Chương 1 trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu về hấp phụ các khí SO2 và CO2, tổng quan về vật liệu MOF cũng như các nghiên cứu về sự hấp phụ đồng thời hai khí trong vật liệu này. Chương 2 sẽ giới thiệu về phương pháp DFT, gói mô phỏngVASP. Các chi tiết về tính toán mô phỏng cũng được trình bày cụ thể trong chương này. Ở Chương 3 các kết quả về sự hấp phụ của từng khí SO2/CO2 và hấp phụ đồng thời hai khí SO2 và CO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5 được đưa ra thảo luận, đồng thời sự khác nhau về cơ chế hấp phụ của SO2 và CO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5 dựa trên tính chất cấu trúc điện tử 2 cũng được thảo luận chi tiết.
Chương 4 nêu lên những kết luận quan trọng nhất của nghiên cứu và hướng phát triển của đề tài. Các kết quả quan trọng nhất của luận văn bao gồm: Thu được cấu trúc hấp phụ của các phân tử SO2/CO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5. Giải thích được cơ chế hấp phụ của các khí trong Ni(bdc)(ted)0,5đồng thời giải thích được sự khác nhau về độ mạnh yếu trong tương tác của hai khí trên với Ni(bdc)(ted)0,5. Thu được các cấu trúc hấp phụ đồng thời SO2 và CO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5và khảo sát ảnh hưởng của CO2 lên sự hấp phụ SO2 bằng tính chất cấu trúc điện tử.
iv LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của TS. Các số liệu, hình vẽ, đồ thị, bảng biểu liên quan đến các kết quả tôi thu được trong luận văn này là hoàn toàn khách quan, trung thực. Học viên Tạ Thị Thuỳ Hương i MỤC LỤC MỤC LỤC. iii LỜI CAM ĐOAN.
iv DANH MỤC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .1 Tổng quan các nghiên cứu về sự hấp phụ khí SO2 và CO2 .2 Tổng quan về vật liệu Khung hữu cơ kim loại.3 Tổng quan những nghiên cứu về sự hấp phụ SO2 và CO2 trong vật liệu khung hữu cơ kim loại. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG .1 Phương pháp lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) .1 Các định lý Hohenburg-Kohn (HK) .2 Phương pháp Kohn-Sham (KS) .3 Xấp xỉ gradient tổng quát - Generalized gradient approximation (GGA) .2 Giới thiệu về gói mô phỏng Vienna ab initio (VASP) .2 Phương pháp PAW .3 Bộ cơ sở sóng phẳng .4 Chi tiết tính toán và mô phỏng.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.1 Sự hấp phụ của CO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5 .1 Tính chất nhiệt động học.2 Tính chất cấu trúc điện tử. Sự thay đổi điện tích. Mật độ trạng thái điện tử .2 Sự hấp phụ của SO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5 .1 Tính chất nhiệt động học.2 Tính chất cấu trúc điện tử. Sự thay đổi điện tích.
Mật độ trạng thái điện tử .2 So sánh sự hấp phụ của SO2 và CO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5 .3 Sự hấp phụ đồng thời của SO2 và CO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5 .1 Các cấu trúc hấp phụ bền vững .2 Tương tác giữa SO2 và CO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5.3 Ảnh hưởng của CO2 lên sự hấp phụ của SO2 trong Ni(bdc)(ted)0,5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI .2 Hướng phát triển của đề tài. 56 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
58 v DANH MỤC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Chú giải MOF Metal – Organic Frameworks Khung hữu cơ kim loại bdc Benzene dicarbonxylate Benzene dicarbonxylate ted Triethylene diamine Triethylene diamine CDD Charge density difference Sự thay đổi mật độ điện tích DOS Density of state Mật độ trạng thái điện tử DFT Density functional theory Lý thuyết phiếm hàm mật độ vdW-DF Van der Waals Density Phiếm hàm mật độ có bao gồm tương Function tác van der Waals VASP Vienna ab initio simulation Gói mô phỏng Vienna ab initio package PAW Projector augmented wave Tăng cường sóng chiếu HF Hartree-Fock Phương pháp Hartree-Fock LDA Local density approximation Xấp xỉ mật độ địa phương GGA Generalized gradient Xấp xỉ gradient tổng quát approximation PBE Perdew-Burke-Enzerhof Phiếm hàm để xác định năng lượng trao đổi tương quan SO2 Sulfur dioxide Khí lưu huỳnh đi-ô-xít CO2 Carbon dioxide Khí các bon đi-ô-xít O Oxygen Nguyên tử ôxy H Hydrogen Nguyên tử hydro C Carbon Nguyên tử carbon N Nitrogen Nguyên tử ni tơ Ni Nickel Nguyên tử ni ken S Sulfur Nguyên tử lưu huỳnh vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 2. Ô mô phỏng dùng để tính toán cho MOF Ni(bdc)(ted)0.5, trong đó bdc là benzene dicarbonxylate, ted là triethylenediamine. Các nguyên tử có mặt trong ô cơ sở: nikel: màu bạc, ôxy: màu đỏ, carbon: màu nâu, hydro: màu trắng, và nitơ: màu xám. Các vị trí hấp phụ khả dĩ của SO2 và CO2 trong cấu trúc Ni(bdc)(ted)0,5; trong đó; Nikel: màu bạc, ôxy: màu đỏ, carbon: màu nâu, Hidro: màu trắng, và Ni tơ: màu xám.
Các vị trí được đánh số từ (i) đến (iv) bao gồm: (i) là vị trí oxit kim loại, (ii) là vị trí hấp phụ trên vòng benzen, (iii) là vị trí hấp phụ trên ted, và (iv) là vị trí trung gian giữa benzene và ted (benzene-ted). Cấu trúc hấp phụ bền vững nhất của CO2 trong cấu trúc MOF Ni(bdc)(ted)0,5: (a) hấp phụ trên benzen, (b) hấp phụ giữa benzenzen và ted, (c) hấp phụ trên ted, và (d) hấp phụ trên oxit kim loại. Màu sắc các nguyên tử: nikel: màu bạc, ôxy: màu đỏ, carbon: màu nâu, hydro: màu trắng, và nitơ: màu xám. Khoảng cách từ các nguyên tử của CO2 đến các nguyên tử lân cận trên MOF được tính bằng đơn vị Angstrom.
Mô hình orbital của phân tử khí CO2. Hiển thị 3 chiều các dạng orbital trong phân tử CO2. Các trạng thái sigma (σ) và pi (π) tương ứng với các trạng thái trong Hình 3. Sự thay đổi mật độ điện tích khi CO2 được hấp phụ trong cấu trúc Ni(bdc)(ted)0,5 tại ba vị trí đặc trưng: (a) trên benzen, (b) trên ted, và (c) trên ôxit kim loại.
Mặt đẳng trị màu xanh thể hiện cho sự mất điện tích, mặt đẳng trị màu vàng thể hiện cho sự nhận điện tích. Bề mặt đẳng trị được chọn là5 × 10 e/Bohr . Phân bố mật độ trạng thái điện tử của phân tử CO2 trước và sau khi hấp phụ trong Ni(bdc)(ted)0,5: (a) CO2 hấp phụ trên benzen, (b) CO2 hấp phụ trên ted, và (c) CO2 hấp phụ tại vị trí ôxit kim loại. Đường đứt nét thể hiện cho mật độ trạng thái của phân tử CO2 ở trạng thái tự do, đường liền tương ứng với mật độ trạng thái của CO2 được hấp phụ trong Ni(bdc)(ted)0,5.
Đường màu xanh tương ứng với các trạng thái s, đường màu đỏ tương ứng với các trạng thái p. Mức Fermi đã được hiệu chỉnh tới 0. Mật độ trạng thái điện tử của phân tử CO2 và các nguyên tử trên Ni(bdc)(ted)0,5: (a) trường hợp CO2 hấp phụ trên benzen, (b) trường hợp CO2 hấp phụ trên ted, và (c) trường hợp CO2 hấp phụ tại ôxit kim loại. DOS của các nguyên tử trên benzen, bdc, ted được lấy trung bình.
Cấu trúc hấp phụ bền vững nhất của SO2 trong cấu trúc MOF Ni(bdc)(ted)0,5: (a) hấp phụ trên benzen, (b) hấp phụ giữa benzenzen và ted, (c) hấp phụ trên ted, và (d) hấp phụ trên oxit kim loại. Màu sắc của các nguyên tử: nikel: màu bạc, ôxy: màu đỏ, carbon: màu nâu, hydro: màu trắng, và nitơ: màu xám, lưu huỳnh: màu vàng. Khoảng cách từ các nguyên tử của SO2 đến các nguyên tử lân cận trên MOF được tính bằng đơn vị Angstrom. Mô hình liên kết orbital của phân tử SO2.
Hiển thị 3 chiều hình dạng quỹ đạo của các orbital trong phân tử SO2. Các trạng thái sigma (σ), pi (π) và n tương ứng với các trạng thái được mô tả trong Hình 3. Sự thay đổi mật độ điện tích (CDD) của hệ MOF + SO2 trước và sau khi có sự hấp phụ của SO2: (a) SO2 hấp phụ trên benzen, (b) SO2 hấp phụ trên ted, (c) SO2 hấp phụ tại ôxit kim loại. Các đường đẳng trị màu xanh thể hiện cho sự mất điện tích còn các đường đẳng trị màu vàng thể hiện viii cho sự nhận điện tích của các nguyên tử.
Mặt đẳng trị được chọn là 5 × 10 e/Bohr cho trường hợp (a) và 1 × 10 e/Bohr cho các trường hợp (b) và (c). Phân bố mật độ trạng thái điện tử của phân tử SO2 trước và sau khi hấp phụ trong Ni(bdc)(ted)0,5: (a) SO2 hấp phụ trên benzen, (b) SO2 hấp phụ trên ted, và (c) SO2 hấp phụ tại vị trí ôxit kim loại. Đường đứt nét thể hiện cho mật độ trạng thái của phân tử SO2 ở trạng thái tự do, đường liền tương ứng với mật độ trạng thái của SO2 khi được hấp phụ trong Ni(bdc)(ted)0,5. Đường màu xanh tương ứng với các trạng thái s, đường màu đỏ tương ứng với các trạng thái p.
Mức Fermi đã được hiệu chỉnh tới 0. Mật độ trạng thái điện tử của phân tử SO2 và các nguyên tử trên Ni(bdc)(ted)0,5: (a) trường hợp SO2 hấp phụ trên benzen, (b) trường hợp SO2 hấp phụ trên ted, và (c) trường hợp SO2 hấp phụ tại ôxit kim loại. Các cấu trúc bền vững nhất khi SO2 và CO2 hấp phụ đồng thời trong Ni(bdc)(ted)0,5: (a) SO2 hấp phụ trên benzen-CO2 hấp phụ trên ted, (b) SO2 hấp phụ trên ted-CO2 hấp phụ tại ôxit kim loại, (c) SO2 hấp phụ tại ôxit kim loại-CO2 hấp phụ trên ted. Màu sắc của các nguyên tử: nikel: màu bạc, ôxy: màu đỏ, carbon: màu nâu, hydro: màu trắng, và nitơ: màu xám, lưu huỳnh: màu vàng.Sự thay đổi mật độ điện tích của hệ MOF + SO2 + CO2 trước và sau khi có sự hấp phụ đồng thời của SO2 và CO2: (a) SO2 hấp phụ trên benzen - CO2 hấp phụ trên ted, (b) SO2 hấp phụ trên ted - CO2 hấp phụ tại ôxit kim loại, (c) SO2 hấp phụ tại ôxit ki loại - CO2 hấp phụ trên ted.
Các đường đẳng trị màu xanh thể hiện cho sự mất điện tích còn các đường đẳngtrị màu vàng thể hiện cho sự nhận điện tích của các nguyên tử. Mặt đẳngtrị được chọn là 1 × 10 e/Bohr cho trường hợp (a) và (c) và 5 × 10 e/Bohr cho trường hợp (b). So sánh mật DOS của SO2 khi hấp phụ đồng thời và khi SO2 hấp phụ riêng lẻ trong Ni(bdc)(ted)0,5 tại cùng một vị trí hấp phụ tương ứng: (a) Khi SO2 hấp phụ trên benzen - CO2 hấp phụ trên ted, (b) SO2 hấp phụ trên ted - CO2 hấp phụ tại ôxit kim loại, (c) SO2 hấp phụ tại ôxit kim loại - CO2 hấp phụ trên ted. Kí hiệu đường màu đỏ là DOS của SO2 khi chưa có sự hiện diện của CO2, đường màu đen là DOS của SO2 khi hấp phụ đồng thời với CO2.
x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.Giá trị hấp phụ CO2 của một số MOF [24, 27].