Nghiên cứu ảnh hưởng của marketing xã hội tới hành vi tiêu dùng xanh các sản phẩm may mặc của người tiêu dùng trẻ tại hà nội

Nghiên cứu về tác động của marketing xã hội đến hành vi tiêu dùng xanh của giới trẻ Hà Nội đối với sản phẩm may mặc. Phân tích xu hướng tiêu dùng bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

141
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

0.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu

0.4.2. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Nghiên cứu sơ bộ

0.5.2. Nghiên cứu chính thức

0.5.2.1. Phương pháp định lượng
0.5.2.2. Phương pháp định tính

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về marketing xã hội

1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng trẻ

1.1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về hành vi tiêu dùng xanh đối với các sản phẩm may mặc

1.1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về marketing xã hội

1.2.1. Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng & hành vi tiêu dùng xanh

1.2.2. Người tiêu dùng trẻ

1.2.3. Các nhân tố marketing xã hội ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng

1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu

1.3.1. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu

1.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.3.3. Giả thuyết nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1. Nghiên cứu sơ bộ

2.2.2. Nghiên cứu chính thức

2.3. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

2.3.1. Nghiên cứu định lượng

2.3.2. Nghiên cứu định tính

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm may mặc xanh tại Việt Nam

3.2. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.2.1. Thu thập dữ liệu

3.2.2. Thống kê mô tả thông tin chung

3.3. Kết quả kiểm định thang đo

3.3.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

3.3.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA

3.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu

3.4.1. Kiểm định sự tương quan Pearson giữa các biến

3.4.2. Phân tích ANNOVA

3.4.3. Mô hình hồi quy

3.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

3.6. Kết quả nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng vấn sâu

3.6.1. Đặc điểm của đối tượng tham gia phỏng vấn

3.6.2. Đánh giá về ảnh hưởng của các yếu tố marketing xã hội đối với hành vi tiêu dùng xanh các sản phẩm may mặc

4. CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

4.1. Thảo luận kết quả

4.1.1. Về kết quả thống kê mô tả

4.1.2. Về kết quả phân tích hồi quy, phỏng vấn sâu

4.2. Hàm ý quản trị

4.2.1. Xây dựng chính sách giá hợp lý và các chương trình hỗ trợ giá cho người tiêu dùng

4.2.2. Tuyên truyền về lợi ích của các sản phẩm may mặc xanh kết hợp với dán nhãn sinh thái

4.2.3. Chú trọng xây dựng hình ảnh thương hiệu bằng các hoạt động xã hội

4.2.4. Xây dựng các cách thức truyền thông hấp dẫn, khai thác hiệu quả các phương tiện truyền thông

4.2.5. Kết nối với các đại sứ tiêu dùng xanh để dẫn dắt người tiêu dùng hành động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên Cứu Hành Vi Tiêu Dùng Xanh Tổng Quan Ý Nghĩa

Ngày nay, marketing xã hội nổi lên như một xu hướng quan trọng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp lớn. Nó không chỉ là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mà còn là cách để tạo ra lợi thế kinh doanh. Các hoạt động marketing xã hội tác động đến hành vi của mọi người, khơi gợi ý thức và mang lại sự thay đổi tích cực. Theo Andreasen (1994), marketing xã hội là ứng dụng các kỹ thuật marketing thương mại để tác động đến hành vi tự nguyện của công chúng. Điều này mang lại giá trị cho cả doanh nghiệp và khách hàng, giúp tiết kiệm chi phí và xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ. Một báo cáo nghiên cứu cho thấy người Việt Nam chi tiêu đáng kể cho quần áo, nhưng ngành thời trang lại gây ô nhiễm môi trường. Do đó, hành vi tiêu dùng xanh trong ngành thời trang ngày càng được quan tâm.

1.1. Vai trò của Marketing Xã hội trong Tiêu Dùng Bền Vững

Marketing xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết nhu cầu của khách hàng và truyền đạt thông tin cho doanh nghiệp (Kotler & Lee, 2008). Khách hàng cảm nhận được giá trị kinh tế và nhiều giá trị hơn so với chi phí bỏ ra. Hơn nữa, marketing xã hội giúp tiết kiệm chi phí hơn bất kỳ hình thức tiếp thị nào khác (Nguyễn Minh Quang, 2022). Các chiến dịch marketing xã hội có thể nhanh chóng thu hút sự quan tâm và ảnh hưởng tích cực đến nhận thức của khách hàng. Về bản chất, marketing xã hội là nỗ lực thay đổi hành vi và thúc đẩy chăm sóc sức khỏe cá nhân.

1.2. Tiêu Dùng Xanh và Ngành May Mặc Mối Quan Hệ Cần Thiết

Trong ngành công nghiệp thời trang, hành vi tiêu dùng xanh đã thu hút nhiều sự quan tâm. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào hành vi tiêu dùng xanh của nhóm người tiêu dùng trẻ (Lee, 2008; Lee, 2009). Các sản phẩm may mặc "xanh" trở thành xu hướng, hướng tới bảo vệ môi trường. Người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng trẻ, ngày càng có nhận thức cao hơn về môi trường. Họ thường có thái độ tiếp nhận ý tưởng mới và sáng tạo hơn (Chen, 2010). Nhóm tiêu dùng xanh trẻ tại Hà Nội từ 18-43 là đối tượng dễ tiếp nhận xu hướng mới và muốn thể hiện bản thân (Đào Thúy Hằng, 2022).

II. Thách Thức Hành Vi Tiêu Dùng Xanh May Mặc Hà Nội Cần Gì

Mặc dù người tiêu dùng trẻ có tiềm năng lớn, các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng xanh của họ đối với sản phẩm may mặc chưa được quan tâm đúng mức. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu đề cập đến hành vi tiêu dùng nói chung hoặc chỉ tập trung vào sinh viên, học sinh (Khan Md Raziuddin Taufique và cộng sự, 2021; Nguyễn Kim Nam, 2015). Các doanh nghiệp có thể nâng cao hình ảnh thương hiệu thông qua marketing xã hội (Hoeffler & Keller, 2002). Việc giải quyết các vấn đề xã hội cho thấy doanh nghiệp có trách nhiệm với cộng đồng. Nhiều nhãn hàng thời trang đã xây dựng chiến lược marketing bài bản cho bộ sưu tập "xanh", tập trung vào phát triển nhận thức về thương hiệu (Nguyễn Minh Quang, 2022).

2.1. Khoảng Trống Nghiên Cứu về Marketing Xã hội và Tiêu Dùng Xanh

Hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu về marketing xã hội tại Việt Nam, đặc biệt là về mối quan hệ giữa marketing xã hộihành vi tiêu dùng xanh trong ngành hàng thời trang bền vững (Ken Peattie và cộng sự, 2009; Nguyễn Thanh Thảo, 2016). Mục tiêu của nghiên cứu này là xem xét sự tác động của các thành phần marketing xã hội đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng trẻ tại Hà Nội, đặc biệt là vai trò của yếu tố hình ảnh thương hiệu.

2.2. Tầm Quan Trọng của Hình Ảnh Thương Hiệu trong Tiêu Dùng Xanh

Khi doanh nghiệp xây dựng một hình ảnh tốt trong mắt công chúng, họ sẽ tạo được sự đồng cảm và tín nhiệm từ khách hàng, dẫn đến việc tiêu dùng các sản phẩm của doanh nghiệp đó (Yi Zhang, 2015). Điều này cho thấy vai trò của các chiến dịch marketing xã hội trong việc định hướng và khuyến khích người tiêu dùng mua các sản phẩm có lợi cho môi trường. Để đạt hiệu quả cao, các chiến lược marketing xã hội cần được thực hiện dành riêng cho đối tượng khách hàng mục tiêu.

III. Cách Tác Động Marketing Xã Hội Thúc Đẩy Tiêu Dùng Xanh

Luận án của Ngô Thị Hồng Nhung (2021) cho thấy các yếu tố marketing xã hội như giá, phân phối, xúc tiến, sản phẩm, đối tác, công chúng và nguồn lực có ảnh hưởng tích cực đến thái độ và hành vi của người tham gia giao thông tại Hà Nội. Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết về hành vi dự định TPB (Icek Aen, 2016) để xây dựng mô hình nghiên cứu. Phân tích dữ liệu cho thấy yếu tố đối tác có tác động lớn nhất đến thái độ, trong khi tuổi tác ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi. Từ kết quả này, tác giả đề xuất các hàm ý cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách.

3.1. Ảnh Hưởng của Yếu Tố Giá và Phân Phối Sản Phẩm Xanh

Nghiên cứu của Ngô Thị Hồng Nhung (2021) cho thấy các yếu tố marketing xã hội như giá cả và kênh phân phối có tác động đáng kể. Việc định giá hợp lý và tạo điều kiện tiếp cận dễ dàng các sản phẩm thân thiện môi trường có thể khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm này. Các chương trình hỗ trợ giá cũng có thể giúp giảm bớt rào cản tài chính.

3.2. Vai Trò của Xúc Tiến và Sản Phẩm Thân Thiện Môi Trường

Việc xúc tiến các sản phẩm thân thiện môi trường thông qua các chiến dịch truyền thông hiệu quả là rất quan trọng. Điều này giúp nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về lợi ích của các sản phẩm này. Sản phẩm cần phải có chất lượng tốt và thực sự thân thiện môi trường để tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Doanh nghiệp cần chú trọng đến sản phẩm tái chế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Doanh Nghiệp May Mặc Xanh Hà Nội

Một loạt những nhãn hàng thời trang hiện nay đã có động thái bắt tay vào việc chụp ảnh sản phẩm thời trang “xanh” mang tính “bền vững”, xây dựng một chiến lược marketing bài bản cho bộ sưu tập của mình (Nguyễn Linh, 2022). Trong đó, marketing xã hội là hướng đi tốt nhất dành cho doanh nghiệp vì nó phát triển nhận thức về thương hiệu trong người dùng (Nguyễn Minh Quang, 2022). Marketing xã hội có thể được thực hiện giữa nhiều đối tượng. Một công ty có thể đạt được điều đó bằng cách có một chiến lược marketing xã hội đa kênh, không chỉ tạo sự quan tâm của mọi người mà còn thúc đẩy quảng bá hình ảnh thương hiệu. Doanh nghiệp khi xây dựng một hình ảnh tốt trong mắt công chúng sẽ tạo được sự đồng cảm và tín nhiệm phía từ khách hàng dẫn đến sự tiêu dùng các sản phẩm của doanh nghiệp đó (Yi Zhang, 2015).

4.1. Case Study Xây Dựng Thương Hiệu May Mặc Xanh Thành Công

Cần có nhiều nghiên cứu hơn về các doanh nghiệp may mặc tại Hà Nội đã thành công trong việc áp dụng các chiến lược marketing xã hội. Các case study này có thể cung cấp những bài học kinh nghiệm quý giá cho các doanh nghiệp khác muốn theo đuổi con đường phát triển bền vững. Các yếu tố thành công thường bao gồm việc xây dựng một câu chuyện thương hiệu hấp dẫn, sử dụng nguyên liệu hữu cơ và thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội (CSR).

4.2. Tương Lai của Tiêu Dùng Xanh trong Ngành May Mặc

Tương lai của ngành may mặc phụ thuộc vào việc áp dụng các nguyên tắc tiêu dùng bền vững. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến nguồn gốc của sản phẩm và quá trình sản xuất. Doanh nghiệp cần phải minh bạch về các hoạt động của mình và cam kết bảo vệ môi trường. Thời trang bền vững sẽ trở thành xu hướng chủ đạo.

V. Kết Luận Hành Vi Tiêu Dùng Xanh Hà Nội Phát Triển Thế Nào

Nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về hành vi tiêu dùng xanh trong ngành may mặc tại Hà Nội và vai trò của marketing xã hội trong việc thúc đẩy xu hướng này. Các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng và xây dựng các chiến lược marketing phù hợp. Đặc biệt, việc xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ và thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội là rất quan trọng. Nghiên cứu này tập trung phân tích vai trò của Marketing Xã Hộisản phẩm may mặc thân thiện môi trường trong việc định hướng hành vi tiêu dùng bền vững tại thị trường Hà Nội.

5.1. Hàm Ý Quản Trị cho Doanh Nghiệp May Mặc

Các doanh nghiệp may mặc cần chú trọng đến việc nghiên cứu thị trường để hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng. Họ cũng cần phải xây dựng một chiến lược marketing xã hội toàn diện và đo lường hiệu quả của các hoạt động của mình. Cần thiết lập kênh phân phối sản phẩm xanh hiệu quả.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo về Tiêu Dùng Xanh

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích các yếu tố văn hóa và xã hội ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại Việt Nam. Cũng cần có thêm các nghiên cứu về hiệu quả của các chiến dịch marketing xã hội khác nhau và cách để tối ưu hóa các chiến dịch này. Cần có những nghiên cứu định lượng đánh giá mức độ nhận thức của người dân về chứng nhận sản phẩm xanh. Nghiên cứu về tiêu dùng xanh của giới trẻ cũng cần được đẩy mạnh.

14/05/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của marketing xã hội tới hành vi tiêu dùng xanh các sản phẩm may mặc của người tiêu dùng trẻ tại hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tình hình nghiên cứu 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về marketing xã hội 1.1 Tổng quan nghiên cứu về marketing xã hội ở Việt Nam Luận án của Ngô Thị Hồng Nhung (2021) đo lường ảnh hưởng của các yếu tố marketing xã hội đến thái độ và hành vi của người tham gia giao thông đường bộ tại Hà Nội dựa trên sự vận dụng lý thuyết về hành vi dự định TPB (Icek Aen, 2016) làm cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu làm rõ các ảnh hưởng tích cực của 7 yếu tố thuộc marketing xã hội hỗn hợp bao gồm giá, phân phối, xúc tiến, sản phẩm, đối tác, công chúng và nguồn lực tới thái độ, hành vi của người tham gia giao thông. Luận án cũng bổ sung thêm các yếu tố mới như biến điều tiết bao gồm yếu tố hiệu lực, thời tiết và biến kiểm soát bao gồm yếu tố tuổi, trình độ học vấn. Từ dữ liệu 377 phiếu khảo sát hợp lệ thu được từ bảng khảo sát trực tuyến người dân tham gia giao thông trên địa bàn Hà Nội trong khoảng thời gian 6-7/2020, tác giả đã tiến hành phân tích nhân tố, kiểm định mô hình hồi quy SEM.

Kết quả phân tích chỉ ra rằng yếu tố đối tác có tác động lớn nhất tới thái độ của người tham gia giao thông, trong khi yếu tố về tuổi có tác động mạnh nhất tới hành vi tham gia giao thông của người dân. Dựa trên kết quả, tác giả cũng đề xuất một số hàm ý, khuyến nghị cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách trong việc kiểm soát hành vi của người dân khi tham gia giao thông đường bộ một cách hiệu quả theo cách tiếp cận marketing xã hội. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thảo (2016) về sự ảnh hưởng của marketing vì mục đích xã hội đến ý định mua và mua lại của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh đã sử dụng kết hợp chủ yếu hai phương pháp là phương pháp định tính và phương pháp định lượng cùng sử dụng thang đo Likert 5 mức để đo lường. Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu nhiều đối tượng và yếu tố khác nhau thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến với sự tham gia của 363 người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả nghiên 9 cứu xác định mối quan hệ tuyến tính giữa các thành phần của marketing vì mục đích xã hội bao gồm sự gần gũi của chương trình, tính chất quan trọng của chương trình, sự thích hợp giữa sản phẩm và chương trình, mức độ tham gia của người tiêu dùng, sự phù hợp giữa thương hiệu và chương trình với ý định mua và mua lại của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cũng cho thấy sự liên kết giữa marketing vì mục đích xã hội và ý định mua và mua lại có sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng khác nhau về giới tính, độ tuổi và trình độ học vấn. Từ đó, nghiên cứu khuyến khích các nhà quản trị doanh nghiệp cần sử dụng, xây dựng các chương trình marketing vì mục đích xã hội để tăng tương tác với khách hàng và tạo ra giá trị cho khách hàng, đồng thời đưa ra các chiến lược phù hợp để nâng cao lợi nhuận.2 Tổng quan nghiên cứu về marketing xã hội trên thế giới Nghiên cứu của Ade Octavia (2018) nhằm mục đích phân tích tính hiệu quả của các thông điệp xã hội và tính chính xác trong việc sử dụng các phương tiện truyền thông của chính phủ khi truyền tải thông điệp tới cộng đồng về HIV/AIDS. Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cũng phân tích tác động của marketing xã hội đối với hành vi của đối tượng mục tiêu.

Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng để xem xét và đo lường mối quan hệ giữa tiếp thị hỗn hợp (SMM), tin nhắn hiệu quả (ME), hành vi của đối tượng mục tiêu (TAB). Đơn vị mẫu được lựa chọn bao gồm các nhóm cộng đồng như học sinh trung học, sinh viên đại học, bà nội trợ/phụ nữ đi làm, người trụ cột trong gia đình, nhà lãnh đạo/học giả cộng đồng, các nhà giáo dục/học giả và học viên/doanh nghiệp. Tổng số mẫu tham gia vào nghiên cứu là 176 người. Kết quả điều tra cho thấy có sự ảnh hưởng đáng kể giữa marketing xã hội và hành vi của đối tượng mục tiêu.

Có 3 trong 4 nhân tố thuộc marketing xã hội ảnh hưởng tích cực đến hành vi, trong khi nhân tố về giá cả không ảnh hưởng đến hành vi xã hội. Ngoài ra, các yếu tố của marketing xã hội có tác động gián tiếp đến hành vi của đối tượng mục tiêu thông qua hiệu quả của thông điệp quảng cáo. Phát hiện của nghiên cứu cũng cho rằng chương trình chiến dịch marketing xã hội có thể làm giảm mức tiêu thụ của mọi người đối với các sản 10 phẩm không lành mạnh. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách trong việc xây dựng chiến dịch phòng chống HIV/AIDS bằng các chương trình marketing xã hội.

Nghiên cứu của Rebecca Firestone (2016) đã xem xét và phân loại các ấn phẩm khoa học liên quan đến hiệu quả của marketing xã hội ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, tập trung vào các lĩnh vực đầu tư chính cho sức khỏe toàn cầu: HIV, sức khỏe sinh sản, sự sống còn của trẻ em, bệnh sốt rét và bệnh lây truyền. Trên các lĩnh vực y tế, có 97 nghiên cứu báo cáo về sự thay đổi hành vi và 42 nghiên cứu báo cáo về kết quả sức khỏe. Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng các chương trình marketing xã hội đều có kết quả tích cực, ý nghĩa thống kê và có nhiều khả năng thúc đẩy thay đổi hành vi. Bài nghiên cứu cũng khẳng định marketing xã hội có thể ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe và kết quả sức khỏe trong y tế toàn cầu; tuy nhiên các đánh giá đến nay vẫn còn tương đối hạn chế.

Nghiên cứu của Teuku Tahlil (2022) đã phân tích và đánh giá hiệu quả của marketing xã hội trong việc nâng cao kiến thức của sinh viên về hút thuốc. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, thu thập dữ liệu từ câu hỏi khảo sát trực tuyến với 152 sinh viên hút thuốc được chọn làm người tham gia. Các em được chia thành 2 nhóm bằng nhau, với 76 học sinh ở nhóm đối chứng và 76 học sinh ở nhóm can thiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự can thiệp của marketing xã hội đã làm tăng kiến thức và thái độ của thanh thiếu niên, trong khi các yếu tố khác không có ảnh hưởng đáng kể.

Từ đó, tác giả đưa ra kết luận về tính hiệu quả của marketing xã hội trong việc mở rộng hiểu biết của sinh viên về hút thuốc, cải thiện thái độ đối với việc cai thuốc lá và giảm hành vi hút thuốc của họ. Nghiên cứu đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả của marketing xã hội, các sinh viên cũng được khuyến khích thiết kế thông điệp truyền thông thú vị về lợi ích của việc thay đổi hành vi và lối sống lành mạnh. Tuy nhiên, một hạn chế của nghiên cứu này là các nhà nghiên cứu đã không quan sát trực tiếp cường độ hành vi hút thuốc của sinh viên thông qua số điếu thuốc họ hút. 11 Nghiên cứu Martine Stead và cộng sự (2007) đã đánh giá hiệu quả của các can thiệp marketing xã hội trong việc tác động đến hành vi cá nhân và mang lại những thay đổi ở cấp độ môi trường và chính sách liên quan đến rượu, thuốc lá, ma túy bất hợp pháp và hoạt động thể chất.

Qua việc tổng hợp 54 tài liệu nghiên cứu, bằng chứng có liên quan, tác giả đã chỉ ra rằng các biện pháp can thiệp áp dụng nguyên tắc marketing xã hội có thể có hiệu quả đối với nhiều hành vi, với nhiều nhóm mục tiêu, trong các bối cảnh khác nhau và có thể ảnh hưởng đến chính sách và thực hành nghề nghiệp cũng như các cá nhân. Bài nghiên cứu khẳng định marketing xã hội có thể tạo thành một khuôn khổ hiệu quả cho các can thiệp về thay đổi hành vi và có thể cung cấp một “bộ công cụ” hữu ích cho các tổ chức đang cố gắng thay đổi hành vi tự nguyện của đối tượng mục tiêu nhằm cải thiện sức khỏe và xã hội. Tuy nhiên, điểm hạn chế của bài nghiên cứu này là một số tài liệu nghiên cứu được tác giả tổng hợp chỉ báo cáo kết quả tổng quan chưa thực sự phân tích và so sánh cụ thể. Nghiên cứu của Angeliki N.

Menegaki (2011) xem xét tiềm năng của marketing xã hội đối với hành vi tiêu dùng các nguồn năng lượng tái tạo ở châu Âu dựa trên các tài liệu và các cuộc khảo sát, phỏng vấn về sở thích của người tiêu dùng. Đặc biệt, tác giả đã sử dụng mô hình SWOT nhằm xem xét đánh giá tổng thể về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngành RES (năng lượng tái tạo). Mặc dù khu vực địa lý mà nghiên cứu này quan tâm là Châu Âu nhưng các nghiên cứu từ các quốc gia bên ngoài Châu Âu cũng được đưa vào. Các nghiên cứu này cung cấp câu trả lời về tất cả các nhân tố cần thiết cho chương trình marketing xã hội nói riêng và kế hoạch tiếp thị nói chung.

Các vấn đề chính mà nghiên cứu đề cập tới bao gồm marketing xã hội là điều kiện tiên quyết cho giai đoạn đầu tiên (giới thiệu) trong vòng đời của sản phẩm này. Ngoài ra, vì marketing xã hội tìm cách tác động đến hành vi xã hội và mang lại lợi ích cho toàn xã hội chứ không chỉ nhà tiếp thị, nên nó là một công cụ hữu ích cho các cơ quan và tổ chức nhà nước. Kết quả từ bài nghiên cứu cho thấy sự cần thiết marketing xã hội trong việc tiếp 12 cận các nhóm khách hàng cụ thể như người lớn tuổi và/hoặc người nghèo hơn, những người ít tiếp cận thông tin và giáo dục, thể chế. Nghiên cứu của Ross Gordon (2012) xem xét vai trò của mô hình 4Ps trong marketing xã hội và đánh giá lại về mô hình 4Ps trong lĩnh vực marketing chính thống và marketing xã hội.

Trong đó, mô hình marketing 4Ps có hạn chế khi xem xét liên quan đến lĩnh vực marketing xã hội. Bởi lẽ các mô hình marketing hỗn hợp khiến ngân sách tập trung vào hiệu quả và đo lường các tác động ngắn hạn của tiếp thị, thường là bán hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu về ảnh hưởng của marketing xã hội tới hành vi tiêu dùng xanh các sản phẩm may mặc cung cấp góc nhìn toàn diện về cách các chiến lược truyền thông có thể thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm thân thiện với môi trường. Tài liệu làm rõ mối liên hệ giữa nhận thức xã hội và quyết định mua sắm bền vững trong ngành thời trang — lĩnh vực có tác động môi trường đáng kể. Để hiểu sâu hơn tâm lý người tiêu dùng, nghiên cứu về thái độ ambivalent với sản phẩm xanh tại Việt Nam bổ sung góc nhìn tâm lý học quan trọng. Song song đó, các yếu tố ảnh hưởng đến sẵn lòng chi trả cho sản phẩm xanh của thế hệ Y giúp định hướng chiến lược marketing phù hợp từng phân khúc. Không kém phần quan trọng, nghiên cứu về thương hiệu xanh và ý định mua lại cho thấy vai trò cốt lõi của lòng trung thành trong hành vi tiêu dùng bền vững.