hệ thống.

3.1. Điều khiển thụ động và ứng dụng

Điều khiển thụ động là một trong những phương pháp phổ biến trong hệ thống Teleoperation. Phương pháp này giúp giảm thiểu tác động của nhiễu và đảm bảo tính ổn định cho Robot tớ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

3.2. Điều khiển PID và hiệu quả

Điều khiển PID là một phương pháp điều khiển phổ biến khác, giúp điều chỉnh các tham số để đạt được hiệu suất tối ưu. Phương pháp này có thể được áp dụng cho cả Robot chủ và Robot tớ để cải thiện độ chính xác trong việc bám quỹ đạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống thao tác từ xa

Hệ thống thao tác từ xa đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ quân sự đến y tế. Trong quân sự, hệ thống này được sử dụng để điều khiển Robot thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm. Trong y tế, Teleoperation cho phép thực hiện phẫu thuật từ xa với độ chính xác cao. Những ứng dụng này cho thấy tiềm năng lớn của công nghệ này trong tương lai.

4.1. Ứng dụng trong quân sự

Trong quân sự, hệ thống Teleoperation được sử dụng để điều khiển Robot thực hiện các nhiệm vụ nguy hiểm như tháo gỡ bom hoặc khảo sát địa hình. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho con người.

4.2. Ứng dụng trong y tế

Teleoperation trong y tế cho phép thực hiện phẫu thuật từ xa, giúp bác sĩ có thể thực hiện các ca phẫu thuật phức tạp mà không cần phải có mặt trực tiếp tại hiện trường.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống thao tác từ xa

Hệ thống thao tác từ xa một chủ một tớ đang ngày càng trở nên quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc cải thiện độ ổn định và chất lượng điều khiển của hệ thống. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng mới và cải tiến đáng kể trong các lĩnh vực khác nhau.

5.1. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc phát triển các bộ điều khiển thông minh hơn, có khả năng tự thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau, nhằm nâng cao hiệu suất của hệ thống.

5.2. Tiềm năng ứng dụng mở rộng

Với sự phát triển của công nghệ, hệ thống Teleoperation có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực mới như công nghiệp 4.0, tự động hóa và robot thông minh, mở ra nhiều cơ hội mới cho nghiên cứu và phát triển.

16/07/2025
Nghiên cứu về hệ thao tác từ xa nói chung và đi sâu vào hệ thống thao tác từ xa một chủ một tớ teleoperation smss với trễ trên kênh truyền thông là hằng số

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Equation Chapter (Next) Section 1 1. Giới thiệu tổng quan về hệ Teleoperation 1. Khái niệm về hệ Teleoperation Teleoperation (hay còn gọi là hệ thao tác từ xa) là một hệ thống điều khiển có sự tương tác ở khoảng cách xa. Hệ Teleoperation bao gồm một hệ thống Master (hệ thống chủ động hay Robot chủ) và một hệ thống Slave (hệ thống phụ thuộc hay Robot tớ).

Các Robot này được điều khiển bởi các bộ điều khiển tương ứng đảm bảo được nhiệm vụ và chức năng riêng của từng Robot, dưới sự vận hành và giám sát của người thao tác đảm bảo cho Robot tớ bám chính xác theo quỹ đạo của Robot chủ; Robot chủ phải tạo ra quỹ đạo theo mong muốn của tay người thao tác, đồng thời phải giám sát được việc thực hiện nhiệm vụ của Robot tớ ở khoảng cách xa thông qua Robot chủ nhờ sự bám ngược trở lại quỹ đạo của Robot tớ. Hệ Teleoperation thường gặp trong học thuật và môi trường kỹ thuật. Hệ thống điều khiển này cho phép con người sử dụng khả năng tư duy, sự hiểu biết và hoạt động chân tay của mình tác động vào máy móc, đồng thời đem lại cho con người có những cảm giác thật trong sự tương tác giữa con người với Robot chủ và giữa Robot tớ với môi trường cho dù ở khoảng cách xa [64], [75]. Trong những thập niên trở lại đây, hệ thống Teleoperation được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau [18], [24], [25], [55], [64], [74], [77], [82], [83], [90], điều hành Robot không gian từ mặt đất, chỉ huy phương tiện không người lái dưới nước, xử lý những vật liệu nguy hiểm, độc hại trong các nhà máy hạt nhân, trong tác chiến quân sự, thao diễn những Robot di động tránh chướng ngại vật, cứu hộ con người, ứng dụng trong các lĩnh vực khai thác và sản xuất, điêu khắc hội họa…Ở góc độ nào đó hệ Teleoperation cũng có thể ứng dụng trong “phẫu thuật từ xa”, khi đó Robot chủ chính là dao điện hoặc thiết bị hỗ trợ phẫu thuật dạng cánh tay máy có độ chính xác hoàn chỉnh và yêu cầu cao về mặt kỹ thuật như: trễ, đường truyền, tín hiệu.

6 Hệ Teleoperation được điều khiển theo kiểu hệ kín chủ yếu với các cấu trúc song song. Trong hệ kín, những tín hiệu phản hồi có thể là về vị trí, vận tốc, gia tốc của Robot, lực tương tác với môi trường làm việc và thậm chí là hình ảnh, âm thanh, nhiệt độ… tại khu vực mà Robot tớ làm việc [7], [70], [75]. Để trao đổi thông tin qua lại giữa Robot chủ và Robot tớ còn có hệ thống truyền thông (Communication Chanel) với nhiều giao thức khác nhau (mạng internet, qua hệ thống dây truyền dẫn, hệ thống không dây…) [75], [80].1 biểu diễn mô hình cơ bản của một hệ thống Teleoperation. Người thao tác Môi trường làm việc Trễ T Trễ T Master và Bộ điều Slave và Bộ điều khiển Master khiển Slave Kênh truyền thông Hình1.

Mô hình hệ thống Teleoperation Trong hệ Teleoperation này, quá trình truyền dữ liệu giữa Robot chủ và Robot tớ có hiện tượng trễ trên kênh truyền thông. Trễ trong hệ thống vòng kín có thể làm mất tính ổn định và làm sai khác việc thực hiện các hoạt động thao tác và làm giảm tính đồng nhất của hệ thống Teleoperation [22], [79], [85]. Vì thế khi thiết kế hệ thống phải chú ý tính toán ảnh hưởng của sai lệch do trễ truyền thông gây ra. Ngoài ra phản lực phản hồi (FR - Force Reflection ) xuất hiện khi Robot tớ tương tác với môi trường làm việc ảnh hưởng lớn tới hệ thống, tín hiệu này có thể được xác định tại phía Robot tớ thông qua cảm biến lực hoặc các bộ quan sát và từ đó có phương án bù trừ trực tiếp ảnh hưởng của FR tới sự sai lệch về vị trí và tính ổn định làm việc của Robot tớ thông qua bộ điều khiển phía Robot tớ hoặc có thể kết hợp gửi về phía Robot chủ và thông qua bộ điều khiển phía Robot chủ để hiệu chỉnh sai số sau đó gửi tín hiệu điều khiển sang Robot tớ.

Nếu không thể điều khiển, phản lực này có thể gây nguy hiểm khi thực hiện các tác vụ. Do đó thông tin phản hồi của lực là rất quan trọng và hữu ích. Việc điều khiển lực là một trong những vấn đề khó khăn nhất khi thực hiện bài toán điều khiển hệ Teleoperation và thông qua hệ 7 Teleoperation có thể cho ta cảm nhận được chính xác về lực tại Robot chủ khi xảy ra tương tác giữa Robot tớ với môi trường. Căn cứ theo số lượng Robot trong mỗi phía của hệ thống Teleoperation thì hiện nay hệ Teleoperation được chia ra làm ba loại chính đó là: hệ SMSS (một thiết bị Master + một thiết bị Slave), hệ MMMS (nhiều thiết bị Master + nhiều thiết bị Slave) và hệ SMMS (một thiết bị Master + nhiều thiết bị Slave).

Như vậy hệ Teleoperation đã và đang được ứng dụng trong thực tế. Hệ Teleoperation là hệ phi tuyến có trễ và chịu ảnh hưởng của nhiễu và ngoại lực bên ngoài tác động. Trong luận án này chỉ tập trung nghiên cứu đến hệ Teleoperation SMSS. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về hệ Teleoperation Từ nửa đầu thập niên 40, khi lần dầu tiên hệ Master – Slave Teleoperation được xây dựng bởi Goertz, những hiểu biết về hệ Teleoperation đã có những bước tiến dài từ các yếu tố ảnh hưởng qua lại giữa người vận hành, môi trường làm việc và các Robot cho tới việc đề xuất các thuật toán điều khiển liên quan.

Đến năm 1954 với sự cải tiến trong điều khiển thì Goertz đã bắt đầu có quan tâm đến vị trí và lực phản hồi tương tác giữa Robot tớ với môi trường làm việc nhờ hệ servo. Đến nửa đầu của thập niên 60 Ferrell và Sheridan bắt đầu có những định hướng trong việc nghiên cứu hệ Teleoperation có kể đến ảnh hưởng của trễ trong việc truyền thông tin qua lại giữa Robot chủ và Robot tớ, với những định hướng đó trong những năm tiếp theo từ 1967 đến 1989 đã tạo ra một xu thế được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm nhằm làm giảm sự thay đổi và mất mát về thông tin truyền đạt trên kênh truyền thông do vấn đề trễ gây ra [74]. Từ nửa đầu thập niên 1980 các thuật toán điều khiển tiên tiến cho hệ Teleoperation đã bắt đầu xuất hiện, tiêu biểu như các lý thuyết điều khiển Lyapunov hay mô hình nội. Đến cuối thập niên 1980 và nửa đầu thập niên 1990, một số thuật toán như: điều khiển trở kháng bởi Raju, Verghese và Sheridan năm 1989; điều khiển lai bởi Hanna Ford và Fiorini năm 1988; điều khiển Cattering và điều khiển thụ động bởi Anderson và Spong năm 1989, thuật toán thụ động được phát triển tiếp và đảm bảo tính chính xác về thông tin trên kênh truyền thông hơn với trễ thời gian là hằng số thực hiện bởi Jokokohji 8 và Yoshikawa năm 1994 [31], [74], [75].

Và sau này đã được mở rộng thành các cấu trúc điều khiển bền vững khác nhau cho hệ Teleoperation [23], [43] đảm bảo được tính ổn định của hệ thống bất chấp sự thay đổi về động lực học của hệ. Trong một số bài báo, sự có mặt của tính bất định động lực học tay người vận hành, môi trường và sự tồn tại thời gian trễ có thể làm cho hệ Teleoperation mất ổn định [30], [47], [73], [74], [80] kết quả cho thấy sự xung đột xảy ra giữa chất lượng và tính ổn định của hệ thống [21]. Một số kết quả điều khiển H∞ cũng bắt đầu đề xuất bởi Leung và Francis năm 1994; Sano, Fujimoto và Tanaka năm 1998 [74]. Với sự phát triển về internet trên cùng một kênh truyền thông có thể truyền đạt nhiều nội dung thông tin cùng một lúc vì thế thời gian trễ đã có sự thay đổi và không còn là hằng số, thời gian trích mẫu rời rạc thông tin trên kênh truyền thông khác nhau sẽ dẫn tới sự mất mát thông tin trong quá trình truyền đạt.

Các kết quả trên được hoàn thiện và dần đưa vào ứng dụng trong nhiều lĩnh vực từ những năm 2000 [74]. Hầu hết các nghiên cứu trên vẫn chưa cho được kết quả thỏa đáng chính xác về vị trí và lực tương tác giữa Robot chủ và Robot tớ khi có trễ và đặc biệt cũng chưa kể đến ảnh hưởng của các nhiễu tác động lên hệ thống, đó là các yếu tố làm mất ổn định hệ thống và làm giảm chất lượng điều khiển. Một số tác giả đã tiếp cận các hướng giải quyết cho sự thay đổi về động lực học của Robot tớ với môi trường khi thực hiện tác vụ bằng các giải pháp tối ưu hay thích nghi trên cơ sở yêu cầu về sự ước lượng động lực học của môi trường từ xa, tuy nhiên trong nhiều ứng dụng của hệ Teleoperation thường tương tác với một hay nhiều điểm và lặp lại với các mức độ khác nhau, bởi vậy động lực học của Robot tớ và môi trường thay đổi nhanh, các công cụ ước lượng không đảm bảo được về mặt thời gian [15], vì vậy các kỹ thuật về xây dựng bộ ước lượng đáp ứng nhanh được phát triển để đáp ứng được các yêu cầu trên. Sau này các nghiên cứu dần hoàn thiện trên cơ sở các thuật toán trước đây trong điều khiển cho hệ Teleoperation, chủ yếu tập trung vào bài toán điều khiển bền vững, tuy nhiên cũng chỉ quan tâm đến bài toán ổn định trong hệ Teleoperation mà chưa quan tâm nhiều đến chất lượng của hệ thống như: Điều khiển dự báo cho hệ Teleoperation với trễ trên kênh truyền thông là hằng số (trễ = 250ms), sử dụng nhiều mô hình quan sát tham số động lực học đối tượng và môi trường khác nhau, tuy nhiên sự đồng nhất về vị trí và lực giữa hai phía 9 trong hệ chưa thực sự đảm bảo khi thời gian trễ truyền thông tăng [80], bên cạnh đó có sử dụng cảm biến để đo lực tương tác với môi trường, không có giải pháp xư lý triệt để ảnh hưởng của nhiễu, gia tốc trọng trường và lực ma sát.

Thuật toán IQC (Integral Quadratic Constrains) đảm bảo tính bền vững cho hệ thống với trễ thời gian là hằng số, chủ yếu xét đến bài toán ổn định hệ thống, không quan tâm đến bài toán chất lượng, không xét đến nhiễu và lực ma sát [35]. Thiết kế bộ điều khiển mờ theo tiêu chuẩn bền vững H∞ cho hệ Teleoperation với trễ truyền thông thay đổi, ở đây bỏ qua nhiễu và ma sát, chỉ quan tâm đến điều khiển vị trí mà chưa quan tâm đến điều khiển lực [81].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hệ thống thao tác từ xa một chủ một tớ với trễ truyền thông" khám phá các khía cạnh quan trọng của việc điều khiển robot từ xa, đặc biệt là trong bối cảnh có độ trễ trong truyền thông. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp tối ưu hóa thao tác mà còn nêu bật những thách thức mà người dùng có thể gặp phải khi làm việc với các hệ thống điều khiển từ xa. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các hệ thống này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực robot và tự động hóa.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Điều khiển lai vị trí lự tương tá ho robot planar ba bậ tự do theo phương pháp thíh nghi, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp điều khiển robot phức tạp. Ngoài ra, tài liệu Kỹ thuật robot gs ts đào văn hiệp sẽ giúp bạn nắm bắt các ứng dụng thực tiễn của robot trong công nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quy hoạch quỹ đạo cho robot di động dựa trên thị giác máy tính sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức lập kế hoạch quỹ đạo cho robot, một yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống điều khiển từ xa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực robot và tự động hóa.