Chương 1. MẠNG THẾ HỆ MỚI 1.1 Tóm tắt chương Chương này trình bày những vấn đề liên quan đến mạng thế mới (NGN) gồm: mô hình tham chiếu NGN theo ITU-T, một số công nghệ chủ đạo cho truyền tải và truy nhập NGN. Quan trọng nhất là việc đề xuất một mô hình NGN điển hình có thể áp dụng với các nhà khai thác và cung cấp dịch vụ Viễn thông, đặc biệt là ở Việt Nam.2 Xu hướng của các dịch vụ Viễn thông • Lưu lượng thoại truyền thống suy giảm, chuyển dịch sang các dịch vụ di động và VoIP. • Sự phát triển nhanh chóng của các phương thức truy nhập băng rộng càng gia tốc thêm sự suy giảm của các dịch vụ truyền thống.1 Xu hướng của các dịch vụ Viễn thông • Các dịch vụ băng rộng chiếm tài nguyên mạng hơn rất nhiều so với các dịch vụ truyền thống.
• Tuy nhiên, trong tương lai gần 80% lợi nhuận của các nhà khai thác viễn thông vẫn đến từ các dịch vụ truyền thống: TDM voice, Leased-line… 1.1 Các thách thức với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Duy trì “sự trung thành” của các khách hàng hiện có. Tăng tỉ lệ ARPU bằng cách giới thiệu các gói dịch vụ, các loại hình dịch vụ mới, đa dạng tới các đối tượng khách hàng khác nhau. Giảm chi phí đầu từ (CAPEX) và chi phí vận hành (OPEX) nhiều hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Xây dựng một cơ sở hạ tầng mạng thống nhất, vững chắc và đáp ứng sẵn sàng các yêu cầu của các dịch vụ phát triển trong tương lai.
Xu hướng tiến lên NGN là xu hướng tất yếu của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (LUAN.NGN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Những hạn chế của mạng hiện tại và nhu cầu phát triển NGN Cứng nhắc trong việc phân bổ băng thông. Khó khăn trong việc tổ hợp mạng. Khó khăn trong việc cung cấp dịch vụ mới. Đầu tư cho mạng PSTN lớn.
Giới hạn trong phát triển mạng. Không đáp ứng được sự tăng trưởng nhanh của các dịch vụ dữ liệu.3 Tổng quan về NGN 1.1 Định nghĩa NGN của ITU-T Y.2001 Mạng NGN là một mạng dựa trên chuyển mạch gói có khả năng cung cấp các dịch vụ Viễn thông và sử dụng các công nghệ chuyển tải băng rộng, hỗ trợ QoS; (và trong đó) việc cung cấp các dịch vụ độc lập với các công nghệ liên quan đến chuyển tải. Hỗ trợ người sử dụng lựa chọn dịch vụ mà không phụ thuộc với mạng và với nhà cung cấp dịch vụ. NGN hỗ trợ khả năng di động và tạo điều kiện cung cấp dịch vụ ở mọi lúc, mọi nơi.2 Sự hội tụ giữa thoại và số liệu, cố định và di động trong NGN (LUAN.NGN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.NGN 25 Trước đây Hiện tại Tương lai PCS CDMA2000 1X EV-DV IS-95B 1X EV-DO IS-95A 1X WCDMA Mạng di động IEEE802.11b Mạng hội tụ băng rộng Toàn IP IEEE802.11g Mạng không dây PSTN Modem ADSL VDSL FTTH ISDN Mạng cố định Hình 1.3 Xu hướng hội tụ các công nghệ mạng (theo 3GPP) Thông minh Môi trường hội tụ Dịch vụ định vị Điều khiển từ xa Dịch vụ biểu cảm Hội nghị truyền hình Người-Máy DAB/DVB Thoại thấy hình TV di động Người-Người VOD Video streaming Hướng thoại Di động Dịch vụ theo vị trí SMS Tải nhạc chuông Hướng thoại Dữ liệu tốc độ thấp Multimedia Multimedia nhanh, băng rộng Hình 1.4 Xu hướng hội tụ các dịch vụ viễn thông (theo 3GPP) (LUAN.NGN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các đặc điểm của NGN Nền tảng là hệ thống mạng mở Các khối chức năng của tổng đài truyền thống được chia thành các phần tử mạng độc lập, các phần tử phân theo chức năng và phát triển một cách độc lập.
Giao diện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các tiêu chuẩn tương ứng. Là mạng dịch vụ thúc đẩy Chia tách dịch vụ với điều khiển cuộc gọi. Chia tách cuộc gọi với truyền tải. Là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất Các mạng thông tin tích hợp trong một mạng thống nhất dựa trên nền gói.
IP trở thành giao thức vạn năng, làm cơ sở cho các mạng đa dịch vụ. NGN là nền tảng cho cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia (NII). Là mạng có dung lượng và tính thích ứng cao, đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu Có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đa phương tiện băng thông cao. Có khả năng thích ứng với các mạng đã tồn tại để tận dụng cơ sở hạ tầng mạng, dịch vụ và khách hàng sẵn có.3 Một số nguyên tắc tổ chức mạng NGN Mạng có cấu trúc đơn giản.
Đáp ứng nhu cầu cung cấp các loại hình dịch vụ viễn thông phong phú và đa dạng. Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm chi phí khai thác, bảo dưỡng. Dễ dàng tăng dung lượng, phát triển dịch vụ mới. Có độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh.
Tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và nhu cầu phát triển dịch vụ, không theo địa bàn hành chính mà theo vùng mạng hoặc vùng lưu lượng.NGN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Mô hình tham chiếu NGN 1.1 Mô hình tham chiếu NGN của ITU Mô hình tham chiếu về mạng NGN của ITU như hình 1.5 Beare APPLICATIONs r Control Manageme ANI nt SERRVICE STRATUM Application/service support functions Service userService control functions MANAGEMENT OTHER NETWORK profile END USER TRANSPORT STRATUM Transport control function NACF RACF Transport user profile Transport function NNI UNI Hình 1.5 Mô hình tham chiếu về mạng NGN của ITU-T Phần dưới đây sẽ trình bày cấu trúc chức năng của mạng NGN của ITU-T. Các chức năng người sử dụng nối tới NGN theo giao diện UNI (User Network Interface), trong khi các mạng được kết nối thông qua giao diện NNI. Giao diện API là kết nối giữa NGN với các nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông thứ ba.1 Các chức năng tại tầng chuyển tải Tầng chuyển tải thực hiện các chức năng kết nối các thành phần trong mạng gồm các thiết bị (thường nằm trong các Server trong mạng) và các thiết bị của người sử dụng. IP hiện đang được coi là phương tiện chuyển tảihứa hẹn nhất cho NGN.
Tầng chuyển tải phải có khả năng cung cấp QoS toàn trình. Tầng chuyển tải được chia thành mạng lõi và mạng truy nhập. Các thành phần chức năng của tầng chuyển tải được miêu tả ngắn gọn dưới đây.NGN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.NGN 28 Chức năng truy nhập (Access Functions - AF) Đây là khối chức năng quản lý truy nhập của thuê bao tới mạng. Hoạt động của nó phụ thuộc vào công nghệ truy nhập, ví dụ: xDSL, Ethernet, quang, vô tuyến.
Chức năng chuyển tải truy nhập (Access Transport Functions - ATF) Khối chức năng này thực hiện chuyển tải thông tin qua mạng truy nhập. Nó có các kỹ thuật điều khiển QoS cho lưu lượng của người sử dụng gồm: quản lý bộ đệm, xếp hàng và lập lịch, lọc gói, phân loại lưu lượng, đánh dấu và thiết lập chính sách. Chức năng biên (Edge Functions - EF) Khối chức năng này xử lý lưu lượng khi lưu lượng từ phần truy nhập được nhập vào mạng lõi. Chức năng chuyển tải lõi (Core Transport Functions - CTF) Khối chức năng này đảm bảo chuyển tải thông tin qua mạng lõi.
Nó cung cấp các phương pháp phân biệt chất lượng chuyển tảitrên mạng, dựa vào mối tương tác với các chức năng điều khiển chuyển tải (Transport Control Function). Nó cũng cung cấp các kỹ thuật QoS, xử lý trực tiếp lưu lượng người sử dụng gồm: quản lý bộ đệm, xếp hàng và đặt lịch, lọc gói, phân loại lưu lượng, đánh dấu và thiết lập chính sách, điều khiển cổng và firewall. Chức năng điều khiển gắn kết mạng (Network Attachment Control Functions - NACF) Khối chức năng này cung cấp hoạt động đăng ký tại lớp truy nhập và khởi tạo các chức năng người dử dụng cuối để truy nhập các dịch vụ NGN, cụ thể là: đinh danh/xác thực tại lớp mạng, quản lý không gian địa chỉ IP của mạng truy nhập, xác thực phiên truy nhập. Chức năng điều khiển tài nguyên và nhận vào (Resource and Admission Control Functions - RACF) Khối chức năng này cung cấp chức năng điều khiển nhận vào và điều khiển cổng.
Điều khiển nhận vào gồm kiểm tra xác thực dựa vào profile về người dùng thông qua chức năng NACF và cấp phép có tính đếm năng lực tài nguyên. RACF tương tác với chức năng lớp chuyển tải để điều khiển một số chức năng sau: lọc gói, phân loại lưu lượng, đánh dấu và định chính sách, dành trước và cấp phát băng thông, chống giả mạo địa chỉ, NAPT, tính cước sử dụng… Chức năng quản lý User Profile lớp chuyển tải (Transport User Profile Functions - TUPF) Khối chức năng này xử lý thông tin và các hoạt động của người sử dụng liên quan đến tầng chuyển tải, và lưu trữ trong “user profile”.NGN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.NGN 29 Chức năng cổng (Gateway Functions) Khối chức năng này tạo khả năng tương tác với các mạng khác như PSTN/ISDN, Internet hoặc mạng NGN của các nhà cung cấp Viễn thông khác. Giao diện NNI có cả ở lớp điều khiển và chuyển tải. Tương tác giữa lớp điều khiển và chuyển tải có thể thực hiện trực tiếp hoặc thông qua các chức năng điều khiển chuyển tải.
Chức năng quản lý Media (Media Handling Functions) Cung cấp các dịch vụ như tạo các tín hiệu âm tone, chuyển mã, làm cầu nối cho các dịch vụ hội nghị truyền hình (Conferencing).2 Các chức năng tại tầng dịch vụ Các chức năng này cung cấp dịch vụ có phiên, dịch vụ không phiên, và toàn bộ các dịch vụ PSTN/ISDN hiện thời. Chức năng điều khiển dịch vụ (Service and Control Functions) Gồm các chức năng điều khiển phiên, chức năng đăng ký, xác thực và cấp phép tại mức dịch vụ. Chúng có thể bao gồm các chức năng điều khiển tài nguyên Media. Chức năng quản lý User Profile dịch vụ (Service User Profile Functions) Khối chức năng này xử lý thông tin và các hoạt động của người sử dụng liên quan đến tầng dịch vụ, và lưu trữ trong “user profile”.3 Chức năng ứng dụng (Application Functions) NGN hỗ trợ các giao diện API mở, cho phép các nhà cung cấp dịch vụ thứ ba sử dụng năng lực mạng NGN để kiến tạo và phát triển các dịch vụ mới cho người sử dụng.4 Các chức năng quản lý Hỗ trợ quản lý mạng là nguyên tắc cơ bản cho các hoạt động của mạng NGN.