MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề lài Sesquilerpene là nhóm hợp chất lerpene phổ biến ở thực vật, có công thức phân lử là c¡sha4. các dẫn xuất 0xy hóa của chúng †hojờng có h0ạt† tính sinh doge học, lính chất hoJơng liệu h0ặc là chất trung gian dé tông hợp các hợp chất có giá trị [11]. Tuy nhiên, lr0ng lự nhiên các dẫn xuấi 0xy hóa của sesquilerpene †hojờng lồn lại với hàm lojợng rất nhỏ s0 với liền chất sesquiterpene cia ching.
Viét Tam là một quốc gia có hệ thực vật ph0ng phú và đa dạng nên việc khai thác nguồn sesquiterpenes hi cây cỏ tr0ng nojớc có ý nghĩa rất thiếHhực. Đề lạ0 ra những dẫn xuất 0xy hóa có giá trị, phản ứng 0xy hóa chọn lọc bằng c0n đơjờng hóa học thoJờng đòi hỏi điều kiện phản ứng khắc nghiệt, chi phí ca0 vàlạ0 ra nhiều chất thải độc hại ảnh hojởng đến môi lroiờng. IIgojợc lại, các chất xứlác sinh học, đặc siệt là enzyme cy!0chr0me P450 (cVP/P450) có thể thực hiện phản ứng này ở điều kiện nhẹ nhàng [47]. Tuy nhiên, để thực hiện chức năng xúc lác, đại đa số các enzyme P450 sử dụng nguồn điện lử lừ c0facl0r HAD(P)h thông qua chu ¡ vận chuyên điện tử, gồm có mội hOặc một vài pr0lein vận chuyên điện lử, gọi là các red0Ox partner [13].
Để khắc phục điều may, xu hong nghién ciru gam day vé P450 1a a0 ra hệ xúc lác lế sà0 lừ vi sinh vật lái lỗ hop mang đồng thời gene mã hóa P450 và các redOx partner cua nó. Giải pháp này có lợi thế là có thể lận dụng nguồn c0faclOr nội sinh của lế sà0 chủ, các enzyme thực hiện chức năng chuyên hóa cơ chất ir0ng môi †rojờng ty nhiên nên bền vững và không đòi hỏi quá trình tinh sạch lốn k m. Tr0ng nghiên cứu lrojớc, cVP264b1 - một enzyme cyi0chr0me P450 có nguồn gốc lừ vi khuẩn myxOsacteria SOzangium œllulOsưm S0@œ56 đã đojợc phát hiện œ khả năng chuyên hóa nhiều hợp chất sesquilerpenes. hệ thống vận chuyên điện lử ch0 enzyme này cũng đã đơxợc xác định, sa0 gồm IIADPh và 2 pr0lein vận chuyển điện †ử là AdI' (Adren0d0xin reduclase) và Adx (Adren0d0xin).
Đặc siệt, 1 cVP264b1 có khả năng hydr0xyl h0á chọn lọc một số hợp chất (n00†kal0ne và / - i0n0ne) ở vị lrí mà ch0 đến nay rãi khó †hực hiện đojợc sởi các quá lrình chuyển hóa sinh học khác. các dẫn xuất này đều có lính chất thú vị hơn s0 với các chất ban đâu nhọi lăng h0ại lính kìm hãm sự phát triển của một số dòng lế sà0 ung thơ (dẫn xuất của n001kal0ne), hay có thê sử dụng làm nguyên liệu dé tổng hợp car0len0ids (dẫn xuất của / -i0n0ne) [26]. Vì vậy, cVP264b1 có tiềm năng rất lớn lr0ng việc chuyên hóa các hợp chất sesquilerpene thành các dẫn xuất có đặc lính sinh học mới. TIhằm mục đích xây dựng hệ xúc lác lễ sà0 E.
0ï tái lỗ hợp để chuyển hóa các hợp chất sesquilerpene, nhóm nghiên cứu thuộc phòng Sinh hóa thực vậi - Viện công nghệ sinh học đã thiết kế vecl0r tái lỗ hợp chứa gene mã hóa ch0 cVP264b1 và 2 redOx parlner của nó, đojợc điều khiển sởi pr0mOler T7. Trên cơ sở đó, chúng lôi thực hiện đề lài: “IIghiên đữu sử dụng h € ccii h ên h h ng ch nh h chi m 2. Mục liêu của đề lài - TIghiên cứu sử dụng hệ xúc lác lễ sà0 E. œ01¡ lái 16 hợp dựa lrên hệ thống cVP264b1.
- Ứng dụng hệ xúc lác này để chuyên hóa một số hợp chất sesquilerpene. Hội dung nghiên cứu - Hghiên đứu sử dụng h xóc lác! chuy n h cơ ch ỉ + Hhân dòng plasmid và kiểm tra sự có mặt của gene sằng kỹ thuật PcT" c0l0ny và giải lrình lự gene. + Kiểm lra khả năng siểu hiện gene bằng phơiơng pháp đ0 nồng độ cVP264b1 và kiểm tra khả năng siêu hiện Adx sằng phoJơng pháp weslern s01. + Kiểm tra khả năng chuyên hóa n00†kal0ne bằng phoJơng pháp hPLc.
+ Téi ou diéu kiện chuyên hóa n001kal0ne. - Tách chỉ !và nhận dạng sản phẩm chuy n hóa + chuyển hóa một số hợp chất sesquiterpene va phan tich sản phẩm chuyên 3 hóa bằng kỹ thuật GcMS. + Tinh sạch sản phẩm chuyển hóa bằng sắc ký cội selicagel. + Hhận dạng cấu trúc sản phẩm bằng kỹ thuật IIMT.
TỎIG QUATI TAI LIEU 1.1 cyl0chr0me P450 1.1 Dinh nghiv han ai * Dinh nghi cyi0chr0me P450 (hojờng viết lắi là cVP hay P450) thuộc ho enzyme m0n00xygenease có nhóm heme - thi0lale trOng trung 44m hOat dong, hap thu bojớc sóng cực đại rất điển hình ở 450 nm khi chúng ở trang thai khử và †ạ0 phức hợp với c0 (cacs0n m0n00xi!) [13]. P450 có mặt †r0ng hầu hết các sinh vật, từ eukary0le đến pr0kary0‡e, thậm chí cả ở virus [20]. P450 xúc lác phản ứng 0xy hóa khử nhiều l0ại hợp chất nội sinh và ng0ại sinh. Số lojợng P450 ca0 nhất ở lhực vật, ở ngojời có 57 enzyme P450 [13].
1i không có enzyme P450 nà0. Tên gọi của các enzyme cyl0chr0me P450 đơjợc quy định bởi chữ cVP, thed sau nó là một số thứ tự Ả Tập chỉ họ gen, tiếp đó là một chữ cái viết h0a chỉ phân họ và mội số Ả Tập chỉ mội gen riêng siệt. Ví dụ: cVP106A2, cVP264bI, cVP260AI. CYTOCHROME P450 Subfamily (>59% identity) CYP 264 B 1 Family (>40% identity) Specific isoform hình 1.
cách gọi lên enzyme P450 * Phân lUại hiện nay đã có hơn 11000 P450 khác nhau đã đojợc lách dòng tir dong val, thực vật, vi nấm, vi khuân và những động vật sậc ca0 khác [33]. Đề thực hiện chức năng xúc lác, đại đa số các enzyme P450 sử dụng nguồn điện lử từ c0facl0r IAD(P)h thông qua chu ¡ vận chuyển điện lử, gồm có mội h0ặc một vài pr0lein vận chuyển điện tử, gọi là các red0x partner. DO P450 rat đa dạng tr0ng lự nhiên nên các redOx partner cua chúng cũng rất phng phú. Dựa và0 các kiêu red0x pr0lein tham gia và0 chu ¡ vận chuyên điện lử, hannemamn và cộng sự đã phân l0ại P450 thành 10 nhóm khác nhau.
-_ Ihóm 1: sa0 gồm hầu hết hệ thống P450 ở vi khuẩn và ở ‡y thê của lễ sà0 nhân chuẩn. hệ thống thuộc nhóm này gồm 3 pr0lein riêng siệt: một enzyme reduclase (FdT) chứa nhóm ng0ại FAD có vai trò chuyên điện lử từ IAD(P)h ch0 thành viên thứ 2 là mội ferred0xin (Fdx) chứa cụm sắt - lơu huỳnh, đến lợi ferredOxin lại chuyển điện lử đến enzyme cy!0chr0me P450 để enzyme này thực hiện chức năng xúc lác. -_ IThóm 2: sa0 gồm một enzyme cyl0chr0me P450 và một cy!0chr0me P450 reduclase (cPI) phụ thuộc IIADPh của mạng lojới nội chất. cPT là mội enzyme chứa 2 nhóm ng0ại FAD và FMII có vai trò chuyên điện Hr tir IADPh tới P450.
-_ Ihóm 3: mới chỉ tìm thấy duy nhất ở vi khuẩn đi#z0»ađez szaaRii. hệ thông này sa0 gồm một Flav0d0xin (Fldx) chứa nhóm ngÖại FMII va mét enzyme cyi0chr0me cy10chr0me mới là P450cin. - Thom 4: dogc tim thay & vi khuan cé Sulf0l0ous sOlfatazicus, ba0 gsm một Fdx va mot enzyme có lên gọi 2-OxOacid ferredOxin OxidOreductase. - IThom 5: pal gom mot enzyme reductase phu thudc IIAD(P)h va mot enzyme cyl0chr0me P450 dung hợp với ferred0xin (Fdx-P450).
- IThom 6: pad gom mot enzyme flav0pr0lein reduclase phụ thuộc IIAD(P)h và một pr0lein dung hợp flav0d0xin-P450 (Fldx-P450). - IThóm 7: sa0 gồm một enzyme phihalale 0xygenase dung hợp với P450 (PF0LI-P450). -_ Ihóm 8: sa0 gồm 1 enzyme P450 dung hợp với pr0lein vận chuyển điện lử lojơng lự ở lễ sà0 nhân chuẩn là diflavin reduclase (cPT-P450). 7 - IThom 9: pad gom mot enzyme nitric Oxide reductase (P450n0r) su dung TIADh làm chất ch0 điện tử.
P450n0r xúc tác phản ứng phụ thuộc và0 và không phụ thuộc và0 các pr0†ein vận chuyên điện tử khác. - Ihóm 10: sa0 gồm các P450 không phụ thuộc và0 pr0lein vận chuyển điện lử nhơI: allene Oxide synlhase, faly acid hydr0per0xide lyase, divinyl ether (A) (B) NADPH ROH+H20 ROH+HzO. So dé chu i vận chuyển điện tử của hệ thống cy!0chr0me P450 ở micr0sOme (A),mitOchOndria (b), vi khuan (c) va (D). Tr0ng đó: cPI: IADPh-P450 reductase FDX: ferredOxin FDI:IIAD(P)h-ferred0xin ADX: Adren0d0xin reductase Th: co chat ADT: HADPh - T0h: Sản phẩm.
adren0dOxin reduclase 1.2 c củ cyi0che0me P450 P450 là một họ enzyme gồm nhiều is0zyme có khối logng phan tr kh0ang 45- 60 kDa, trOng phan lử có chứa một nhân heme ở dạng Fe pr010p0rphyrin IX va mot chu i pOlypeptide. cau trúc sậc I của P450 ch0 thấy trình lự amin0 acid trOng phan fir cua m i chu i is0zyme thơjờng có thề khác nhau rất nhiều (có lrolờng hợp khác đến 70%), hơn nữa đ0ạn amin0 acid đầu II thojờng không giống nhau giữa các P450. Sự khác biệt về trình lự amin0 acid của các is0zyme lr0ng cùng l0ài da0 động từ 30% đến hon 95%. M i isOzyme dojoc ma hoa sởi một gene riêng siệt và sự khác siệt về trình lự amin0 acid tr0ng phân tử là d0 lrình lự của các nucle0Hde lr0ng gene mã 9 hóa pr0lein quy định [6].
Đến nay nggjời la đã siết đojợc 1200 cấu trúc sậc I của P450. các trình lự amin0 acid của các P450 cũng nhơ] lrình lự của các nucle0Hde mã hóa chúng đojợc 10 lơu tr0ũng Genbank. Trung lâm h0aại động của P450 chứa Fe pr010p0rphyrin IX, liên kết sởi lực hydr0 ky nojớc. Vị trí thứ 5 của vòng p0rphyrin liên kết với amin0†hi0l thojờng của gốc cysleine.
Vị trí thứ 6 gắn với một phân hr nojớc có khả năng tra0 đổi. Mặc dù có sự khác siệt về trình hy amin0 acid nhoịng mội số cầu tric đojợc sả0 10àn ở lất cả các is0zyme, ví dụ nhơi gốc cysleine gắn với heme sa0 giờ cũng ở gần đầu cars0xyl. Tr0ng số những cyi0chr0me đã đojợc lách chiết, cyl0chr0me P450, là enzyme P450 đầu liên đojợc mô 1á cấu lrúc sậc I mội cách h0àn chỉnh sởi P0ul0s và cộng sự [2]. hình dạng lông thể của P450.m lojơng tự nhơi một hình lăng trụ am giác với đojờng kính cực đại kh0ảng 60 Á.
cấu trúc không gian của cyl0chr0me P450‹am Vùng liên kết hem dojgc mé ta pang mau den. Mội nguyên †ử sắt hình cầu ở trung tam cua heme cấu trúc sậc II của P450 cũng đã đojợc nghiên cứu, kết quả ch0 thấy ca chu i -helix và phiến B đều lồn lại lr0ng phân lử enzyme này. Sự khác siệ! tr0ng cấu tric không gian của lrung lâm h0ại động của P450 là nguyên nhân ch0 sự đặc hiệu cơ chất của các is0zyme. Và0 đầu những năm 1990, ngojời †a đã xác định đojợc cầu trúc của một số eryme cyl0chr0me P450 gồm có P450bM3 (cVP102), P450lerp (cVPI08), P450eryF (€VP107) và P450n0r (cVP55) [6].
ch0 đến nay những chuyên gia nghiên cứu cấu II trúc linh thể đã xác định đơiợc cấu trúc của một số P450 của vi khuân. Mặc dù sự loJơng đồng về trình tự của các enzyme P450 thuộc còng một phân 12 họ chỉ đơtới 20%, nhơIng các enzyme này lại có sự loJơng đồng lớn về phojong hic cuộn x0ắn và hình học.