Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của lực lượng lao động lành nghề trong các doanh nghiệp khai thác than việt nam

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc chia sẻ tri thức của người lao động trong ngành khai thác than Việt Nam. Phân tích chuyên sâu, kết quả hữu ích.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

223
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

0.5. Những đóng góp mới của luận án

0.6. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIA SẺ TRI THỨC

1.1. Khái niệm về tri thức

1.2. Phân loại tri thức. Giá trị của tri thức

1.3. Quản trị tri thức

1.4. Sự cần thiết phải quản trị tri thức

1.5. Quá trình quản trị tri thức

1.6. Chia sẻ tri thức

1.7. Bản chất của quá trình chia sẻ tri thức

1.8. Các lý thuyết về nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức

1.9. Hình thức chia sẻ tri thức

1.10. Lợi ích của chia sẻ

1.11. Lao động lành nghề

1.12. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHIA SẺ TRI THỨC

2.1. Tổng quan các nghiên cứu về chia sẻ tri thức

2.2. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chia sẻ tri thức

2.3. Nghiên cứu về chia sẻ tri thức trong bối cảnh ở Việt Nam và các doanh nghiệp khai thác than

2.4. Các nội dung kế thừa

2.5. Khoảng trống nghiên cứu

2.6. Hướng nghiên cứu của luận án

2.7. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.8. Một số mô hình nghiên cứu về chia sẻ tri thức

2.9. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình và phương pháp nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

3.4. Nghiên cứu định tính

3.5. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.6. Kết quả nghiên cứu định tính

3.7. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu

3.8. Các biến và thang đo

3.9. Nghiên cứu sơ bộ

3.10. Nghiên cứu sơ bộ lần 1

3.11. Nghiên cứu sơ bộ lần 2

3.12. Nghiên cứu chính thức

3.13. Thiết kế phiếu điều tra

3.14. Xác định kích thước mẫu nghiên cứu

3.15. Thu thập dữ liệu

3.16. Quy trình phân tích dữ liệu

3.17. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CÚU

4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo qua phân tích Cronbach’s Alpha

4.3. Kiểm định độ tin cậy của biến (Trul)

4.4. Kiểm định độ tin cậy của biến (En)

4.5. Kiểm định độ tin cậy của biến (Se)

4.6. Kiểm định độ tin cậy của biến (Ma)

4.7. Kiểm định độ tin cậy của biến (Re)

4.8. Kiểm định độ tin cậy của biến (Te)

4.9. Kiểm định độ tin cậy của biến (Me)

4.10. Kiểm định độ tin cậy của biến quá trình truyền đạt tri thức (Do)

4.11. Kiểm định độ tin cậy của biến quá trình thu nhận tri thức (Co)

4.12. Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.13. Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.14. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và các giả thuyết nghiên cứu

4.15. Kiểm định sự khác biệt giữa các biến kiểm soát đối với chia sẻ tri thức

4.15.1. Sự khác biệt về giới tính

4.15.2. Sự khác biệt về độ tuổi

4.15.3. Sự khác biệt về trình độ học vấn

4.15.4. Sự khác biệt thâm niên công tác

4.16. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC ĐỀ XUẤT

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.2. Chia sẻ tri thức với sự tác động của các nhân tố thuộc về cá nhân

5.3. Chia sẻ tri thức với sự tác động của nhân tố thuộc về tổ chức

5.4. Chia sẻ tri thức với sự tác động của nhân tố thuộc về công nghệ

5.5. Sự khác biệt giữa các biến kiểm soát đối với chia sẻ tri thức

5.6. Một số khuyến nghị với các nhà quản trị DNKTT từ kết quả nghiên cứu

5.7. Đề xuất mô hình CSTT cho các DNKTT Việt Nam (KS-CMEs)

5.8. Quy trình chia sẻ tri thức trong các doanh nghiệp khai thác than

5.9. Các yếu tố chính đảm bảo hành công

5.10. Mô hình chia sẻ tri thức (KS-CMEs)

5.11. Một số hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển trong tương lai

5.11.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.11.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

5.12. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tầm Quan Trọng Hành Vi Chia Sẻ Tri Thức CSTT

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, tri thức trở thành nguồn lực then chốt cho lợi thế cạnh tranh. Chia sẻ kiến thức (CSTT) giúp giảm thời gian sản xuất, tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí, và thúc đẩy sáng tạo. Khác với các nguồn lực khác, tri thức có thể được sử dụng đồng thời bởi nhiều người, nhiều tổ chức, và giá trị của nó tăng lên khi được sử dụng. Lao động lành nghề (LĐLN) nắm giữ kinh nghiệm, kỹ năng, và bí quyết quan trọng. Việc họ rời đi mang theo tri thức cá nhân có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì vậy, hành vi chia sẻ kiến thức là vô cùng quan trọng. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng CSTT làm tăng nguồn lực của tổ chức và giảm thời gian thử nghiệm. Các nghiên cứu đa phần tập trung vào ba nhóm nhân tố có ảnh hưởng lớn tới CSTT trong tổ chức: nhân tố thuộc về cá nhân, nhân tố thuộc về tổ chức và nhân tố công nghệ (Lin, 2007).

1.1. Tại Sao Chia Sẻ Tri Thức Quan Trọng Với Doanh Nghiệp Than

Ngành doanh nghiệp than là ngành công nghiệp nặng với quy mô đầu tư lớn, công nghệ phức tạp, và điều kiện lao động khó khăn. An toàn lao động là yếu tố hàng đầu. Việc chia sẻ kiến thức giữa các lao động lành nghề giúp đảm bảo sản xuất an toàn và hiệu quả. Sản lượng khai thác phụ thuộc lớn vào mùa vụ, thời tiết, và điều kiện mỏ địa chất. Ngành khai thác than đang đẩy mạnh gia tăng chuỗi giá trị (Kretschmann và Nguyen N, 2020; Nguyet Pham Thi và Hung Nguyen Tien, 2020).

1.2. Nguy Cơ Thiếu Hụt Lao Động Lành Nghề Trong Ngành Than

Ngành than đang đối mặt với nguy cơ thiếu hụt lao động lành nghề. Mỗi năm, các doanh nghiệp cần tuyển mới trung bình trên 8500 thợ lò. Lao động lành nghề có trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, và kinh nghiệm, là yếu tố then chốt quyết định chất lượng, sản lượng, tính an toàn, và hiệu quả trong các doanh nghiệp khai thác than. Theo yêu cầu phát triển, hàng năm các DN ngành than cần phải tuyển mới trung bình trên 8500 thợ lò, trong đó bổ sung hơn 4500 lao động cho phát triển mới và gần 4000 lao động để bù đắp số lao động hao hụt hàng năm.

II. Phân Tích Thực Trạng Hành Vi Chia Sẻ Tri Thức Ngành Than

Tỷ lệ bỏ việc, nghỉ hưu sớm trong các doanh nghiệp khai thác than chiếm gần 80% tổng số lao động nghỉ việc và không có dấu hiệu giảm trong giai đoạn 2020-2022. Số lao động lành nghề này nghỉ việc mang theo tri thức, kinh nghiệm cá nhân, gây lãng phí tài nguyên tri thức của tổ chức. Chi phí tuyển dụng và đào tạo lao động mới rất cao và mất thời gian (Kretschmann và cộng sự, 2020). Việc chia sẻ kiến thức giúp người lao động tiếp cận nhanh hơn với kỹ thuật, công nghệ, giảm thời gian thử nghiệm, và tăng năng suất. Điều kiện khai thác ngày càng xuống sâu, ngành than phải nghiên cứu và ứng dụng quản trị tri thức để gia tăng giá trị của toàn bộ chuỗi cung ứng.

2.1. Các Hình Thức Chia Sẻ Tri Thức Hiện Tại Trong Doanh Nghiệp Than

Các hoạt động chia sẻ kiến thức tại các doanh nghiệp khai thác than hiện nay chủ yếu thông qua các khóa đào tạo, các cuộc thi tay nghề, và học tập kinh nghiệm. Lao động mới được phân công lao động lành nghề kèm cặp, hướng dẫn. Tuy nhiên, việc CSTT hiện chưa theo một mô hình cụ thể nào do đang thiếu hụt cả về mặt lý luận và thực nghiệm. Việc chia sẻ kiến thức chưa được hệ thống bài bản và thiếu tính chiến lược.

2.2. Rào Cản Tại Sao Hành Vi Chia Sẻ Tri Thức Chưa Hiệu Quả

Mặc dù có nhiều nỗ lực, hành vi chia sẻ kiến thức trong ngành than vẫn còn nhiều hạn chế. Thiếu một mô hình cụ thể, thiếu động lực cho người chia sẻ, và thiếu sự hỗ trợ từ công nghệ là những rào cản chia sẻ tri thức chính. Ngoài ra, môi trường làm việc vất vả và áp lực cao cũng có thể làm giảm động lực chia sẻ tri thức của lao động lành nghề.

III. Cách Thúc Đẩy Yếu Tố Ảnh Hưởng Hành Vi Chia Sẻ Tri Thức

Luận án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của lao động lành nghề trong các doanh nghiệp khai thác than Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng chia làm ba nhóm chính: (1) nhân tố thuộc về cá nhân, (2) nhân tố thuộc về tổ chức, và (3) nhân tố thuộc về công nghệ. Việc xác định và hiểu rõ các nhân tố này là chìa khóa để xây dựng các giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy văn hóa chia sẻ tri thức.

3.1. Nhóm Yếu Tố Cá Nhân Tác Động Đến Chia Sẻ Tri Thức

Các yếu tố cá nhân như niềm tin vào lợi ích của việc chia sẻ kiến thức, sự tự tin vào khả năng của bản thân, và sự sẵn lòng giúp đỡ đồng nghiệp đều có tác động lớn. Những lao động lành nghề có thái độ tích cực và động lực chia sẻ tri thức cao thường chủ động hơn trong việc truyền đạt kinh nghiệm và kiến thức cho người khác.

3.2. Vai Trò Của Yếu Tố Tổ Chức Trong Thúc Đẩy Hành Vi Chia Sẻ

Môi trường làm việc, sự ủng hộ của nhà quản lý, và chính sách khuyến khích chia sẻ kiến thức đóng vai trò quan trọng. Một văn hóa chia sẻ tri thức mạnh mẽ trong tổ chức sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân học hỏi và phát triển. Các chính sách đãi ngộ và khen thưởng phù hợp có thể tạo thêm động lực cho lao động lành nghề.

3.3. Công Nghệ Và Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Chia Sẻ Tri Thức

Việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) có thể tạo ra các kênh chia sẻ kiến thức hiệu quả. Các nền tảng trực tuyến, diễn đàn, và hệ thống quản lý tri thức giúp lao động lành nghề dễ dàng kết nối và trao đổi thông tin. Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ cần phù hợp với đặc thù của ngành than để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn.

IV. Nghiên Cứu Mô Hình Chia Sẻ Tri Thức Hiệu Quả Cho Ngành Than

Nghiên cứu đề xuất một mô hình chia sẻ kiến thức phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp khai thác than Việt Nam. Mô hình tập trung vào việc tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích hành vi chia sẻ, xây dựng các kênh truyền thông hiệu quả, và ứng dụng công nghệ thông tin một cách hợp lý. Chuyển giao tri thức hiệu quả là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành.

4.1. Quy Trình Chia Sẻ Tri Thức Trong Doanh Nghiệp Than

Quy trình chia sẻ kiến thức bao gồm các bước: (1) Xác định nhu cầu tri thức, (2) Tìm kiếm nguồn tri thức phù hợp, (3) Truyền đạt tri thức thông qua các kênh khác nhau, (4) Thu nhận tri thức và ứng dụng vào thực tế, và (5) Đánh giá hiệu quả của việc chia sẻ kiến thức.

4.2. Các Yếu Tố Đảm Bảo Thành Công Mô Hình Chia Sẻ Tri Thức

Để đảm bảo thành công của mô hình chia sẻ kiến thức, cần có sự cam kết từ lãnh đạo, sự tham gia tích cực của lao động lành nghề, và sự hỗ trợ từ các bộ phận liên quan. Quản lý tri thức hiệu quả là yếu tố then chốt để duy trì và phát triển nguồn tri thức của tổ chức.

V. Ứng Dụng Giải Pháp Thúc Đẩy Chia Sẻ Tri Thức Ngành Than

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra một số khuyến nghị cho các nhà quản lý doanh nghiệp than Việt Nam. Các khuyến nghị tập trung vào việc cải thiện môi trường làm việc, xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp, và ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả. Tăng cường đào tạo và phát triển kỹ năng cho lao động lành nghề cũng là một giải pháp quan trọng. Cần có chính sách rõ ràng để đảm bảo quyền lợi của người chia sẻ tri thức.

5.1. Xây Dựng Văn Hóa Chia Sẻ Tri Thức Trong Doanh Nghiệp

Để xây dựng văn hóa chia sẻ tri thức, cần tạo ra một môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích sự giao tiếp và hợp tác giữa các cá nhân. Các hoạt động teambuilding, hội thảo, và diễn đàn trực tuyến có thể giúp tăng cường sự gắn kết giữa các lao động lành nghề.

5.2. Sử Dụng Công Nghệ Để Hỗ Trợ Chia Sẻ Tri Thức

Các doanh nghiệp than nên đầu tư vào các hệ thống quản lý tri thức, diễn đàn trực tuyến, và các công cụ hỗ trợ chia sẻ kiến thức khác. Cần đảm bảo rằng các công cụ này dễ sử dụng và phù hợp với nhu cầu của lao động lành nghề. Ứng dụng công nghệ thông tin cần được triển khai một cách bài bản và có chiến lược.

VI. Kết Luận Tương Lai Hành Vi Chia Sẻ Tri Thức Ngành Than VN

Nghiên cứu về hành vi chia sẻ tri thức của lao động lành nghề trong các doanh nghiệp than Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Việc thúc đẩy chia sẻ kiến thức giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, đảm bảo an ninh năng lượng, và phát triển bền vững. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào các khía cạnh khác của quản lý tri thức và sự tác động của chia sẻ kiến thức đến hiệu quả công việcnăng suất lao động.

6.1. Hạn Chế Của Nghiên Cứu Và Hướng Phát Triển Tương Lai

Nghiên cứu có một số hạn chế về phạm vi khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu. Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi khảo sát, sử dụng các phương pháp định tính và định lượng kết hợp, và tập trung vào các khía cạnh khác của quản lý tri thức.

6.2. Chia Sẻ Tri Thức Chìa Khóa Phát Triển Bền Vững Ngành Than

Trong bối cảnh nguồn tài nguyên than ngày càng khan hiếm, việc chia sẻ kiến thức trở thành chìa khóa để phát triển bền vững ngành than. Bằng cách tận dụng tối đa nguồn tri thức của lao động lành nghề, các doanh nghiệp than có thể nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu tác động môi trường, và đảm bảo an toàn lao động.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIA SẺ TRI THỨC 1. Khái niệm về tri thức Có nhiều cách tiếp cận khác nhau dẫn đến các quan điểm đa dạng về tri thức. Một số nghiên cứu cho rằng tri thức là thông tin được tổ chức và phân tích, giúp việc áp dụng vào giải quyết vấn đề hoặc ra quyết định trở nên thuận tiện hơn. Một số tác giả khác cho rằng tri thức bao gồm các yếu tố như sự thật và niềm tin, quan điểm và khái niệm, phán đoán và kỳ vọng, cũng như các phương pháp và bí quyết (Wiig, 1993).

Bên cạnh đó, tri thức còn được định nghĩa là thông tin và dữ liệu được chuyển hóa để hỗ trợ các hành động, giải quyết vấn đề, và đưa ra quyết định. Theo Nonaka và Takuchi (1995), tri thức cũng có thể được hiểu là một quá trình năng động của con người nhằm chứng minh niềm tin cá nhân vào sự thật. Bản chất của tri thức là gì đã được các nhà khoa học thảo luận trong nhiều năm, nhưng đến nay việc tìm kiếm một định nghĩa chính thức vẫn đang tiếp tục. Khi nghiên cứu khái niệm về tri thức các nhà khoa học thấy rằng có sự liên quan giữa dữ liệu, thông tin với tri thức.

Có thể thấy, rằng dữ liệu và thông tin có liên quan đến thông tin nhưng không giống với thông tin. Beckman (1999) tổng hợp mối quan hệ này như sau: Dữ liệu = sự kiện, hình ảnh, hoặc âm thanh; Dữ liệu + diễn giải + ý nghĩa = thông tin = định dạng, lọc và tóm tắt dữ liệu; Thông tin + hành động + ứng dụng = tri thức = bản năng, ý tưởng, quy tắc và thủ tục hướng dẫn các hành động và quyết định. Định nghĩa dữ liệu, thông tin, tri thức và trí tuệ Định Diễn giải nghĩa Theo Jashapara (2005), trí tuệ là tri thức được tích lũy, giúp người tiếp nhận hiểu cách áp dụng các khái niệm vào tình huống hoặc vấn đề mới, đồng thời là khả năng tư duy phản biện hoặc hành động thực tế trong bất kỳ hoàn cảnh Trí tuệ nào. Trí tuệ dựa trên phán đoán đạo đức liên quan đến hệ thống niềm tin của mỗi cá nhân.

Theo Ghaziri và Awad (2005), trí tuệ có mức độ trừu tượng cao nhất và mang tầm nhìn rộng. 8 Định Diễn giải nghĩa Tri thức là sự tổ chức và xử lý dữ liệu hoặc thông tin, nhằm truyền đạt hiểu biết, kinh nghiệm, kiến thức tích lũy, và chuyên môn để giải quyết các vấn Tri đề hiện tại. Boddy (2005) cho rằng tri thức dựa trên thông tin được chiết thức xuất từ dữ liệu và là tài sản riêng của người sở hữu nó, thúc đẩy họ hành động theo cách cụ thể. Thông Theo Laudon và Laudon (2006), thông tin là dữ liệu đã được định hình để tin trở nên có ý nghĩa và hữu ích đối với con người.

Theo Bocij và cộng sự (2003), dữ liệu không có ý nghĩa và giá trị vì nó thiếu bối cảnh và chưa được diễn giải cụ thể. Ghaziri và Awad (2005), cũng như Pearlson và Saunders (2004) và Bocij và cộng sự (2003), cho rằng dữ liệu Dữ liệu là những sự kiện hoặc quan sát riêng lẻ, khách quan, chưa được tổ chức và xử lý, do đó không truyền đạt một ý nghĩa cụ thể nào. Theo Laudon (2006) và Boddy (2005), dữ liệu bao gồm các mô tả cơ bản được ghi lại về sự vật, sự kiện, hoạt động, và giao dịch. Nguồn: Rowley, 2007 Khái niệm về dữ liệu, thông tin, tri thức và trí tuệ được trình bày trong bảng 1.

Định Nghĩa dữ liệu, tri thức và trí tuệ 2 Thuật ngữ Định nghĩa Ví dụ Dữ liệu Dữ liệu là các ký hiệu đơn thuần. Nó Ký tự trong cuốn sách. không có ý nghĩa bởi vì nó tồn tại bên Bits trong bộ nhớ máy tính. ngoài tâm trí con người.

Chỉ dẫn trên đường phố. Thông tin Thông tin là dữ liệu đã được xử lý Đọc sách. Xem phim Tri thức Tri thức cấu thành niềm tin của một người về Mặt trời nằm ở trung tâm những gì mà đã được xã hội đánh giá là đúng. của hệ mặt trời.

Trí tuệ Trí tuệ tạo thành nhận thức của một con Chúng ta nên giảm lượng người về những gì được xã hội đánh giá là khí thải carbon. đáng mong muốn. Nguồn: Baskarada và Koronios, 2013 9 Khái niệm về tri thức cũng được phát biểu rằng nó được tạo ra bởi con người, vì vậy tri thức mang tính cá nhân, tính chủ quan, liên quan đến quá trình, liên quan đến thẩm mỹ và được tạo ra thông qua thực hành (Nonaka và cộng sự, 2008). Tri thức được xem là quyền lực và đặc quyền của một cá nhân cho nên tri thức thuộc về cá nhân và họ có mong muốn giữ lại hơn là chia sẻ (Khairah và Singh, 2008).

Tổng quan các nghiên cứu trước cho thấy khái niệm tri thức được tiếp cận từ hai góc độ. Góc độ thứ nhất là liệt kê các loại tri thức, còn góc độ thứ hai dựa trên dữ liệu và thông tin. Trong nghiên cứu này, tác giả kết hợp cả hai cách tiếp cận với những mục đích riêng biệt. Phương pháp thứ nhất giúp tác giả xác định các loại tri thức được chia sẻ của LĐLN trong các DNKTT Việt Nam.

Phương pháp thứ hai hỗ trợ tác giả phân biệt rõ tri thức, dữ liệu và thông tin trong quá trình khảo sát và phỏng vấn đối tượng này trong quá trình nghiên cứu. Phân loại tri thức Tri thức được chia thành các loại khác nhau tuỳ theo cách tiếp cận: * Theo cách tiếp cận của QTTT, tri thức được phân làm hai loại là tri thức ẩn và tri thức hiện (Nonaka, 1994). Tri thức ẩn là tri thức không nhìn thấy được nên khó để hiểu, khó để đo và khó để truyền đạt, nó phụ thuộc vào ngữ cảnh, phụ thuộc vào cá nhân, khó mô tả và khó truyền đạt một cách chính thức (Nonaka, 1994). Tri thức ẩn chiếm đến 42% trong tổng số tri thức của doanh nghiệp (Hickins, 1999).

Tri thức ẩn thường không nhìn thấy nên khó truyền đạt, khó hiểu và cũng khó đo lường, khó khăn trong việc mã hoá nhưng có thể sử dụng việc hợp tác, kèm cặp, truyền nghề, kể chuyện hay quan sát trực tiếp để chia sẻ (Pretorius và Steyn, 2005). Ngược lại với tri thức ẩn, tri thức hiện lại dễ dàng được tìm thấy trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, quy trình, văn bản, báo cáo, quy tắc và nhiều nguồn khác của tổ chức. Tri thức hiện dễ dàng nhìn thấy nên dễ đo lường, lưu giữ, truyền đạt, tiếp nhận và học tập (Pretorius và Steyn, 2005). Tri thức hiện thường có tính hệ thống và dễ dàng truyền thông dưới dạng dữ liệu cứng hoặc thủ tục hoặc mã hóa.

Vì vậy, tri thức hiện thường được sử dụng lại trong các tổ chức cho các mục đích ra quyết định và sẽ vẫn lưu giữ tại tổ chức ngay cả khi những người sáng tạo ra tri thức đó rời khỏi tổ chức (Wei Choo, 2000). 10 Tri thức ẩn và hiện không tồn tài tách biệt mà nó tồn tại đồng thời để bổ trợ cho nhau (Carrillo và cộng sự, 2003). Tri thức của tổ chức được tạo ra thông qua sự trao đổi liên tục giữa hai loại tri thức này (Nonaka và Takeuchi, 1995).“Tuy nhiên, cả tri thức ẩn và hiện có thể dễ dàng bị mất nếu các tổ chức không quản lý tài nguyên tri thức một cách hiệu quả.” “* Theo hình thức sở hữu, tri thức được phân thành ba loại: tri thức của con người, tri thức xã hội và tri thức có cấu trúc: Tri thức của con người là những gì các cá nhân biết hoặc biết làm thế nào (De Long và Fahey, 2000). Tri thức xã hội - tri thức tồn tại trong các mối quan hệ giữa các cá nhân hoặc trong các nhóm (De Long và Fahey, 2000).” Tri thức có cấu trúc - tri thức tồn tại trong các hệ thống, quy trình, công cụ của tổ chức (De Long và Fahey, 2000).

* Theo chức năng, tri thức được phân thành bốn loại: tri thức chuyên môn, tri thức phối hợp, tri thức đối tượng và tri thức con người có thể biết Tri thức chuyên môn là tri thức cho phép nhân viên thực hiện công việc (Holdt Christensen, 2007) Tri thức phối hợp là tri thức được quy định trong các nguyên tắc, tiêu chuẩn và các thủ tục để thực hiện các nhiệm vụ (Holdt Christensen, 2007) Trí thức đối tượng - trí thức liên quan đến đối tượng cụ thể như máy móc hoặc khách hàng (Holdt Christensen, 2007) Như vậy, phân loại tri thức cũng có nhiều cách khác nhau phụ thuộc vào góc độ, mục đích nghiên cứu. Trong nghiên của mình, NCS tiếp cận tri thức dưới góc độ QTTT, bao gồm hai loại là tri thức ẩn và tri thức hiện. Với các doanh nghiệp khai thác than Việt Nam, tri thức ẩn chính là kinh nghiệm, bí quyết, kỹ năng, sự nhạy bén trong xử lý các tình huống bất thường và kiến thức chuyên môn được lưu giữ trong não của người lao động, còn tri thức hiện là mô tả về quy trình, sổ tay, chính sách, hợp đồng, thông tin vỉa khoáng sản, bản vẽ thiết kế, các quy định kỹ thuật, quy định an toàn, báo cáo chi phí, kết quả phân tích rủi ro và các thông tin khác được thu thập và lưu trữ trên giấy hoặc định dạng điện tử. So sánh giữa tri thức ẩn và tri thức hiện Tiêu trí Tri thức ẩn Tri thức hiện Bản chất Cá nhân, bối cảnh cụ thể Có thể văn bản hóa Khó chính thức hóa, soạn Được chính thức hóa thông qua Hình thức thảo, ghi lại, mã hóa hoặc quá trình giải thích hoặc diễn thể hiện giải tri thức ẩn Sổ tay, báo cáo, bản vẽ, cơ sở Trong tâm trí của người Vị trí dữ liệu, thông tin điện tử, biểu lao động đồ, phim.

Chuyển đổi sang tri thức Chuyển đổi trở lại thành tri Quá trình chuyển hiện trong các quá trình xã thức ẩn qua sự hiểu biết cá đổi hội, bao gồm cả quá trình nhân, sự hấp thụ hoặc ghi nhớ ngoại hóa các câu chuyện Ảnh hưởng của Hoàn toàn được hỗ trợ bởi Không phụ thuộc nhiều vào công nghệ thông công nghệ thông tin và truyền công nghệ thông tin tin thông Có thể chuyển giao qua nhiều Cần một môi trường truyền Phương tiện truyền phương tiện truyền thông bao gồm thông phong phú, văn hóa đạt cả phương tiện truyền thông chia sẻ và sự tin tưởng thông thường Nguồn: Oyarce, 2012 1. Giá trị của tri thức “Tri thức có giá trị thương mại và quyền sở hữu tri thức đang được các cá nhân và tổ chức quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu "Nghiên cứu Hành Vi Chia Sẻ Tri Thức của Lao Động Lành Nghề trong Doanh Nghiệp Than Việt Nam" đi sâu vào các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở việc chia sẻ kiến thức quý báu giữa những người lao động có tay nghề cao trong ngành than. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc khuyến khích trao đổi kiến thức, từ đó nâng cao năng suất, cải thiện quy trình và thúc đẩy sự đổi mới.

Nếu bạn quan tâm đến các yếu tố tác động đến hành vi chia sẻ tri thức nói chung, bạn có thể tham khảo thêm luận văn "Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến hành vi chia sẻ tri thức của giảng viên các trường đại học công lập tại thành phố hồ chí minh" để có cái nhìn rộng hơn. Hoặc nếu bạn quan tâm đến động lực thúc đẩy việc chia sẻ tri thức, hãy đọc "Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của các yếu tố động lực lên hành vi chia sẻ tri thức giữa các nhân viên tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh lâm đồng". Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu thêm về vai trò của lãnh đạo trong việc thúc đẩy chia sẻ tri thức qua luận văn "Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến việc chia sẻ tri thức trường hợp tại tổng công ty thái sơn luận văn thạc sĩ kinh tế tp hồ chí min".