Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải thuật điều chế sóng mang 3 pha 5 bậc triệt tiêu điện áp common mode

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu giải thuật điều chế sóng mang 3 pha 5 bậc triệt tiêu điện áp common mode, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Tác giả

Lê Thị Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

67
7
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Điểm mới của đề tài

1.6. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lý thuyết về nghịch lưu

2.2. Bộ nghịch lưu áp 5 bậc dạng cascade

2.2.1. Bộ nghịch lưu cầu 1 pha

2.2.2. Nghịch lưu áp 3 pha 5 bậc dạng cascade

2.3. Phương pháp điều chế độ rộng xung (SPWM)

3. CHƯƠNG 3: TRIỆT TIÊU ĐIỆN ÁP COMMON MODE CHO MẠCH NGHỊCH LƯU 3 PHA 5 BẬC CASCADE

3.1. Phương pháp triệt tiêu điện áp common mode

3.2. Nguyên lý giải thuật

4. CHƯƠNG 4: MẠCH MÔ PHỎNG – KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

4.1. Cấu hình bộ nghịch lưu ba pha 5 bậc triệt tiêu điện áp common mode

4.2. Chức năng các khối

4.3. Kết quả mô phỏng

4.3.1. Số liệu mô phỏng

4.3.2. Kết quả mô phỏng mạch nghịch lưu cascade 3 pha 5 bậc triệt tiêu điện áp common mode

4.3.3. Đánh giá giải thuật

5. CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM - KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

5.1. Mô hình thực nghiệm

5.2. Các thành phần chính của sơ đồ khối

5.2.1. Khối tạo sóng điều khiển

5.2.2. Khối công suất

5.3. Kết quả thực nghiệm

5.3.1. Số liệu thực nghiệm

5.3.2. Kết quả thực nghiệm mạch nghịch lưu cascade 3 pha 5 bậc triệt tiêu điện áp common mode

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Kết luận

6.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu giải thuật triệt tiêu điện áp common mode

Nghiên cứu về giải thuật triệt tiêu điện áp common mode trong bộ nghịch lưu 3 pha 5 bậc đang trở thành một chủ đề nóng trong lĩnh vực điện tử công suất. Điện áp common mode là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến hiệu suất và độ bền của các thiết bị điện. Việc triệt tiêu điện áp này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn kéo dài tuổi thọ của động cơ. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phát triển một giải thuật hiệu quả nhằm giảm thiểu điện áp common mode trong các bộ nghịch lưu 3 pha 5 bậc.

1.1. Khái niệm về điện áp common mode và ảnh hưởng của nó

Điện áp common mode là điện áp xuất hiện giữa các pha và mặt đất, gây ra các vấn đề như nhiễu điện từ và giảm hiệu suất của động cơ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng điện áp common mode có thể làm giảm tuổi thọ của động cơ và gây ra hư hỏng cho các linh kiện điện tử. Việc hiểu rõ về nguyên nhân và tác động của điện áp common mode là rất quan trọng trong việc phát triển các giải pháp triệt tiêu hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của bộ nghịch lưu 3 pha 5 bậc

Bộ nghịch lưu 3 pha 5 bậc là một trong những cấu trúc phổ biến trong ngành điện tử công suất. Nó cho phép tạo ra điện áp đầu ra chất lượng cao với tổng méo hài thấp. Việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp triệt tiêu điện áp common mode trong bộ nghịch lưu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong công nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong việc triệt tiêu điện áp common mode

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về triệt tiêu điện áp common mode, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc xác định các trạng thái đóng ngắt của các khóa IGBT sao cho không sinh ra điện áp common mode. Điều này đòi hỏi phải có một giải thuật điều khiển thông minh và hiệu quả.

2.1. Các nguyên nhân gây ra điện áp common mode

Điện áp common mode thường xuất hiện do quá trình đóng ngắt của các khóa trong bộ nghịch lưu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng các khóa IGBT không đồng bộ có thể làm tăng điện áp common mode. Do đó, việc tìm ra các tổ hợp khóa hoạt động đồng bộ là rất quan trọng.

2.2. Tác động của điện áp common mode đến hiệu suất hệ thống

Điện áp common mode không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất của động cơ mà còn có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng như nhiễu điện từ và hư hỏng linh kiện. Việc giảm thiểu điện áp common mode sẽ giúp cải thiện đáng kể hiệu suất và độ bền của hệ thống.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề điện áp common mode hiệu quả

Để triệt tiêu điện áp common mode, nghiên cứu này đề xuất một giải thuật dựa trên kỹ thuật sóng mang. Giải thuật này cho phép kiểm soát và giảm điện áp common mode một cách hiệu quả. Việc áp dụng giải thuật này đã được kiểm chứng qua mô phỏng và thực nghiệm.

3.1. Nguyên lý hoạt động của giải thuật triệt tiêu

Giải thuật triệt tiêu điện áp common mode hoạt động dựa trên nguyên tắc chọn tổ hợp các khóa IGBT có trạng thái đóng ngắt không sinh ra điện áp common mode. Điều này giúp giảm thiểu điện áp common mode một cách hiệu quả và đơn giản.

3.2. Kỹ thuật sóng mang trong triệt tiêu điện áp common mode

Kỹ thuật sóng mang (SPWM) được sử dụng để điều khiển các khóa IGBT trong bộ nghịch lưu. Bằng cách so sánh sóng mang và tín hiệu điều khiển, giải thuật có thể điều chỉnh trạng thái đóng ngắt của các khóa một cách chính xác, từ đó giảm thiểu điện áp common mode.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy giải thuật triệt tiêu điện áp common mode đã đạt được hiệu quả cao trong việc giảm thiểu điện áp này trong bộ nghịch lưu 3 pha 5 bậc. Các mô phỏng và thực nghiệm đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của giải thuật.

4.1. Kết quả mô phỏng trên phần mềm PSIM

Mô phỏng trên phần mềm PSIM cho thấy rằng giải thuật triệt tiêu điện áp common mode đã giảm thiểu đáng kể điện áp này trong bộ nghịch lưu 3 pha 5 bậc. Các số liệu mô phỏng cho thấy sự cải thiện rõ rệt về hiệu suất.

4.2. Kết quả thực nghiệm trên mô hình điều khiển

Thực nghiệm trên mô hình điều khiển bằng kit DSP TMS320F28355 đã xác nhận tính khả thi của giải thuật. Kết quả thực nghiệm cho thấy điện áp common mode đã được giảm thiểu một cách hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu suất của hệ thống.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Nghiên cứu về giải thuật triệt tiêu điện áp common mode trong bộ nghịch lưu 3 pha 5 bậc đã mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực điện tử công suất. Các kết quả đạt được cho thấy giải thuật này có thể được áp dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng giải thuật triệt tiêu điện áp common mode có thể giảm thiểu điện áp này một cách hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu suất và độ bền của hệ thống.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng để áp dụng giải thuật này cho các cấu trúc nghịch lưu khác, từ đó nâng cao hiệu suất và giảm thiểu điện áp common mode trong nhiều ứng dụng khác nhau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải thuật điều chế sóng mang 3 pha 5 bậc triệt tiêu điện áp common mode

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Trong những năm gần đây điện tử công suất đang ngày càng phát triển trên thế giới. Ở Việt Nam, thấy được tầm quan trọng của công nghệ điện tử công suất, năm 2010 chính phủ đã phê duyệt công nhận điện tử công suất là lĩnh vực ưu tiên đầu tư và phát triển. Việc nghiên cứu các phương pháp điều khiển nghịch lưu đã và đang được thực hiện ngày càng nhiều hơn và với sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới, Việt Nam từng ngày hội nhập và tiếp nhận những thành tựu mới của khoa học và công nghệ. Đặc biệt trong công nghiệp điện tử, các thiết bị điện tử công suất được sản xất ngày càng nhiều, được ứng dụng trong công nghiệp và đời sống hằng ngày phát triển mạnh mẽ, đi kèm theo đó là các yêu cầu trong khâu kỹ thuật truyền động phải có độ chính xác cao và một trong những cấu trúc được nghiên cứu đưa vào ứng dụng để điều khiển đó là các bộ nghịch lưu đa bậc có thể tạo ra dạng sóng điện áp có dạng bậc thang ở đầu ra từ đó điện áp ngõ ra có chất lượng cao, tổng méo hài thấp (THD), tổn hao chuyển mạch thấp [1] và cũng không cần bộ lọc ngõ ra lớn [2], [3].

Các điều kiện chính để tạo ra số lượng các cấp điện áp ngõ ra khác nhau là sử dụng nhiều nguồn DC độc lập hoặc liên kết các nguồn DC ảo như tụ điện hoặc máy biến áp kết hợp với nhiều thiết bị chuyển mạch [4]. Các cấu hình đa bậc phổ biến như: điốt kẹp (NPC) [5], kẹp tụ (FC) [6] và ghép tầng cascade (CHB) [7], [8], [9]. Nhưng phần lớn quá trình đóng ngắt chuyển mạch của các khóa trong bộ nghịch lưu sinh ra điện áp Common mode ảnh hưởng đến tải, tác động lên động cơ xoay chiều làm cho các ổ bi bị bào mòn làm giảm tuổi thọ của động cơ đã được các tác giả Nguyen-Van Nho, Myung - Bok Kim chứng minh [10]. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để giảm điện áp common mode trên bộ nghịch lưu mà điển hình là bộ nghịch lưu cascade.

Vì 1 vậy tôi đã chọn chuyên đề : “ NGHIÊN CỨU GIẢI THUẬT ĐIỀU CHẾ SÓNG MANG 3 PHA 5 BẬC TRIỆT TIÊU ĐIỆN ÁP COMMON MODE ”. Các vấn đề về điện áp common-mode đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong đó có các tác giả Haoran Zhang [11], Hee-Jung Kim [12], Poh Chiang Loh [13] và luận văn của thạc sĩ Phạm Thị Kim Thê [14] Trường Đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM, họ đã đạt được những kết quả nhất định, nhiều biện pháp khác nhau cũng được đưa ra, các biện pháp về kỹ thuật điều chế độ rộng xung, điều chế vector không gian được tập trung phát triển. Kỹ thuật điều chế nhằm giảm điện áp common mode là biện pháp chủ động triệt tiêu hoàn toàn hoặc giới hạn điện áp common mode trong khoảng thấp nhất. Đề tài này tập trung giải quyết bài toán triệt tiêu điện áp common-mode cho mạch 3 pha 5 bậc.

Dựa trên nguyên tắc sử dụng tổ hợp khóa có các trạng thái đóng ngắt không sinh ra điện áp common mode.Từ đó ta có được các tổ hợp các khóa có các trạng thái chuyển mạch triệt tiêu điện áp common mode để điều chế được điện áp điều khiển theo yêu cầu. Đề tài xây dựng một giải thuật đơn giản dựa trên kỹ thuật sóng mang cho phép dễ dàng kiểm soát và triệt tiêu điện áp common mode. Chương trình mô phỏng và các kết quả sẽ được kiểm chứng trên phần mềm Psim, thực nghiệm trên mô hình điều khiển bằng kit DSP TMS320F28355 và sử dụng tải R - L.2 Mục đích của đề tài Nghiên cứu cấu hình nghịch lưu cascade 3 pha 5 bậc, giải thuật để triệt tiêu điện áp common mode do quá trình đóng ngắt chuyển mạch của các khóa trong bộ nghịch lưu. Từ đó đưa ra giải thuật triệt tiêu điện áp common mode cho mạch cascade 3 pha 5 bậc.3 Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài Đề tài có các nhiệm vụ như sau: - Tìm hiểu cấu hình nghịch lưu Cascade 5 bậc, điện áp common mode.

- Đề xuất giải thuật triệt tiêu điện áp Common-mode. - Mô phỏng bộ nghịch lưu Cascade 5 bậc theo giải thuật đề xuất. - Thực nghiệm trên mô hình điều khiển bằng kit DSP TMS320F28355. 2 - Đánh giá kết quả đạt được.4 Phương pháp nghiên cứu - Sử dụng phương pháp nghiên cứu trên cơ sở tham khảo tài liệu, tính toán lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm.

- Mô phỏng bằng phần mềm chuyên dụng PSIM. - Lập trình điều khiển trên phần mềm chuyên dụng PSIM với lập trình với vi mạch TMS320F28335 của tập đoàn Texas Instruments ngôn ngữ C/C++ và được kiểm chứng bằng thực tế. - Các thực nghiệm được thực hiện trên mô hình vật lý với các thiết bị đo của hãng Tektronix.5 Điểm mới của đề tài Các điện áp Common mode được triệt tiêu dựa trên trạng thái đóng ngắt của các khoá không sinh ra điện áp Common mode.6 Ý nghĩa thực tiễn. Đề tài có thể ứng dụng trong mạch nghịch lưu cascade 3 pha 5 bậc nhằm hạn chế được một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tuổi thọ động cơ.

Ứng dụng làm tài liệu nghiên cứu cho sinh viên nghành điện, nghành điện tử. 3 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết về nghịch lưu 2.1 Khái niệm Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ nguồn một chiều không đổi thành năng lượng xoay chiều. Nghịch lưu có hai dạng: Nghịch lưu nguồn áp và nghịch lưu nguồn dòng. Nguồn cung cấp cho hai bộ nghịch lưu này tương ứng với tên của nó là nguồn áp và nguồn dòng.

Các tải xoay chiều thường mang tính cảm kháng (động cơ, lò cảm ứng), dòng điện qua các linh kiện công suất (SCR, IGBT,…) được điều khiển đóng ngắt bằng mạch điều khiển hay mạch lái.2 Bộ nghịch lưu áp Bộ nghịch lưu áp cung cấp và điều khiển điện áp xoay chiều ở ngõ ra. Nguồn điện áp một chiều có thể là acqui, pin mặt trời hoặc từ mạch chỉnh lưu điện xoay chiều đã được lọc phẳng. Các linh kiện công suất trong mạch đóng vai trò như các công tắc. Có thể sử dụng IGBT, MOSFET, BJT cho các mô hình công suất vừa và nhỏ, với các mô hình công suất lớn có thể sử dụng IGCT, SCR, GTO,… Với tải tổng quát, mỗi công tắc có một diode mắc song song.

Các diode này tạo thành mạch chỉnh lưu cầu không điều khiển, chiều dòng điện ngược chiều với công tắc, với mục đích trao đổi công suất ảo giữa tải xoay chiều và nguồn một chiều, hạn chế quá điện áp gây hư hỏng linh kiện khi kích ngắt các công tắc. Bộ nghịch lưu áp có nhiều loại cũng như nhiều phương pháp điều khiển khác nhau: + Theo số pha: nghịch lưu một pha, nghịch lưu ba pha. + Theo số cấp điện áp giữa một đầu pha tải đến một điểm có điện thế chuẩn trên mạch có: hai bậc (two level), đa bậc (multi level - ba bậc trở lên) Bộ nghịch lưu áp hai bậc có nhược điểm là tạo điện áp cung cấp cho cuộn dây 4 động cơ dv/dt khá lớn gây ra hiện tượng common mode (UNO  0) rất lớn. Bộ nghịch lưu đa bậc phát triển để giải quyết hạn chế của nghịch lưu hai bậc và nó thường được sử dụng cho các ứng dụng điện áp cao và công suất lớn.

Ưu điểm của bộ nghịch lưu áp đa bậc là công suất của bộ nghịch lưu tăng lên, điện áp đặt trên các linh kiện giảm xuống nên công suất tổn hao do quá trình đóng ngắt của linh kiện cũng giảm theo; tần số đóng ngắt lớn, các thành phần hài bậc cao của điện áp ra giảm nhỏ hơn so với bộ nghịch lưu hai bậc. + Theo cấu hình bộ nghịch lưu: Nghịch lưu đa bậc thường sử dụng hai cấu trúc chính là nghịch lưu kiểu diode kẹp (Neutral Point clamped Multilevel Inverter - NPC) và nghịch lưu kiểu cascade (cascade multilevel inverter). Ngoài hai cấu trúc trên còn có cấu trúc lai [15] là kết nối các kiểu cấu trúc cơ bản với các nguồn điện có trị số khác nhau.2 Bộ nghịch lưu áp 5 bậc dạng cascade 2.1 Bộ nghịch lưu cầu 1 pha Mạch nghịch lưu cascade 5 bậc được xây dựng dựa trên nghịch lưu cầu pha gồm có 4 linh kiện IBGT chia làm 2 nhánh mắc song song và mắc với một nguồn DC mỗi nhánh có 2 IBGT nối tiếp với nhau theo sơ đồ: Hình 2. 1:Nghịch lưu cầu 1 pha Nguyên lý hoạt động: Dựa vào trạng thái hoạt động của IGBT.

S là trạng thái đóng ngắt IGBT hoạt động với 2 trạng thái 0 và 1. Trong đó với trạng thái 0 thì IBGT không dẫn (hở mạch) và trạng thái 1 thì IBGT dẫn. 5 ST1 là trạng thái đóng ngắt IGBT hoạt động bên trái ở trên. ST1N là trạng thái đóng ngắt IGBT hoạt động bên trái ở dưới.

SP1 là trạng thái đóng ngắt IGBT hoạt động bên phải ở trên. SP1N là trạng thái đóng ngắt IGBT hoạt động bên phải ở dưới. Điều kiện để mạch hoạt động: Trạng thái hoạt động của ST1, ST1N trái ngược nhau khi ST1 = 0, ST1N = 1 và khi ST1 =1, ST1N =0. Ta có công thức: ST1 + STN1 = 1 (2.1) Tương tự ST1, ST1N thì khi SP1 = 0, SP1N = 1 và khi SP1 = 1, SP1N = 0.

Ta có: SP1 + SP1N = 1 (2.2) Ta có: VT1 = ST1.4) Xác định điện áp ra U1 = VT1 – VP1 = (ST1 –SP1).5) Số trạng thái ST1, SP1 22 = 4 trạng thái.1: Trạng thái ngõ ra nghịch lưu cầu 1 pha. ST1 Sp1 U1 0 1 -U 1 1 0 0 0 0 1 0 U Hay nguyên tắc hoạt động của bộ nghịch lưu cầu 1 pha thể hiện qua tổ hợp các trạng thái đóng ngắt (ST1, SP1N) của các IGBT mắc chéo nhau được mô tả như bảng sau: 6 Bảng 2. 2:Tổ hợp các trạng thái đóng ngắt (SP1 ,ST1N) S1 =( ST1+ SP1N) U1 (ST1 , SP1N) 0 -U (0,0) 1 0 (0,1) 1 0 (1,0) 2 +U (1,1) Đặt S1 = (ST1+ SP1N) là trạng thái đóng cắt các khóa trong mạch nghịch lưu thì giá trị S tương ứng với 1 giá trị điện áp ngõ ra trên tải.2 Nghịch lưu áp 3 pha 5 bậc dạng cascade Hình 2. 2: Mạch nghịch lưu cascade 3 pha 5 bậc Mạch nghịch lưu cascade 3 pha 5 bậc tạo thành từ ghép 3 mạch nghịch lưu cascade 1 pha 5 bậc (2 bộ nghịch lưu cầu ba pha) tương ứng với 6 bộ nghịch lưu cầu một pha.

7 Xét một pha x của bộ nghịch lưu cascade 3 pha 5 bậc: Hình 2. 3: Sơ đồ mạch nghịch lưu cascade 1 pha 5 bậc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu giải thuật triệt tiêu điện áp common mode trong bộ nghịch lưu 3 pha 5 bậc" tập trung vào việc phát triển các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu điện áp common mode trong các hệ thống nghịch lưu ba pha. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất hoạt động của bộ nghịch lưu mà còn giảm thiểu các vấn đề liên quan đến nhiễu điện từ, từ đó nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ của thiết bị. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các phương pháp và thuật toán mới, cũng như ứng dụng thực tiễn của chúng trong ngành công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu điều khiển giảm điện áp common mode cho nghịch lưu cascade, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp giảm điện áp common mode trong các hệ thống nghịch lưu khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha năm bậc npc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc và hoạt động của các bộ nghịch lưu phức tạp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha bằng phương pháp foc trên cơ sở dsp tms320f2812, tài liệu này sẽ cung cấp thông tin về các phương pháp điều khiển động cơ hiện đại, liên quan mật thiết đến công nghệ nghịch lưu.