Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn và vùng đồng bào dân tộc thiểu số luôn là một trong những mục tiêu trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động cả nước từng ghi nhận ở mức 2,88%, trong đó khu vực thành thị là 4,43% và khu vực nông thôn là 2,27%. Đáng lưu ý, kết quả điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam (SAVY II) cho thấy có tới hơn 80% thanh niên nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, trong đó khoảng 66,7% (tương đương 2/3) tập trung tại khu vực miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ngoài ra, có khoảng 73% thanh niên dân tộc thiểu số tham gia lực lượng lao động khi chưa qua đào tạo nghề và 72% đang làm các công việc giản đơn, năng suất thấp.
Huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu là huyện vùng cao biên giới đặc biệt khó khăn với 20 dân tộc anh em cùng sinh sống. Do điều kiện địa hình chia cắt hiểm trở, trình độ dân trí chưa đồng đều và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, thanh niên dân tộc thiểu số tại đây gặp rất nhiều rào cản trong tiếp cận việc làm bền vững. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng tạo việc làm và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lao động thanh niên dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Phong Thổ giai đoạn 2013 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tạo việc làm ổn định đến năm 2020. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức dưới 25% lên trên 45%, thúc đẩy giảm nghèo bền vững và giữ vững an ninh trật tự khu vực biên giới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết về việc làm và tái sản xuất sức lao động của nhà kinh tế học Kotliar A., trong đó khẳng định việc làm là phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh mối quan hệ giữa con người với các yếu tố sản xuất vật chất. Khung phân tích được bổ sung bởi quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động Việt Nam, xác định việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp và không bị pháp luật nghiêm cấm. Theo giáo trình Kinh tế Lao động của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, trạng thái việc làm phù hợp được biểu diễn thông qua mối quan hệ tương quan giữa chi phí tư liệu sản xuất ban đầu (c) và chi phí sức lao động (v).
Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ ba khái niệm cốt lõi: Thanh niên (nhóm công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi theo Luật Thanh niên và Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh), Dân tộc thiểu số (các nhóm dân tộc có dân số ít, chiếm khoảng 13,8% tổng dân số cả nước trong cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam), và Tạo việc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số. Quá trình này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa chính sách vĩ mô của Nhà nước theo Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, Quyết định số 1956/QĐ-TTg và năng lực tự thân của người lao động nhằm phát huy nguồn lực thanh niên.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ của UBND huyện Phong Thổ, Phòng Kinh tế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện trong giai đoạn 2013 - 2015. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong năm 2016 thông qua phiếu khảo sát bán cấu trúc.
Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 180 thanh niên dân tộc thiểu số và 25 cán bộ quản lý, doanh nghiệp trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các nhóm dân tộc (Thái, H'Mông, Dao) và phân vùng địa lý (vùng thấp, vùng cao biên giới). Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm (%), phân tích chi phí - lợi ích và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác cấu trúc việc làm thực tế, lượng hóa mức độ đáp ứng của hệ thống đào tạo nghề và đánh giá hiệu quả tiếp cận nguồn vốn chính sách một cách khách quan nhất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực địa tại huyện Phong Thổ giai đoạn 2013 - 2015 đã chỉ ra những phát hiện cốt lõi về thị trường lao động địa phương:
Thứ nhất, cơ cấu việc làm của thanh niên dân tộc thiểu số còn thuần nông và chuyển dịch rất chậm. Lao động trong khu vực nông - lâm nghiệp chiếm tới 78,5%, trong khi khu vực tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm 11,2%, khu vực thương mại và dịch vụ chiếm 10,3%.
Thứ hai, mặt bằng trình độ chuyên môn kỹ thuật của thanh niên rất hạn chế. Tỷ lệ thanh niên dân tộc thiểu số chưa qua đào tạo nghề chiếm tới 74,2% tổng số lao động điều tra; tỷ lệ có trình độ sơ cấp nghề và chứng chỉ nghề dưới 3 tháng đạt 18,6%, còn trình độ trung cấp và cao đẳng trở lên chỉ chiếm khoảng 7,2%.
Thứ ba, việc tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phát triển kinh tế hộ theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg đạt kết quả bước đầu nhưng quy mô còn nhỏ. Khoảng 38,6% số hộ thanh niên khảo sát được tiếp cận vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, với mức vay bình quân từ 20 đến 30 triệu đồng/hộ, chưa đủ để đầu tư các mô hình sản xuất hàng hóa lớn.
Thứ tư, công tác xuất khẩu lao động và liên kết doanh nghiệp ngoài tỉnh còn nhiều trở ngại. Tỷ lệ thanh niên đi làm việc ngoài tỉnh chỉ đạt khoảng 4,5%, trong khi tình trạng lao động tự do qua biên giới theo đường tiểu ngạch chiếm từ 12% đến 15% tổng số lao động trẻ tại các xã giáp ranh.
Thảo luận kết quả
Các kết quả điều tra có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành kinh tế và bảng số liệu chéo phản ánh mối quan hệ giữa trình độ học vấn với mức thu nhập bình quân hàng tháng. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng thiếu việc làm bắt nguồn từ mạng lưới cơ sở dạy nghề còn mỏng, trang thiết bị thực hành thiếu thốn, chưa gắn đào tạo với nhu cầu thị trường tiêu thụ tại chỗ. Toàn quốc có 864 trung tâm dạy nghề và 265 trường trung cấp nghề, tuy nhiên tại địa bàn vùng cao như Phong Thổ, các chương trình đào tạo thường mang tính đại trà, chưa phù hợp tập quán canh tác của từng dân tộc.
So sánh với bức tranh toàn quốc, tỷ lệ thiếu việc làm mùa vụ của thanh niên dân tộc thiểu số tại Phong Thổ lên tới 32,4%, cao hơn nhiều so với mức trung bình nông thôn cả nước. Rào cản về ngôn ngữ, phong tục tập quán và tâm lý e ngại xa quê hương cũng là nguyên nhân khiến thanh niên chưa mặn mà với các khu công nghiệp tập trung.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số huyện Phong Thổ đến năm 2020:
- Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề lưu động: Trung tâm Dạy nghề huyện phối hợp với UBND các xã tổ chức các lớp đào tạo nghề ngắn hạn dưới 3 tháng theo phương pháp "cầm tay chỉ việc", tập trung vào kỹ thuật thâm canh cây đặc sản, trồng nấm, dệt thổ cẩm và sửa chữa máy nông cụ. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động thanh niên qua đào tạo nghề đạt trên 50% vào năm 2020.
- Mở rộng hạn mức và nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách: Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện nâng hạn mức vay vốn lên từ 50 đến 100 triệu đồng/hộ đối với thanh niên khởi nghiệp; đơn giản hóa thủ tục thế chấp, đảm bảo tốc độ tăng trưởng dư nợ cho thanh niên vay vốn đạt 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2017 - 2020.
- Phát triển mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp gắn với khuyến nông: Trạm Khuyến nông - Khuyến lâm huyện xây dựng và chuyển giao 10 đến 15 mô hình kinh tế trang trại mẫu, nhân rộng các câu lạc bộ khuyến nông với chỉ tiêu thu hút tối thiểu 1.200 lượt đoàn viên thanh niên tham gia mỗi năm.
- Tăng cường liên kết thị trường lao động và xuất khẩu lao động an toàn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ động kết nối với các doanh nghiệp có uy tín, phấn đấu mỗi năm giới thiệu việc làm trong nước cho 250 đến 300 lao động và đưa từ 50 đến 80 thanh niên đi xuất khẩu lao động chính ngạch tại Nhật Bản, Hàn Quốc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (UBND huyện Phong Thổ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Dân tộc): Sử dụng làm luận cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ ngân sách đào tạo nghề và hoạch định chính sách an sinh cho 20 dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Tổ chức Đoàn Thanh niên các cấp (Huyện đoàn Phong Thổ và Đoàn cơ sở): Khai thác các mô hình sinh kế mẫu để định hướng thanh niên lập thân, lập nghiệp, quản lý hiệu quả nguồn vốn ủy thác tín dụng chính sách với quy mô hàng chục tỷ đồng.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trường đại học: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về thị trường lao động đặc thù vùng biên giới với bộ dữ liệu khảo sát 180 mẫu chi tiết.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư: Nắm bắt đặc điểm tâm lý, trình độ và tập quán lao động của thanh niên bản địa để xây dựng phương án tuyển dụng, đào tạo nội bộ và bố trí việc làm đạt tỷ lệ duy trì công việc trên 85%.
Câu hỏi thường gặp
Khái niệm việc làm trong nghiên cứu được tiếp cận theo căn cứ pháp lý và học thuật nào?
Nghiên cứu tiếp cận việc làm dựa trên Điều 13 Bộ luật Lao động và lý thuyết của ILO, định nghĩa việc làm là mọi hoạt động có ích, tạo ra thu nhập hợp pháp cho bản thân và gia đình mà không bị pháp luật cấm. Khái niệm này bao gồm cả lao động hưởng lương và lao động tự tạo việc làm trong kinh tế hộ gia đình.
Nguyên nhân chính khiến thanh niên dân tộc thiểu số Phong Thổ khó tìm việc làm là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do hơn 74,2% thanh niên chưa qua đào tạo nghề, trình độ văn hóa còn hạn chế và rào cản ngôn ngữ. Thêm vào đó, điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông cách trở và kinh tế địa phương phụ thuộc 78,5% vào nông nghiệp tự cung tự cấp khiến cơ hội việc làm phi nông nghiệp rất khan hiếm.
Chính sách tín dụng ưu đãi đã hỗ trợ thanh niên dân tộc thiểu số tại địa phương như thế nào?
Thông qua Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 126/2008/QĐ-TTg, khoảng 38,6% hộ thanh niên khảo sát đã tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi với mức vay bình quân từ 20 đến 30 triệu đồng, giúp chuyển đổi giống cây trồng, phát triển chăn nuôi và từng bước thoát nghèo bền vững.
Mô hình đào tạo nghề nào đem lại hiệu quả cao nhất cho thanh niên vùng cao?
Mô hình đào tạo nghề lưu động, ngắn hạn dưới 3 tháng theo phương châm "cầm tay chỉ việc" tại thôn bản mang lại hiệu quả vượt trội. Hình thức này vừa miễn phí học nghề, vừa bám sát nhu cầu canh tác thực tế như trồng nấm, chăn nuôi gia súc và bảo tồn nghề dệt thổ cẩm truyền thống.
Định hướng xuất khẩu lao động cho thanh niên dân tộc thiểu số huyện Phong Thổ ra sao?
Địa phương cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động hợp pháp, giảm dần tình trạng 12% đến 15% thanh niên vượt biên làm thuê tự do; mục tiêu đưa từ 50 đến 80 lao động mỗi năm sang làm việc tại các thị trường chính ngạch như Hàn Quốc, Nhật Bản và Malaysia.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm cho thanh niên dân tộc thiểu số độ tuổi từ 16 đến 30 tại khu vực miền núi biên giới.
- Phản ánh chân thực thực trạng lao động tại huyện Phong Thổ với tỷ lệ hơn 74,2% thanh niên chưa qua đào tạo nghề và 78,5% lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp.
- Đánh giá toàn diện tác động của các chương trình chính sách như Quyết định số 1956/QĐ-TTg, Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg đối với sinh kế của 20 dân tộc anh em trên địa bàn.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình rõ ràng đến năm 2020 nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 50% và mở rộng quy mô tín dụng chính sách tăng 15% đến 20% mỗi năm.
- Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và bộ số liệu khảo sát thực chứng 180 mẫu có giá trị cao phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách kinh tế lao động.
Độc giả và các nhà quản lý quan tâm đến giải pháp phát triển nhân lực và an sinh xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số hãy liên hệ thư viện trường đại học hoặc cơ quan chuyên môn để tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.