Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu hệ thống hóa pháp luật việt nam về quyền con người quyền cơ bản của công dân theo hiến pháp năm 2013 nhằm nâng cao tính ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu luật hiến pháp

Nghiên cứu hệ thống hóa pháp luật Việt Nam về quyền con người, quyền cơ bản công dân theo Hiến pháp 2013, nâng cao ứng dụng giảng dạy và nghiên cứu luật hiến pháp.

Chuyên ngành

Luật Hiến pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng hợp

2017

234
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN MANG TÍNH ĐỊNH HƯỚNG TRONG VIỆC HỆ THỐNG HÓA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM

1.1. Một số vấn đề chung về hệ thống hóa pháp luật về quyền con người

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Phạm vi đối tượng hệ thống hóa pháp luật về quyền con người

1.4. Một số tiêu chí đánh giá tính hệ thống của pháp luật về quyền con người

1.4.1. Tính thống nhất

1.4.2. Tính kịp thời

1.4.3. Tính dễ tiếp cận

1.5. Thực trạng của việc hệ thống hóa pháp luật quyền con người, quyền cơ bản của công dân trong nhóm quyền dân sự, chính trị theo quy định của Hiến pháp năm 2013

1.5.1. Quyền con người trong lĩnh vực dân sự chính trị dưới góc nhìn của luật pháp quốc tế

1.5.2. Hệ thống hóa pháp luật Việt Nam về nhóm quyền dân sự, chính trị trong Hiến pháp Việt Nam năm 2013

1.5.3. Hệ thống hóa pháp luật của nhóm quyền liên quan đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

1.5.4. Hệ thống hóa pháp luật về các quyền liên quan đến tự do cá nhân

1.5.5. Hệ thống hóa pháp luật Việt Nam về các quyền riêng tư

1.5.6. Hệ thống hóa pháp luật Việt Nam về các quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

1.5.7. Quyền bình đẳng giới

1.5.8. Về việc cấm áp dụng luật hồi tố (nulla poena sine lege)

1.6. Thực trạng của việc hệ thống hóa pháp luật quyền con người, quyền cơ bản của công dân trong nhóm quyền kinh tế, văn hóa, xã hội theo quy định của Hiến pháp năm 2013

1.6.1. Pháp luật quốc tế về quyền con người trong lĩnh vực kinh tế, xã hội

1.6.2. Hệ thống pháp luật Việt Nam về quyền kinh tế, xã hội, văn hóa theo Hiến pháp năm 2013

1.6.2.1. Hệ thống hóa pháp luật về quyền tự do kinh doanh
1.6.2.2. Hệ thống hóa pháp luật về quyền được bảo đảm an sinh xã hội
1.6.2.3. Hệ thống hóa pháp luật về quyền lao động
1.6.2.4. Hệ thống hóa pháp luật về quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
1.6.2.5. Hệ thống hóa pháp luật về quyền học tập
1.6.2.6. Hệ thống hóa pháp luật về quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động
1.6.2.7. Hệ thống hóa pháp luật về quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa

1.7. Đánh giá về mức độ hệ thống pháp luật luật về quyền con người, quyền cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013

1.7.1. Đánh giá về tính thống nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam về quyền con người, quyền cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 2013

1.7.2. Đánh giá về tính kịp thời của hệ thống pháp luật Việt Nam về quyền con người, quyền cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 2013

1.7.3. Đánh giá về tính dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật Việt Nam về quyền con người, quyền cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 2013

PHỤ LỤC BÁO CÁO TỔNG HỢP

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về hệ thống hóa pháp luật Việt Nam về quyền con người

Phần này tập trung vào cơ sở lý luận của việc hệ thống hóa pháp luật liên quan đến quyền con ngườiquyền cơ bản công dân theo Hiến pháp 2013. Các khái niệm cơ bản như quyền con người, quyền công dân, và nguyên tắc quyền con người được phân tích chi tiết. Phạm vi đối tượng của hệ thống hóa pháp luật bao gồm các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, và văn hóa. Các tiêu chí đánh giá tính hệ thống của pháp luật như tính thống nhất, tính kịp thời, và tính dễ tiếp cận được đề cập. Phần này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hệ thống hóa pháp luật trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm và phạm vi hệ thống hóa pháp luật

Phần này định nghĩa hệ thống hóa pháp luật là quá trình sắp xếp, phân loại và củng cố các quy định pháp luật thành một hệ thống thống nhất. Phạm vi của hệ thống hóa bao gồm các quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, và văn hóa được ghi nhận trong Hiến pháp 2013. Các khái niệm như quyền con người, quyền công dân, và nguyên tắc quyền con người được giải thích rõ ràng, giúp người đọc hiểu sâu hơn về cơ sở lý luận của đề tài.

1.2. Tiêu chí đánh giá tính hệ thống của pháp luật

Các tiêu chí đánh giá tính hệ thống của pháp luật bao gồm tính thống nhất, tính kịp thời, và tính dễ tiếp cận. Tính thống nhất đảm bảo các quy định pháp luật không mâu thuẫn với nhau. Tính kịp thời yêu cầu pháp luật phải phản ánh được các vấn đề xã hội hiện tại. Tính dễ tiếp cận giúp người dân dễ dàng hiểu và áp dụng các quy định pháp luật. Những tiêu chí này là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hệ thống pháp luật Việt Nam về quyền con người.

II. Thực trạng hệ thống hóa pháp luật về quyền con người và quyền cơ bản công dân

Phần này phân tích thực trạng của việc hệ thống hóa pháp luật về quyền con ngườiquyền cơ bản công dân tại Việt Nam. Các quyền dân sự và chính trị như quyền tự do cá nhân, quyền bình đẳng, và quyền tham gia chính trị được nghiên cứu dưới góc độ luật pháp quốc tế và Hiến pháp 2013. Phần này cũng đánh giá mức độ hệ thống hóa của các quyền liên quan đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, và nhân phẩm. Những hạn chế và thách thức trong việc thực hiện các quyền này cũng được đề cập.

2.1. Hệ thống hóa pháp luật về quyền dân sự và chính trị

Phần này tập trung vào việc hệ thống hóa pháp luật về các quyền dân sựchính trị như quyền tự do cá nhân, quyền bình đẳng, và quyền tham gia chính trị. Các quy định của Hiến pháp 2013 và luật pháp quốc tế được so sánh để đánh giá mức độ tương thích. Những hạn chế trong việc thực hiện các quyền này cũng được phân tích, đặc biệt là trong bối cảnh xã hội Việt Nam hiện nay.

2.2. Hệ thống hóa pháp luật về quyền kinh tế xã hội và văn hóa

Phần này đánh giá việc hệ thống hóa pháp luật về các quyền kinh tế, xã hội, và văn hóa như quyền được bảo vệ sức khỏe, quyền được giáo dục, và quyền được phát triển. Các quy định của Hiến pháp 2013 và các văn bản pháp luật liên quan được phân tích để đánh giá mức độ cụ thể hóa và hiệu quả thực thi. Những thách thức trong việc bảo đảm các quyền này cũng được đề cập.

III. Đánh giá và ứng dụng của hệ thống hóa pháp luật về quyền con người

Phần này đánh giá tính thống nhất, tính kịp thời, và tính dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật Việt Nam về quyền con ngườiquyền cơ bản công dân. Những điểm mạnh và hạn chế của hệ thống pháp luật hiện hành được phân tích chi tiết. Phần này cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc hệ thống hóa pháp luật, đặc biệt là trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người tại Việt Nam.

3.1. Đánh giá tính thống nhất của hệ thống pháp luật

Phần này đánh giá tính thống nhất của hệ thống pháp luật Việt Nam về quyền con ngườiquyền cơ bản công dân. Các quy định của Hiến pháp 2013 và các văn bản pháp luật liên quan được so sánh để xác định mức độ tương thích. Những mâu thuẫn và bất cập trong hệ thống pháp luật hiện hành cũng được chỉ ra, cùng với các đề xuất để khắc phục.

3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống hóa pháp luật

Phần này đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc hệ thống hóa pháp luật về quyền con ngườiquyền cơ bản công dân. Các giải pháp bao gồm việc hoàn thiện các quy định pháp luật, tăng cường công tác giám sát và đánh giá, và nâng cao nhận thức của người dân về quyền con người. Những giải pháp này nhằm đảm bảo rằng hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng được các yêu cầu của xã hội hiện đại.

21/02/2025
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường nghiên cứu hệ thống hóa pháp luật việt nam về quyền con người quyền cơ bản của công dân theo hiến pháp năm 2013 nhằm nâng cao tính ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu luật hiến pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề pháp điển hóa pháp luật về quyền con người trong dé tài thì đối tượng thực hiện sẽ là các cơ quan nhà nước. Điều này không những không phù hợp với mục tiêu của đề tài mà còn đặt ra việc xây dựng các cơ chế pháp lý phức tạp dé thực hiện hoạt động trên. Vì vậy, phạm vi khái niệm hệ thống hóa pháp luật được dùng trong đề tài chỉ là tập hợp hóa. Tuy vậy, cần phải thấy, giữa tập hợp hóa và pháp điển hóa có mối liên hệ quan trọng.

Cụ thể, thông qua việc sắp xếp, tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật, có thể thấy được những lỗ hồng pháp luật, chồng chéo, mâu thuẫn giữa các quy định qua đó hình thành nên những khuyến nghị giúp các cơ quan nhà nước thực hiện được dễ dàng và chính xác hơn hoạt động pháp điển hóa của mình. Đặc biệt trong lĩnh vực quyền con người, việc xây dựng một khung pháp lý hoàn chỉnh nhằm đảm bảo và thúc đây > ` r quyền con người. Đây được coi là một “nghia vu chủ động ” “ cua nhà nước. Do 12 đó có thê thấy rằng, khi được cung cấp các khuyến nghị về pháp điển hóa pháp luật về quyền con người, nhà nước có trách nhiệm phải xem xét và có những động thái phù hợp.

Bên cạnh đó, thực tế cho thay rang, việc tap hợp hóa không chi dừng lại ở việc sắp xếp các quy định mà còn có thể đặt thêm những bình luận, chú giải theo quan điểm chuyên môn riêng. Điều này cũng phần nào làm gia tăng giá trị của sản phẩm tập hợp hóa, làm nên tính độc đáo mà các sản phẩm pháp điển hóa không có được. Trong bối cảnh quan niệm về nguồn luật đang ngày càng mở rộng, án lệ được công nhận, lẽ công băng được áp dung’; viéc giai thich phap là Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, La Khánh Tung, Sdd, trang 70. Ộ '3 Điều 6 Bộ luật dân sự 2015 có một điểm mới là cho phép sử dụng lẽ công bằng trong áp dụng pháp luật.

14 luật trên tinh thần công lý của các học giả, luật gia sẽ đóng vai trò quan trọng với tư cách một nguồn luật trong tương lai. Bình luận khoa học pháp luật là hoạt động chủ yếu được thực hiện bởi các luật gia, chuyên gia trong lĩnh vực pháp lý. Trong đó, họ thực hiện các công việc như nghiên cứu, phân tích các quy định của pháp luật để đưa ra những bình luận, đánh giá xác đáng về pháp luật, từ đó làm sáng tỏ những ưu điểm và hạn chế của pháp luật và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả của pháp luật. Kết quả của hoạt động bình luận pháp luật về mặt khoa học là các đề tài nghiên cứu, sách, báo, tạp chí hoặc các bài giảng, bài bình luận về pháp luật.

Các tác phẩm này có ý nghĩa trong việc làm sáng rõ tính khoa học của pháp luật, giúp những người nghiên cứu pháp luật có thé tiếp cận trên góc độ học thuật. Đây tuy không phải là một hoạt động xây dựng hay hoàn thiện pháp luật nhưng nó có ý nghĩa rất quan trọng khi tiếp cận luật pháp. Nhiều tác phẩm bình luận khoa học pháp luật được đem ra dẫn giải trong các quyết định áp dụng pháp luật của các nước thuộc dòng họ pháp luật Civil Law_ tức là các nước có truyền thống coi trọng lý luận pháp luật và có hình thức pháp luật chủ yếu là văn bản quy phạm pháp luật. Ngay từ truyền thống, một kiệt tác pháp điển hóa là bộ Tổng tập pháp luật dân sự (Corpus Juris Civilis) do Hoàng đế La Mã Justinian ban hành đã có một phan là Pandects, tức là ý kiến của các nhà luật học *.

Hay ở nước Mỹ bên cạnh bộ pháp điển US Codes còn có bộ pháp điển có chú giải US Code Annotated do các luật gia viết nên ”. Đây có thé coi là những sản phẩm bình luận khoa học có ý nghĩa pháp lý rất quan trọng. Một van đề khác cần phải xem xét khi nói đến hệ thống hóa pháp luật về quyền con người đó là lĩnh vực pháp luật về quyền con người (hay luật nhân quyên) là gì? Thực tế cho thấy rằng, khoa học về lý luận chung nhà nước và pháp luật chưa thừa nhận luật nhân quyền là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật. Thường thì luật hiến pháp là ngành luật tương đối gần gũi với linh vực luật nhân quyên bởi các quan niệm hiện đại thường nhìn nhận hiên '* Nguyễn Văn Nam, Tldd.

; ! Hoài Thu, Các bộ pháp điên hóa của My, http://daibieunhandan.aspx?tabid=77&NewsId=36586, truy cập ngày 10/7/2016. 15 pháp như một “dao luật có nguôn gốc và mục đích bảo vệ quyên con người, được coi là đạo luật nhân quyền ”'" Bản thân khoa học luật hiến pháp Việt Nam truyền thống vẫn coi quyền con người, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân là một nội dung thuộc chế định về địa vị pháp lý cơ bản của con người và công dân'”. Tuy nhiên, thực tế cho thay quyền con người dang phát triển và dan định hình như một bộ phận quan trọng của hệ thống pháp luật. Ở cấp độ quốc tế, luật nhân quyền quốc tế (international humanrights law) đã được công nhận là một ngành luật độc lập'Ÿ.

Các ngành đào tạo chuyên biệt về quyền con người đã và đang được mở ra không chỉ tại các nước trên thế giới mà còn chính ở Việt Nam. Điều này cho thấy lĩnh vực luật nhân quyên, tuy mới thành hình, nhưng đang trong xu thế được thê nhận và sẽ có vị trí quan trọng trong cả nghiên cứu lẫn thực tiễn. Tuy nhiên, trong bối cảnh vấn đề quyền con người nằm rải rác trên nhiều lĩnh vực và nhiều ngành luật, việc làm rõ khái niệm quyền con người là điều cần thiết để nhận diện đâu là một quy định pháp luật liên quan đến quyền COn người. Trước hết, khái niệm quyền con người chứng kiến một sự giao thoa phức tạp giữa các luồng tư tưởng chính trị, đạo đức, tôn giáo, triết học”.

Nhìn chung, quyền con người thường được coi là những nhu cau, khả năng cơ bản của con người, gắn liền với những giá trị nhân phẩm của loài người. Như vậy, khái niệm quyền con người đã bao quát hầu như toàn bộ những khía cạnh trong sinh hoạt thé lý cũng như tư tưởng của con người. Cụ thé hơn, từ góc độ tâm lý học, nhu cầu của con người được tổng hợp trong Tháp nhu cầu Maslow bao gồm: nhu cầu thé chất, nhu cau an toàn, nhu cầu tinh cảm, nhu cầu được quý trọng, nhu cầu tự thê hiện bản thân ””. Điều đó cũng phản ánh trong những quyên cụ thể như quyền được sông, quyền tự do thân thê, tự do đi lại, tự do biéu đạt, tự do lương tam.

'© Đăng Minh Tuấn, Bảo hiến và vấn dé bảo vệ quyên con người, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2015, trang 5. !” Trường Dai học Luật Hà Nội, Giáo trình luật hiến pháp Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2016, trang 13. '3 Nguyễn Dang Dung, Vũ Công Giao, La Khánh Tùng, Sdd, trang 29. ' Đào Trí Úc, Van dé quyên con người trong tiễn trình phát triển của các học thuyết chính trị pháp lý, Ky yêu hội thảo khoa học: Giảng dạy lồng ghép quyền con người trong các môn học Lý luận chung về nhà nước & pháp luật, lịch sử nhà nước và pháp luật, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015.

Maslow, A theory of Human Motivation, Psychological Review 50, 1943. 16 Nhìn chung, muốn nhận diện một quy định của pháp luật có thuộc lĩnh vực quyền con người hay không, theo chúng tôi, can phải dựa trên những dấu hiệu nhất định. Đầu tiên, dựa trên các quyền cụ thé đã được hiến pháp và các văn kiện quốc tế dé cập. Day là căn cứ pháp lý quan trọng dé xác định mức độ liên quan của một quy định pháp luật có thực sự gần với lĩnh vực nhân quyền hay không.

Trong hiến pháp 2013, các quyền cụ thể của con người được trình bày trong chương II, bao hàm nhiều khía cạnh văn hóa, kinh tế, cá thể. Đối với luật quốc tế, Hiễn chương Liên hợp quốc về quyền con người, Công ước về quyền dân sự chính trị, Công ước về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa là những nguồn cơ bản nhằm xác định các quyền cụ thể của con người. Thứ hai, mặc dù quyền con người là nội dung trải dài trên nhiều lĩnh vực pháp luật, nhưng về cơ bản nội dung quy định của pháp luật về quyền con người được phan ánh thông qua các nguyên tắc cơ bản. Cụ thé, dựa trên tinh than của điều 14 hiến pháp 2013, các quy định được cho là có tác động trực tiếp và thuộc về lĩnh vực quyền con người nếu nó có nội dung hướng tới việc “công nhận” hay “tôn trọng” hay “bảo vệ” hay “bảo đảm” hay “hạn chế” quyên con người.

Một cách rõ ràng hơn, khi xem xét một quy định pháp luật, nếu nội dung của nó thuộc về một trong những xu hướng trên thì có thể nhận định quy định đó nằm trong lĩnh vực quyên con người. Nhìn chung, thông qua việc nghiên cứu các khái niệm cơ bản, một số vấn đề mang tính định hướng có thê rút ra là: - Hình thức hệ thống hóa được sử dụng trong dé tài là tập hợp hóa, trong đó có gắn liền với hoạt động bình luận pháp luật. Hình thức này là phù hợp với mục đích và yêu cầu mang tính chất học thuật của hoạt động hệ thống hóa pháp luật về quyên con người trong bối cảnh giảng dạy, nghiên cứu luật hiến pháp. - Lĩnh vực quyền con người được xem xét trong hoạt động hệ thống hóa pháp luật ở đây bao hàm nhiều lĩnh vực, tuy nhiên chúng được xác định dựa theo những căn cứ và dấu hiệu cụ thé nham tránh việc đưa quá nhiều quy định vào trong sản phâm hệ thống hóa.

Phạm vi đối tượng hệ thông hóa pháp luật về quyên con người Như đã trình bày, đối tượng của hoạt động hệ thống hóa pháp luật là các quy định của pháp luật (các quy phạm pháp luật) hay các loại nguồn của pháp luật. Điều đó cho thấy, xét một cách tổng quát, hoạt động hệ thông hóa pháp luật tác động đến gần như là toàn bộ các bộ phận của hệ thống pháp luật. Các nguồn cơ bản và chủ yếu của pháp luật ngày nay có thê nói tới là luật thành văn và án lệ. Đây cũng là hai nguồn luật đặc trưng của hai hệ thống Thông luật và Dân luật.

Đối với hệ thống thông luật, hoạt động tập hợp hóa chủ yếu được thực hiện với các án lệ và có thé được thực hiện bởi nhiều chủ thé.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hệ thống hóa pháp luật Việt Nam về quyền con người và quyền cơ bản công dân theo Hiến pháp 2013 là một tài liệu chuyên sâu, tập trung phân tích và hệ thống hóa các quy định pháp luật liên quan đến quyền con người và quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp 2013. Tài liệu này không chỉ làm rõ các nguyên tắc pháp lý nền tảng mà còn đưa ra những đánh giá về thực tiễn áp dụng, giúp độc giả hiểu sâu hơn về cách thức bảo vệ và thúc đẩy quyền con người tại Việt Nam. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên luật, và những người quan tâm đến lĩnh vực pháp lý.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về đăng ký kết hôn thực tiễn tại uỷ ban nhân dân phường thanh vinh thị xã phú thọ tỉnh phú thọ, nghiên cứu về quy trình đăng ký kết hôn và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về bảo hiểm thai sản và thực tiễn áp dụng tại tỉnh sơn la cung cấp cái nhìn chi tiết về quyền lợi và bảo vệ pháp lý liên quan đến thai sản. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do hết thời hiệu khởi kiện theo pháp luật việt nam là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về thời hiệu khởi kiện trong các vụ án dân sự. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các khía cạnh pháp lý liên quan.