Chương 1: Giới thiệu chung về lò sấy công nghiệp. Giới thiệu chung về lò sấy công nghiệp. Tổng quan về sản phẩm sản phẩm nguyên liệu dầu, các đặc tính kỹ thuật và quá trình sấy dầu. Chương 2: Xây dựng mô hình toán của lò sấy dầu công nghiệp.
Giới thiệu chung về lò điện trở 2. Các phương pháp xây dựng mô hình toán học 3. Mô tả toán học lò điện trở. Chương 3: Xác định thuật toán điều khiển hệ thống.
Giới thiệu về các bộ điều chỉnh PID và một số luật hiệu chỉnh. Các phương pháp thiết kế bộ điều khiển bộ PID.Thiết kế bộ điều khiển. Chương 4: Mô phỏng và thực nghiệm. Phương pháp nghiên cứu : - Gắn lý thuyết với đối tượng thực tế.
- Dùng máy tính với các phần mềm mô phỏng.Các công cụ, thiết bị cần thiết cần thiết cho nghiên cứu - Máy tính, phần mềm mô phỏng Matlab và Simulink - Đối tượng thực tế - Phòng thí nghiệm Tự động hoá Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển nhiệt độ lò sấy dầu nguyên liệu 4 Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô thuộc bộ môn Điều khiển tự động và bộ môn Tự động hóa xí nghiệp công nghiệp trường Đại học KTCN Thái Nguyên, đặc biệt là Thầy giáo TS. Nguyễn Hồng Quang - Giảng viên Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên trong suốt quá trình làm luận văn. Thái Nguyên, Ngày 14 tháng 12 năm 2013 Học viên Nguyễn Xuân Trƣờng Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển nhiệt độ lò sấy dầu nguyên liệu 5 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÕ SẤY CÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan về lò công nghiệp.
Lò công nghiệp (LCN) là thiết bị trao đổi nhiệt tạo ra môi trường có nhiệt độ cao để thực hiện các quá trình công nghệ: nung, nấu chảy, sấy… Trong LCN lượng nhiệt cấp cho lò là nhiệt năng tỏa ra khi đốt nhiên liệu hoặc nhiệt tỏa ra từ vật liệu được gia công nhiệt hoặc điện năng biến đổi thành nhiệt năng. Sự trao đổi nhiệt, cấu trúc lò, việc sử dụng nhiên liệu với thiết bị đốt cũng như chế độ nhiệt và nhiệt độ phù hợp với yêu cầu công nghệ là những nhân tố ảnh hưởng tới nhiều: + Chất lượng sản phẩm. + Năng suất của lò cùng với các thiết bị liên quan tới lò. + Giảm tỷ lệ phế phẩm, chi phí vật liệu, suất tổn hao nhiên liệu.
+ Không làm ô nhiễm môi trường. Phân loại LCN 1. LCN theo đặc điểm nguồn nhiệt: a. Đây là các lò có sử dụng nhiên liệu.
Nhiệt lượng sinh ra trong các lò này là do quá trình đốt cháy nhiên liệu vì thế chúng còn được gọi là lò có ngọn lửa. Đây là lò sử dụng điện năng. Theo nguyên lý biến đổi điện năng thành nhiệt năng, các lò điện được phân thành lò điện trở, lò điện hồ quang, lò điện cảm ứng, lò nung điện môi và lò Plazma. Các lò tự phát nhiệt.
Đây là lò không cần cung cấp năng lượng từ bên ngoài. Trong các lò này nhiệt lượng tỏa ra từ bản thân vật liệu được gia công. LCN theo đặc điểm công nghệ. Trong các lò này vật liệu gia công được nấu chảy.
Ví dụ như lò nấu chảy thủy tinh, lò nấu chảy men, lò nấu chảy kim loại đen để đúc hoặc hợp kim hóa… Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển nhiệt độ lò sấy dầu nguyên liệu 6 b. Trong các lò này vật liệu gia công được nung nóng nhưng không hóa lỏng. Ví dụ như lò nung thép để rèn, để cán, các lò nhiệt luyện kim (lò tôi, ủ, ram…). LCN theo chế độ nhiệt.
Các lò làm việc ở chế độ bức xạ nhiệt. Trong các lò này sự trao đổi nhiệt chủ yếu bằng bức xạ nhiệt, nhiệt độ lò thường 6000C. Các lò này được chia thành 3 nhóm: bức xạ phân bố đều, bức xạ trực tiếp và vức xạ gián tiếp. Thí dụ như các lò nung nhiệt luyện, lò nung trong xưởng cán và rèn.
Các lò làm việc ở chế độ đối lưu. Trong các lò này sự trao đổi nhiệt chủ yếu bằng trao đổi nhiệt đối lưu, nhiệt độ lò nhỏ hơn 6000C. Thí dụ như các lò sấy, lò muối, lò nung gió… c. Các lò làm việc ở chế độ theo lớp.
Trong các lò này vật liệu được gia công ở dạng cục, dạng hạt hoặc bụi và được chất trong không gian làm việc của lò. Khí nóng chuyển động giữa các hạt liệu và tồn tại đồng thời cả ba dạng trao đổi nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ. Ở chế độ lớp có 3 dạng: - Lớp chặt: Ở đây vật liệu nằm thành lớp, chất đầy trong không gian lò và chuyển động từ trên xuống. Khí nóng được thổi từ dưới lên, chuyển động qua khe hở giữa các hạt liệu.
Ví dụ: lò cao luyện gang, lò đứng nấu gang. - Lớp sôi: Ở đây các hạt liệu được xáo trộn mạnh mẽ trong trạng thái giống như sự sôi dưới tác động của dòng khí có tốc độ cao. Ví dụ như các lò nung manhêdit, oxyt kẽm. - Lớp lơ lửng: Ở dây vật liệu được nghiền nhỏ và lơ lửng trong không gian lò dứoi tác động thổi của dòng khí.
Ví dụ: lò nung quặng sunfua, lò dung dịch cô của sunfua kẽm. LCN theo đặc điểm cấu trúc. Dựa vào hình dạng, cấu trúc có các loại lò như: lò buồng, lò bể, lò ống quay, lò hầm, lò nung liên tục. Các đặc trưng cơ bản của LCN 1.
Chế độ nhiệt độ của lò. Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển nhiệt độ lò sấy dầu nguyên liệu 7 a. Đây là nhiệt độ trung bình trong không gian làm việc của lò. Nhiệt độ này mang tính quy ước, thường nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn nhiệt và lớn hơn nhiệt độ của tường, nóc lò.
Chế độ nhiệt độ của lò. Phụ thuộc vào công nghệ gia công vật liệu. nhiệt độ của lò có thể thay đổi theo thời gian, không gian làm việc của lò. Sự thay đổi nhiệt độ lò theo thời gian gọi là chế độ nhiệt độ của lò: tlò = f( ) Khi nhiệt độ không thay đổi, ta có chế độ nhiệt độ lò ổn định.
Khi nhiệt độ lò thay đổi theo thời gian là chế độ nhiệt độ không ổn định. Chế độ nhiệt của lò. Trong quá trình gia công vật liệu, phụ thuộc vào công nghệ mà lượng nhiệt cung cấp cho lò có thể thay đổi ở thời điểm khác nhau ( còn gọi là phụ tải nhiệt). Sự thay đổi phụ tải nhiệt theo thời gian được gọi là chế độ nhiệt của lò.
Khi phụ tải nhiệt không thay đổi ta có chế độ nhiệt ổn định, còn khi phụ tải nhiệt thay đổi là chế độ nhiệt không ổn định. Chế độ nhiệt có quan hệ mật thiết với chế độ nhiệt độ của lò. Để đảm bảo đúng chế độ nhiệt độ theo yêu cầu công nghệ, cần tiến hành tính toán cấp nhiệt dựa trên cơ sở tính cân bằng nhiệt. Công suất nhiệt của lò.
Công suất nhiệt của lò là phụ tải nhiệt lớn nhất mà lò có thể tiếp nhận được trong một đơn vị thời gian; được ký hiệu bằng Q hoặc P, đơn vị đo kW. Năng suất của lò Đây là lượng vật liệu được gia công nhiệt của lò tính trong một đơn vị thời gian, ký hiệu là G; đơn vị đo: t/h hoặc kg/h. Năng suất lò phụ thuộc vào nhiệt độ buồng lò, nhiệt độ khói ra khỏi lò, cường độ, đặc điểm quá trình truyền nhiệt từ khí lò tới vật liệu và cấu trúc lò. Khi so sánh các lò khác nhau còn có khái niệm năng suất riêng của lò (cường độ đáy lò).
Đây là lượng sản phẩm gia công được tính trên một mét vuông diện tích đáy lò trong một đơn vị thời gian; ký hiệu là “h”; đơn vị kg/m2. Các chế độ làm việc của LCN 1. Chế độ làm việc bức xạ. Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển nhiệt độ lò sấy dầu nguyên liệu 8 Đối với những lò làm việc ở nhiệt độ cao ( hơn 6000C ) thì quá trình trao đổi nhiệt ( QTTĐN ) bên ngoài bằng bức xạ nhiệt đóng vai trò quyết định.
Cường độ trao đổi nhiệt phụ thuộc nhiều vào các yếu tố: Tính chất của ngọn lửa, số lượng và cách bố trí các mỏ đốt cũng như miệng kênh khói. Bề mặt trong của tường lò nhận nhiệt bức xạ từ ngọn lửa sau đó bức xạ tới vật liệu được gia công. Ở chế độ nhiệt ổn định, cho các hệ số góc bức xạ tương hỗ = 1, Giải hệ các phương trình trao đổi nhiệt giữa: ngọn lửa- vật liệu – tường lò, ta có các phương trình cân bằng sau: qv QNV QT 1 N QN (1.1) qT QNT QV 1 N QT (1.2) Trong đó: qv ; qT là các dòng nhiệt tổng hợp của vật liệu và tường lò; QNV ; QNT : là các dòng nhiệt từ nghọn lửa tới vậ liệu và tường lò. QN ; QT Là các dòng nhiệt hiệu quả ứng với bề mặt vật liệu và tường lò.
N : là độ đen ngọn lửa. Phụ thuộc tương quan giữa QNV và QNT người ta chia chế độ làm việc bức xạ làm 3 chế độ: - Chế độ bức xạ phân bố đều khi: QNV QNT (1.3) - Chế độ bức xạ trực tiếp khi : QNV QNT (1.4) - Chế độ bức xạ gián tiếp khi : QNV QNT (1. Chế độ làm việc đối lưu Đối với các lò làm việc ở nhiệt độ không cao ( nhỏ hơn 6000C), lượng nhiệt trao đổi bằng bức xạ không lớn, có thể bỏ qua thì có thể coi lò làm việc ở chế độ làm việc đối lưu. Khi đó sự trao đổi nhiệt đối lưu đóng vai trò chủ yếu.
Phương trình cơ bản để tính lượng nhiệt trao đổi bằng đối lưu là công thức Newton: Q dl t FV W (1.6) Trong đó: Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển nhiệt độ lò sấy dầu nguyên liệu 9 Q: nhiệt lượng trao đổi đối lưu. dl : Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu, W/m2.0C FV : Diện tích bề mặt trao đổi nhiệt 0 t tk tv : hiệu nhiệt độ giữa khí lò và vật liệu, C Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố: tính chất chuyển động của dòng khí (tự nhiên hay cưỡng bức); tốc độ với các đại lượng vật lý của dòng chảy, hình dạng, kích thước, tính chất bề mặt của vật liệu và được xác định bằng phương trình tiêu biểu có dạng: Nu A Re n Gr m Pr m (1.7) Ở chế độ làm việc đối lưu các dòng chất mang nhiệt thể lỏng có dl lớn hơn so với thể khí.