Bài dịch nhóm 2 Nội dung: Chapter 3 Bảng phân công công việc STT HỌ VÀ TÊN NỘI DUNG 1. Nghiên cứu về lãnh đạo tại đại học Ohio State 2. Nghiên cứu về lãnh đạo đại học I Hồ Thị Bích Kiều | Michigan 3. Hạn chế của nghiên cứu khảo sát về hành v1 lãnh đạo 4.
Hành vi quan hệ cụ thể 1. Thí nghiệm về hành vi nhiệm vụ và mối quan hệ 2 Lê Khánh Huyền |2. Nghiên cứu sử dụng các sự cô không nghiêm trọng 3. Lãnh đạo cấp cao.
Phân loại hành vi lãnh đạo 3 Võ Thị Kim Ngân. Hành vi nhiêm vụ cụ thê Hanh vi quan hé cu thé Đánh giá phương pháp tiếp cận hành vi Tóm tắt woN , Câu hỏi ôn tập và thảo luận 4 Võ Thanh Huyện -. Case Study 1: Consolidated Products wk Case Study 2: Air Force Supply Squadron MỤC LỤC NGHIÊN CUU VE LANH DAO TAI DAI HOC OHIO STATE. 3 NGHIÊN CUU VE LANH DAO CUA DAI HOC MICHIGAN.
9 HAN CHE CUA NGHIEN CUU KHAO SAT VE HANH VI LANH 2. 12 THI NGHIEM VE HANH VI NHIEM VU VA MOI QUAN HE. 15 NGHIÊN CỨU SỬ DUNG SỰ CÓ KHÔNG NGHIÊM TRỌNG. l6 LÃNH ĐẠO CẤP CAO.
0n HH HH HH H222 te yg 17 PHAN LOAI HÀNH VI LÃNH ĐẠO. s2 S222 8222 xe 20 HÀNH VI NHIỆM VỤ CỤ THỂ.-2- 2S 2E 112222228222 xe 33 HÀNH VI QUAN HỆ CỤ THỂ. S52 SE 2112212218212 xe 40 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN HÀNH VI. S21 2212121211211 1211211 21 2 HE Hn H2 H211 rà 49 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN.
5S 22222212122 xe 51 THUAT NGU QUAN TRONG.oiccicccccccccccsesessescsessesnssesnecsseseesrees 52 CASE STUDY 1: Consolidated Products. cà cà nh se 53 CASE STUDY 2: Air Force Supply Squadron.c o2 55 CHUONG 3: QUAN DIEM VE HANH VI LANH DAO HIEU QUA TAM NHIN VE HANH VI LANH ĐẠO HIEU QUA Mục tiêu học tập Sau khi nghiên cứu chương này, bạn sẽ có thể: - Hiểu các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng để nghiên cứu hành vi lãnh đạo. - Hiểu những phát hiện trong nghiên cứu ban đầu về hành vi lãnh đạo. - Hiểu cách mô ta hành vi lãnh đạo bằng các danh mục rộng hoặc cụ thể.
- Hiểu các phương pháp khác nhau để phát triển các nguyên tắc phân loại hành vi lãnh đạo. - Hiểu tại sao các hành vi về nhiệm vụ và mỗi quan hệ lại quan trọng đối với hiệu quả lãnh đạo. - Hiểu cách sử dụng hiệu quả các loại nhiệm vụ và hành vi quan hệ cụ thể. - Hiểu lý do tại sao việc phân loại hành vi lãnh đạo theo mô hình ba chiều lại hữu ích.
- Hiểu được những đóng góp và hạn chế của cách tiếp cận hành vi. Chương trước đã xem xét nghiên cứu mô tá được thiết kế để xác định các mô hình hoạt động điển hình của các nhà quản lý, không phải để xác định cách các nhà lãnh đạo hiệu quả khác biệt về hành vi so với các nhà lãnh đạo không hiệu quả. Chương hiện tại sẽ xem xét nghiên cứu về các loại hành vi lãnh đạo có khả năng ánh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng và hiệu suất của cấp dưới. Các phương pháp được sử dụng cho nghiên cứu này bao gổm các câu hỏi mô tả hành vi, các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực địa và các sự cô quan trọng.
Chương này bắt đầu bằng việc xem xét một số nghiên cứu ban đầu về hành vị lãnh đạo được thực hiện bởi các nhà tâm lý học trong những năm 1950 và 1960. Phần lớn nghiên cứu về hành vi lãnh đạo trong 5 thập kỷ qua đã đi theo mô hình được thiết lập bởi các chương trình nghiên cứu tiên phong tai Dai hoc bang Ohio va Dai hoc Michigan. Các chương trỉnh này và nghiên cứu tiếp theo sẽ được thảo luận ngắn gọn. Các phương pháp được sử dụng để phát triển các nguyên tắc phân loại hành vi lãnh đạo cũng được mô tả cũng như những phát hiện quan trọng từ nghiên cứu về chủ đề này.
Phần cuối cùng của chương mô tả một số khía cạnh của hành vị định hướng nhiệm vụ và định hướng mỗi quan hệ quan trọng để lãnh đạo hiệu quả. NGHIEN CUU VE LANH DAO TAI DAI HOC OHIO STATE Nghiên cứu bằng các bảng câu hỏi về hành vi lãnh đạo hiệu quả bị ảnh hưởng mạnh mẽ từ nghiên cứu ban dau tai Dai hoc Ohio State trong những năm 1950. Nhiệm vụ ban đầu của các nhà nghiên cứu là xác định các loại hành vi lãnh đạo có liên quan và phát triển các bảng câu hỏi để đo lường tân suất sử dụng những hành vi này của người lãnh đạo. Các nhà nghiên cứu đã tổng hợp một danh sách khoảng 1.800 ví dụ về hành vi lãnh đạo, sau đó rút gọn danh sách đó xuống còn 150 mục, những mục còn lại này là ví dụ điển hình về các chức năng lãnh đạo quan trọng.
Một bảng câu hỏi sơ bộ bao gồm những mục này đã được sử dụng bởi một số mẫu người trong quân sự và dân sự để mô tả hành vi của người giám sát cua ho (Fleishman, 1953; Halpin & Winer, 1957; Hemphill & Coons, 1957). Hành vi lãnh đạo Phân tích yếu tố từ các phản hồi trong bảng câu hỏi cho thay rang cap dưới nhận thức được hành vi của người giám sát của họ chủ yếu dựa trên hai phạm trù được xác định rộng rãi là “sự xem xét” và “cầu trúc khởi xướng”. Hai loại hành vi này tương đối độc lập, có nghĩa là việc nhà lãnh đạo áp dụng một hành vi này không nhất thiết phải giống với hành vi kia. Sự xem xét: Loại hành vi này liên quan đến sự quan tâm của người lãnh đạo đối với con người và các mối quan hệ giữa các cá nhân.
Người lãnh đạo hành động một cách thân thiện, hé tro va thê hiện sự quan tâm đến nhu cầu và cảm xúc của cấp dưới. Ví dụ bao gồm giúp đỡ cấp dưới, dành thời gian để lắng nghe cấp dưới khi có vấn đề, hỗ trợ hoặc bảo vệ cấp dưới, tham khảo ý kiến của cấp dưới về những vấn đề quan trọng, sẵn sàng chấp nhận đề xuất của cấp dưới và đôi xử bình đăng với câp dưới. Cấu trúc khởi xướng: Loại hành vi này liên quan đến sự quan tâm của người lãnh đạo trong việc hoàn thành nhiệm vụ. Người lãnh đạo xác định và câu trúc hóa vai trò của chính mình cũng như vai trò của cấp dưới trong việc đạt được các mục tiêu nhiệm vụ.
Ví dụ bao gồm giao nhiệm vụ cho cấp dưới, duy trì các tiêu chuân thực hiện nhất định, yêu cầu cấp dưới tuân theo các quy trình chuẩn, nhân mạnh tầm quan trọng của việc đúng thời hạn, chỉ trích công việc kém chất lượng, và phối hợp các hoạt động của các cấp dưới khác nhau. Dựa trên kết quả của các nghiên cứu ban dau, hai bang câu hỏi được sửa đôi và rút gọn được xây dựng đê đo lường sự xem xét và câu trúc khởi xướng: Bảng câu hỏi mô tả hành vị lãnh đạo (LBDQ) và Bảng mô tả hành vị giảm sát (SBD hoặc SBDQ). Mặc dù hai bang câu hỏi này thường được coi là khá giống nhau nhưng chúng thực sự có phần khác nhau về nội dung cua thang do hanh vi (Schriesherm & Stogdill, 1975). Bang cau hỏi thứ ba, được gọi là Ý kiến của Lãnh đạo (LQQ), đã được một số nhà nghiên cứu coi là thước đo hành vị, nhưng thích hợp hơn khi xem chúng là thước đo thái độ của người lãnh đạo.
Cuối cùng, các nhà nghiên cứu tại Đại học Ohio State đã phat triển một bảng câu hỏi thứ tư, được gọi là Bảng câu hỏi mô tả hành vi của Người lãnh đạo, phién ban XII. Trong LBDQ XII, pham vi xem xét va cơ câu khởi xướng đã được thu hẹp và 10 thang đo bô sung đã được thêm vào (Stogdill, Goode, & Day, 1962). Một số thang đo mới đo lường các khía cạnh của hành v1 lãnh đạo (ví dụ: tính đại diện, tích hợp), nhưng các thang đo khác đo lường các đặc điểm (ví dụ: khả năng chịu đựng sự không chắc chấn) hoặc kỹ năng (ví dụ: khả năng dự đoán chính xác, tính thuyết phục). Điều thú vị cần lưu ý là, ngay cả sau khi các thang đo mới được thêm vào, hầu hết các nhà nghiên cứu tiếp tục chỉ sử dụng thang đo cau trúc khởi xướng và sự xem xét.
Ví dụ về một nghiên cứu khảo sát Một nghiên cứu của Fleishman và Harris (1962) cung cấp một trong những ví dụ điển hình nhất về nghiên cứu thực địa tương quan về việc cân nhắc và cấu trúc khởi xướng. Nghiên cứu được thực hiện tại nhà máy sản xuất xe tải của Công ty International Harvester. Hành vi của 57 giám sát viên sản xuất được mô tả bởi cấp dưới điền thông tin vào bảng câu hỏi SBDQ. Các tiêu chí về hiệu quá lãnh đạo bao gồm số lượng khiếu nại bằng văn bản và số lượng nghỉ việc tự nguyện trong khoảng thời gian L1 tháng.
Các giám sát viên chu đáo có ít khiếu nại và tỷ lệ thôi việc thấp hon trong đơn vị công việc của họ so với các giảm sát viên ít chu dao. wy Document continues below Discover more from: lanh dao #t? Trường Đại học Ngân hàng Thàn. = 44 documents Go to course Nhóm 7 - Trắc nghiệm ôn tập môn === Lãnh đạo 8 1IOO% (1) =—=-. Nhóm 6 - Trắc nghiệm ôn tập môn - _ Lãnh đạo a None Gfgf - kjnkvjkvhjJvjhvjhbjbjbhfrs chgffufgffgfiuo;hị;lJklnjmbnvShopbpi.
Master-Plan-Template === Digital Marketing Hy 100% (2) oO Mỗi quan hệ theo hướng ngược lại đối với việc khởi xướng cau tric; những người giám sát sử dụng nhiều hành vi cau trúc có nhiều sự thay đối nhân sự và khiếu nại hơn. Các phân tích thống kê đã xác nhận sự tồn tại của một mối quan hệ đường cong có ý nghĩa. Như Fleishman và Harris đã lưu ý (1962, trang 53), “Dường như có một số mức độ quan trọng nhất định mà vượt quá mức đó thì việc tăng cân nhắc hoặc giảm cơ cầu khởi xướng không ảnh hưởng đến tỷ lệ nghỉ việc hoặc tỷ lệ khiếu nại.” Mối quan hệ giữa hành vi của người lãnh đạo và tỷ lệ nghỉ việc được thê hiện trong Hỉnh 3-1 và Hình 3-2. Kết quả trong nghiên cứu này hầu hết được Skinner (1969) chứng thực trong một nghiên cứu về các giám sát viên trong một công ty dệt may.
Kết quả trong nghiên cứu khảo sát Các bảng câu hỏi về lãnh đạo của Ohio State và các phiên bản được sửa đổi của chúng đã được sử dụng trong hàng trăm nghiên cứu khảo sát để xác định cách hai loại hành vị lãnh đạo liên quan đến sự hài lòng hoặc hiệu suất của cấp dưới (Bass, 1990).