Chương I TỔNG QUAN VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP 1.1 Giới thiệu chung. Từ giữa thế kỷ 18, J.Vaucanson đã xây dựng thành công máy bằn kết cấu cơ khí có thể chơi nhạc, phục vụ mục đích giải trí. Đây được coi là sản phẩm đầu tiên của Robot. Tiếp đó, Henri Maillardet chế tạo một búp bê máy có khả năng vẽ tranh, nó trình diễn đầu tiên ở Philadelphia năm 1805… Thuật ngữ “Robot” xuất hiện năm 1922 trong tác phẩm “Rossum’s Universal Robot” của Karel Capek.
Hơn 20 năm sau, ước mơ viễn tưởng đã bắt đầu thành hiện thực. Sau thế chiến 2, ở Hoa Kỳ đã xuất hiện những tay máy chép hình điều khiển từ xa trong các phòng thí nghiệm về vật liệu phóng xạ. Vào giữa những năm 50 thì xuất hiện các loại tay máy chép hình thủy lực và điện từ như tay máy Minotaur I hoặc Handyman của General Electric… Robot công nghiệp được đưa vào ứng dụng đầu tiên vào năm 1961 tại một nhà máy ô tô của General Motor tại Trenton, New Jersey, Hoa Kỳ. Năm 1967, Nhật Bản mới nhập chiếc robot công nghiệp đầu tiên từ công ty AMF Hoa Kỳ và đến năm 1990 có hơn 40 công ty Nhật Bản đưa ra các loại robot nổi tiếng.
Những năm 70, việc nghiên cứu nâng cao tính năng của robot đã chú ý nhiều đến sự lắp đặt thêm các loại cảm biến ngoại tín hiệu để nhận biết môi trường làm việc. Tại trường đại học tổng hợp Stanford, người ta đã tạo ra loại robot lắp ráp tự động điều khiển bằng máy vi tính trên cơ sở xử lý thông tin từ cảm biến và thị giác. Từ những năm 80 và 90, do sự áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vi xử lý và công nghệ thông tin, số lượng robot công nghiệp tăng lên, giá thành giảm và tính năng thì vượt trội. Nhờ vậy, robot công nghiệp có vị trí quan trọng trong các dây chuyền tự động sản xuất hiện đại.
Học viên: Phạm Anh Quân-Tự động hoá XNCN 7 Robot công nghiệp được định nghĩa là một cơ cấu máy có thể lập trình được, có khả năng làm việc một cách tự động không cần sự trợ giúp của con người. và giữa các tay máy có thể hợp tác được với nhau. Ứng dụng của Robot: nhằm nâng cao năng suất dây chuyền công nghệ, giảm giá thành, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm đồng thời cải thiện điều kiện lao động. Thông thường, robot công nghiệp được dùng trong các lĩnh vực: đúc, gia công áp lực, hàn và nhiệt luyện, gia ông và lắp rắp… 1.1 Cấu tạo Robot.
Robot có cấu tạo mô phỏng theo những đặc điểm cấu tạo cơ bản của cánh tay người. Cũng có thể hiểu robot là tập hợp các bộ phận và cơ cấu cơ khí được thiết kế để hình thành các khối có chuyển động tương đối nhau, được gọi là các khâu động. Trong đó phần liên kết giữa các khâu động được gọi là các khớp động hay còn gọi là các phần tử thực sự thực hiện các chuyển động để vận hành tay máy như động cơ điện , xylanh dầu ép, xylanh khí nén, … Phần quan trọng khác trên các tay máy là bộ phận hay khâu tác động cuối để thao tác trên đối tượng làm việc – thường là các tay gắp hoặc các đầu công cụ chuyên dùng. Tay máy hay có thể gọi là cánh tay cơ khí của robot công nghiệp thông thường là một chuỗi động hở được tạo thành từ nhiều khâu được kết nối với nhau nhờ các khớp động.
Khâu cuối của tay máy thường có dạng một tay gắp hoặc được gấn dụng cụ công tác. Mỗi khâu động trên tay máy có nguồn dẫn đông riêng, năng lượng và chuyển động truyền đến cho chúng được điều khiển trên cơ sở tín hiệu nhận được từ bộ phận phản hồi là các cảm biến nhằm thông báo trạng thái hoạt động của các khâu chấp hành, trong đó vấn đề được đặc biệt quan tâm là vị trí vận tốc dịch chuyển của khâu cuối – khâu thể hiện kết quả tổng hợp các chuyển đông của các khâu thành phần. Học viên: Phạm Anh Quân-Tự động hoá XNCN 8 Các Robot công nghiệp ngày nay thường được đặt trên đế và gắn chặt với sàn. Cơ thể được gắn với đế, tổ hợp cánh tay được nối với cơ thể.
Cuối cánh tay là cổ tay. Cổ tay gồm nhiều phần tử cho phép Robot định vị đa dạng các vị trí. Quan hệ chuyển động giữa các phần tử khác nhau của cơ thể như: cổ tay, cánh tay được thực hiện qua một chuỗi các khớp nối. Các chuyển động bao gồm chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến.
Về mặt cơ khí, Robot được cấu tạo từ những thanh nối và khớp. Các thanh nối được ghép với nhau bởi các khớp, cho phép Robot có các chuyển động đa dạng. Các cảm biến Thiết bị Bộ điều khiển Nguồn Cánh tay dạy học và máy tính động lực Robot Các chương Dụng cụ trình thao tác Hình 1.1 Các thành phần chính của Robot Cánh tay robot là kết cấu cơ khí gồm các khâu liên kết với nhau bằng các khớp động để có thể tạo nên những chuyển động cơ bản của robot. Nguồn động lực là các động cơ điện (một chiều hoặc động cơ bước), các hệ thống xy lanh khí nén, thuỷ lực để tạo động lực cho tay máy hoạt động.
Dụng cụ thao tác được gắn trên khâu cuối của robot, dụng cụ của robot có thể có nhiều kiểu khác nhau như: dạng bàn tay để nắm bắt đối tượng hoặc các công cụ làm việc như mỏ hàn, đá mài, đầu phun sơn. Học viên: Phạm Anh Quân-Tự động hoá XNCN 9 Thiết bị dạy-học (Teach-Pendant) dùng để dạy cho robot các thao tác cần thiết theo yêu cầu của quá trình làm việc, sau đó robot tự lặp lại các động tác đã được dạy để làm việc (phương pháp lập trình kiểu dạy học). Các phần mềm để lập trình và các chương trình điều khiển robot được cài đặt trên máy tính, dùng điều khiển robot thông qua bộ điều khiển (Controller). Bộ điều khiển còn được gọi là Mođun điều khiển (hay Unit, Driver), nó thường được kết nối với máy tính.
Một mođun điều khiển có thể còn có các cổng vào - ra (I/O port) để làm việc với nhiều thiết bị khác nhau như các cảm biến giúp robot nhận biết trạng thái của bản thân, xác định vị trí của đối tượng làm việc hoặc các dò tìm khác; điều khiển các băng tải hoặc cơ cấu cấp phôi hoạt động phối hợp với robot .2 Các chuyển động của Robot. Robot được thiết kế để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau trong sản xuất. Các công việc được thực hiện bởi khả năng chuyển động của cơ thể, cánh tay, cổ tay của Robot qua một chuỗi các chuyển động và vị trí. Cổ tay được sử dụng cho Robot thực hiện chính xác công việc.
Các chuyển động của Robot được chia làm hai chuyển động cơ bản là chuyển động của cổ tay và chuyển động của toàn bộ cơ thể. Các chuyển động riêng lẻ được ghép nối và gắn chặt với hai dạng chuyển động này và chúng được giới hạn bởi số bậc tự do (deggrees of freedom). Các Robot thông thường có 4 đến 6 bậc tự do. Bậc tự do là số khả năng chuyển động của một cơ cấu (chuyển động quay hoặc tịnh tiến).
Để dịch chuyển được một vật thể trong không gian, cơ cấu chấp hành của robot phải đạt được một số bậc tự do. Nói chung cơ hệ của robot là một cơ cấu hở, do đó bậc tự do của nó có thể tính theo công thức: 5 =6 −∑ i w n i=1 ip Trong đó: n: số khâu động pi: số khớp loại i (i=1.5: số bậc tự do bị hạn chế) w: số bậc tự do. Học viên: Phạm Anh Quân-Tự động hoá XNCN 10 Các chuyển động cơ bản được thực hiện bởi các ghép nối về năng lượng. Với Robot có từ 4 đến 6 bậc tự do, thường có 3 ghép nối với hoạt động của cánh tay và cơ thể, từ 2 đến 3 khớp nối sử dụng cho hoạt động của cổ tay.
Trong một chuỗi các chuyển động đều có liên hệ với nhau. Chuyển động đầu ra có liên hệ với chuyển động đầu vào. Các khớp nối được sử dụng trong thiết kế Robot công nghiệp điển hình là khớp tịnh tiến và khớp quay. - Khớp tịnh tiến gồm cả chuyển động trượt và di chuyển.
- Có 3 loại khớp quay trong tay máy Robot: + Khớp R (Rotation – quay). Cánh tay Robot được thiết kế cho phép Robot có thể chuyển động tự do trong giới hạn về kích thước. Giới hạn chuyển động của Robot phụ thuộc: + Hình dạng vật lý của Robot. + Kích thước các phần tử: cánh tay, cổ tay.
+ Giới hạn chuyển động của các khớp nối. Các khâu của robot thường thực hiện hai chuyển động cơ bản : - Chuyển động tịnh tiến theo hướng x,y,z trong không gian Đề các, thông thường tạo nên các hình khối, các chuyển động này thường ký hiệu là T (Translation) hoặc P (Prismatic). - Chuyển động quay quanh các trục x,y,z ký hiệu là R (Rotation). Tuỳ thuộc vào số khâu và sự tổ hợp các chuyển động (R và T) mà tay máy có các kết cấu khác nhau với vùng làm việc khác nhau.
Các kết cấu thường gặp của Robot là robot kiểu toạ độ Đề các, toạ độ trụ, toạ độ cầu, robot kiểu SCARA, hệ toạ độ góc (phỏng sinh). Học viên: Phạm Anh Quân-Tự động hoá XNCN 11 Robot ba khớp tọa độ vuông góc. Kiểu này gọi là Robot Đề các. Vị trí tâm cổ tay của loại này có thể xác định theo ba tọa độ vuông góc liên quan tới ba khớp lăng trụ.
Vùng không gian làm việc là khối hộp chữ nhật.2 Robot tọa độ vuông góc. Robot hoạt động trong hệ tọa độ này được minh họa như hình 1.2 gồm ba chuyển động định vị X,Y,Z theo các trục tọa độ vuông góc. Ứng dụng chính của robot loại này là các thao tác vận chuyển vật liệu, sản phẩm, đúc,dập,… Ưu điểm: - Không gian làm việc lớn, có thể dài đến 20m - Đối với loại gắn trên trần sẽ dành được diện tích sàn lớn cho các công việc khác. -Hệ thống điều khiển đơn giản.
Hạn chế:Việc thêm vào các loại cần trục hay các loại thiết bị vận chuyển vật liệu khác trong không gian làm việc của robot không được thích hợp lắm .Việc duy trì vị trí của các cơ cấu dẫn động và các thiết bị dẫn động điện đối với loại trên đều gặp nhiều trở ngại. Nếu khớp thứ nhất hoặc thứ hai của robot Đề các được thay bằng khớp quay. Vị trí tâm cổ tay của robot trụ có thể được xác định bằng tập hợp các tọa độ cầu liên hệ với ba biến khớp.