CHƯƠNG 1 MỞ DAU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam hiện nay hiện tượng mặt đường sũng nước, trơn trượt khi trời mưa rất phố biến và điều này gây nhiều nguy hiểm cho các phương tiện lưu thông. Trong những năm gần đây một số dự án đã đưa vào ứng dụng bê tông nhựa tạo nhám đồng thời thoát nước mặt đường, nhưng hiệu quả thoát nước còn kém. Tuy nhiên các quốc gia khác trên thế giới đã sử dụng rộng rãi bê tông nhựa rỗng (BTNR) làm lớp mặt đường có hiệu quả thoát nước rất tốt và giảm đáng kể tai nan giao thông khi trời mưa. Điều này thúc day Việt Nam can có nhiều hơn những nghiên cứu và ứng dụng BTNR làm lớp mặt đường thoát nước.
Trước đây BTNR thường dùng làm lớp mặt ở những bãi đậu xe hay đường đô thị hạn chế xe tải nặng vì khả năng chịu lực của loại mặt đường nay không cao. Nhưng các nhà nghiên cứu đã khắc phục yếu điểm này bằng cách sử dụng nhựa đường cải tiễn với rất nhiều loại phụ gia polyme khác nhau như: PE (polyethylene), SBS (styrene butadiene styrene), SBR (styrene butadiene rubber), EVA (ethylene- vinyl acetate), epoxy va TPS (tafpack super). Trong đó BINR TPS dang được sử dung 6 nhiéu quéc gia chau A va cho thay hiéu qua cao. Vi vay dé tai nay sé nghién cứu BTNR với nhựa có TPS vào mục tiêu thoát nước mat đường.2 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài hướng đến việc thiết kế cấp phối BTNR thoát nước tốt, đồng thời tìm ra hàm lượng TPS tôi ưu dé cải thiện tốt nhất độ bền của BTNR.3 Phương pháp nghiên cứu - Lý thuyết: nghiên cứu các tính chất kỹ thuật của vật liệu bê tông nhựa rỗng.
— Thực nghiệm: thực hiện các thí nghiệm trong phòng. - Thiết bị: Sử dụng thiết bị thí nghiệm tại phòng thí nghiệm bê tông nhựa thuộc đại học Bách Khoa TP.HCM - Vật liệu: + Dadam, cát, bột khoáng được lay từ mo Hoa An, Dong Nai. + Nhựa đường gốc 60/70, sản phẩm của công ty Petrolimex. + Phụ gia TPS, sản phẩm của công ty Taiyu Kensetsu.4 Y nghĩa của đề tài Góp phân đưa ra biện pháp nhằm nâng cao chất lượng khai thác mặt đường Việt Nam.
Là giai đoạn thử nghiệm đánh giá chất lượng BTNR sử dụng loại nhựa đường mới; góp phần làm đa dạng và phong phú hơn cho việc nghiên cứu mặt đường thoát nước.5 Nói dung nghiên cứu Nghiên cứu xác định hàm lượng TPS tối ưu trong bê tông nhựa rỗng ứng dụng mặt đường thoát nước ở Việt Nam NHIỆM VU I: Tổng quan về BTNR và TPS trên thế giới và ở Việt Nam. : TẠNGE ~ NHIEM VU 2: Thiết kế cấp phối BTNR TPS với các hàm lượng TPS 8%, 12%, 16% và 20%. ` „ Í NHIỆM VỤ 3: ` Đánh giá chất lượng của hỗn hợp bê tông nhựa rỗng nghiên cứu thông qua một số thí nghiệm trong phòng như thí nghiệm xác định độ ôn định Marshall, mô đun đàn hồi, cường độ ép chẻ, hệ số thấm, độ mài mòn Cantabro, độ (thám, z Hình 1.1: Sơ đô nghiên cứu của luận văn. CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU TỎNG QUAN 2.1 Giới thiệu chung về BTNR 2.1 Khái quát Bê tông nhựa rỗng (BTNR) được thế giới gọi tên với những thuật ngữ khác nhau như: Porous Asphalt, Porous Friction Course, Open Graded Asphalt Concrete, Open Graded Friction Course, Open Graded Friction Courses Asphalt.
Loai BTN nay su dung cap phối cốt liệu có lượng hạt mịn chiếm một ty lệ nhỏ trong hỗn hợp. Loại BTN này có độ rỗng dư lớn do không đủ lượng hat mịn lap day lỗ rỗng giữa các hạt thô. Porous Asphalt: Bê tông nhựa rỗng (BTNR) Porous Friction Course: Lớp tạo nhám rỗng (LTNR) Open Graded Asphalt Concrete: Bê tông nhựa cấp phối hở (BTNCPH) Open Graded Friction Course: Lớp tạo nhám cấp phối hở (UTNCPH) Open Graded Friction Courses Asphalt: Bê tông nhựa lớp tạo nhám cấp phối hở (BTNLTNCPH) 2.2 Yêu cau vật liệu 2.1 Cot liệu Bê tông nhựa rỗng là loại cau trúc khung dạng vĩ mô, hỗn hợp bao gém các hạt cốt liệu lớn đồng dạng, có một ít hoặc không có hạt cốt liệu nhỏ và bột khoáng. Thành phân vật liệu của bê tông nhựa rỗng và bê tông nhựa chặt (BTNC) giống nhau gom: cốt liệu hạt thô, cốt liệu mịn, chất liên kết và bột khoáng.
Tuy nhiên hàm lượng cốt liệu có sự khác nhau; vật liệu BTNR có hàm lượng hạt min ít hơn nhiều so với BTNC, với mục đích là tạo độ rỗng dư trong vật liệu cao hơn so với vật liệu BTN thông thường, đáp ứng đặc tính nhám và thoát nước mà vật liệu mặt đường BTNC chưa giải quyết được. Chất liên kết Khi thiết kế thành phần hỗn hợp BTNR, chất liên kết thông thường sử dụng là bitum cải tiến, việc sử dụng nhựa này nhằm cải thiện đặc tính biến dạng và độ bền của BTN khi sử dụng nơi có nhiệt do, độ âm thay đôi bất thường Hiện nay, bitum cải tiến phố biến nhất là loại bitum polime dẻo nhiệt hay cao su dẻo nhiệt. Các polime dẻo nhiệt hay cao su dẻo nhiệt khi được trộn với bitum ở nhiệt độ thích hợp, chúng sẽ làm tăng liên kết với bitum và tăng độ nhớt của bitum. Độ nhớt nhựa và chiều dày màng nhựa ảnh hưởng nhiều đến độ bén của vật liệu, do vậy việc sử dụng bitum cải tiễn cho vật liệu sẽ hạn chế tối đa hiện tượng chảy nhựa, làm gia tăng liên kết trong vật liệu, giảm thiểu những hư hỏng do tác động nhiệt độ, độ âm môi trường mà bitum thông thường khó có thể kiểm soát được.3 Ưu khuyết điểm của BTNR Ưu điểm - _ Giảm sự băn nước và bụi nước sau bánh xe khi trời mưa to: - _ Giảm sự phản chiếu ánh sáng và độ chói đèn pha vao ban đêm; - _ Giảm tiếng ôn khi xe chạy: - Tang ma sát mặt đường và bánh xe, chống trơn trượt tối đa trên mặt đường.
Khuyết điểm - Do độ rỗng lớn nên cau trúc bị giảm yếu nhiều so với BTNC.2 Tống quan về BTNR và TPS 2.1 Tinh hình sw dụng và nghiên cứu BTNR 2.1 Trên thé giới Ở Mỹ: BTNR đã bat đầu duoc sử dụng từ những năm 1930 ở tiểu bang Oregon. Trung tâm kỹ thuật nhựa đường quốc gia của Mỹ — NCAT (National Center For Asphalt Technology), Bang Washington có tiêu chuẩn cấp phối cho BTNR với các cỡ hạt Dax = 9.5mm; 12,5mm và 25mm và các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu. Lớp BTNR chiều dày từ 4+5em, độ rỗng dư 22%+ 25% trên lớp BTN chặt. Nước thấm từ trên lớp mặt qua lớp BTNR xuống dưới và chảy ra hệ thống thoát nước dọc, làm mặt đường luôn khô ráo.
Ở châu Âu: Dan Mạch, Hà Lan, Úc, Bi, Thụy Si, Anh, Y, Tay Ban Nha. là những quốc gia sử dụng nhiều vật liệu BTNR cho các tuyến cao tốc từ những năm 1980. Vật liệu BTNR thiết kế độ rỗng dư 22%; ứng dụng chủ yếu nhằm cải thiện an toàn giao thông ở các vùng có nhiều mưa (giảm bắn nước và bụi nước), giảm tiếng ồn trên đường. Nhựa sử dụng: Bitum thông thường 60/70 + SBS hoặc 60/70 + EVA (etylene vinyl acetate), Bitum polime: 80/100 + SBS hoặc 80/100 + EVA, phụ gia SỢI tong hop, bột cao su.
Tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu dựa trên tiêu chuẩn của Mỹ. Ở Úc, Nam Phi, châu Á: Các nước Nhật, Hàn Quốc hay Ấn Độ cũng đã sử dụng vật liệu BINR làm lớp mặt đường trên tuyến cao tốc. Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cau giống tiêu chuẩn của Mỹ và châu Au [1]. Tình hình sử dụng BTNR ớ Mỹ vào năm 2009 3% sử dụng LTNCPH không thường xuyên 44% đang sử dung 16% không sử dụng LTNCPH LTNCPH 3% xem Xét việc su dụng LTNCPH dưới sự phát triển đặc biệt 25% đã sử dụng 9% đã thử nghiệm LTNCPH được một thời LTNCPH gian Hình 2.1: Tình hình sử dụng LTNCPH ở Mỹ vào năm 2009.
[2| Quan sát biểu đồ trên có thể thay 0 quốc gia có cơ sở hạ tầng hiện đại bậc nhất thế giới như Mỹ, tỷ lệ sử dụng BTNR lên đến gần 50%, điều này chỉ ra răng BTNR là loại vật liệu rất có tiềm năng. Sau đây nghiên cứu xin giới thiệu một số nghiên cứu về BTNR trên thế giới gôm nghiên cứu của Trung tâm kỹ thuật nhựa đường quốc gia NCAT — Mỹ về các cấp phối BTNR vào năm 2000, nghiên cứu của Đại học Clemson — Mỹ về so sánh các chỉ tiêu cơ lý một số cấp phối BTNR vào năm 2012, nghiên cứu về hỗn hợp BTNR sử dụng nhựa epoxy ở Trung Quốc vào năm 2014. Nghiên cứu của Trung tâm kỹ thuật nhựa đường quốc gia NCAT (thuộc đại học Auburn— Mỹ ) vào năm 2000 Thành phần cấp phối bê tông nhựa cấp phối hở do trường đại học Auburn University nghiên cứu [3] Bảng 2.1: Thành phan cấp phối BTN cấp phối hở sử dụng Lượng lọt qua sàng (%) Cỡ sàng(mm) Cấp phối cơ bản | Cap phôi theo | Cấp phối sử dụng của FHWA FHWA (3 câp phôi) 19 mm 100 100 12,5 mm 100-100 95 95 9.5 mm 95-100 65 65 4,75 mm 30-50 40 15;25;30 2,36 mm 5-15 12 7 0,075mm 2-5 4 3 NCAT (National Center For Asphalt Technology): trung tâm kỹ thuật nhựa đường quôc gia FHWA (Federal Highway Administration): cục quan lý cao tốc liên bang. Nhìn vào lượng lọt qua sang 2,36 có thé thay cap phối của BTNR trong nghiên cứu này có lượng hạt mịn rất thấp.
Đây là dấu hiệu của mục tiêu tăng độ rỗng dư của hỗn hợp BTNR.2: Hệ số thắm [3] Cấp phối (% lọt qua sàng 4,75 ,, ,, Hé so tham (m/ngay) Hé so tham (cm/s) mm) 15 117 0,135 25 88 0,101 30 28 0,032 40 21 0,024 Bang trên cho thay rang ham lượng hat cốt liệu lọt qua sang 4,75 mm càng ít thì hệ số thắm của BTN càng cao hay nói cách khác khả năng thoát nước của BTNR càng tốt. Nghiên cứu của dai học Clemson (Mỹ) vào năm 2012: Nghiên cứu hướng đền mục tiêu đánh giá ảnh hướng của cap phôi cot liệu đên đặc tính của hỗn hợp LTNCPH. Tac gia đã thực hiện các thí nghiệm để so sánh các chỉ tiêu độ rong dư, hệ sô thâm, khả năng chông mài mon, khả năng chong lún và cường độ chịu kéo gián tiếp của 10 hỗn hợp LTNCPH khác nhau được thiết kế dựa trên cấp phối của các bang thường sử dụng LTNCPH ở Mỹ.3: Thành phần cấp phối của LTNCPH được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn của 20 bang khác nhau ở Mỹ [2] Cỡ Lượng lọt qua sàng (%) sàng A B C D E F G H | J (mm) 19 100 100 100 | 100 100 100 100 100 100 | 90,5 125 93 9] 975| 99 100 100 | 97,5 100 | 97,5 63 95 66 47,5 65 95 90 875 60 96 48 45 4,75 21 15 8 33 225 35 25 48.