Luận án tiến sĩ y học: Giá trị cắt lớp vi tính ngực liều thấp trong chẩn đoán nốt phổi

Luận án tiến sĩ nghiên cứu y học nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính ngực liều thấp trong chẩn đoán các nốt phổi, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ y học

2022

182
2
2

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ NỐT PHỔI

1.2. Nguyên nhân nốt phổi

1.3. Phân loại típ mô bệnh học u phổi

1.4. Các yếu tố nguy cơ ung thư phổi

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Các đặc điểm chung

3.2. Đặc điểm hình ảnh và phân loại các nốt phổi nguy cơ ác tính cao theo Lung-Rads 2019

3.3. Giá trị của CLVT ngực liều thấp trong chẩn đoán các nốt phổi nguy cơ ác tính cao

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Các đặc điểm chung

4.2. Đặc điểm hình ảnh và phân loại các nốt phổi nguy cơ ác tính cao theo Lung-Rads 2019 trên cắt lớp vi tính ngực liều thấp

4.3. Giá trị của CLVT ngực liều thấp trong chẩn đoán các nốt phổi nguy cơ ác tính cao

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

NHỮNG ĐIỂM ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Bảng. DANH MỤC BẢNG

Biểu đồ. DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình. DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Giá trị cắt lớp vi tính ngực liều thấp

Giá trị cắt lớp vi tính ngực liều thấp (LDCT) đã được chứng minh là một công cụ hiệu quả trong chẩn đoán nốt phổi. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá độ chính xác và hiệu quả của LDCT trong việc phát hiện các nốt phổi đơn độc và phân loại chúng theo tiêu chuẩn Lung-RADS 2019. Kết quả cho thấy LDCT không chỉ giảm đáng kể liều bức xạ mà còn duy trì chất lượng hình ảnh, giúp phát hiện sớm ung thư phổi với độ nhạy cao.

1.1. Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh

Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng LDCT đã được tối ưu hóa để giảm liều bức xạ xuống mức thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo độ chính xác chẩn đoán. Các thông số kỹ thuật như độ phân giải, độ tương phản và thời gian quét được điều chỉnh để phù hợp với mục tiêu sàng lọc ung thư phổi. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng LDCT có thể phát hiện các nốt phổi nhỏ hơn 5mm, điều mà các phương pháp truyền thống khó đạt được.

1.2. Tối ưu hóa liều bức xạ

Việc tối ưu hóa liều bức xạ trong LDCT không chỉ giảm nguy cơ phơi nhiễm cho bệnh nhân mà còn duy trì chất lượng hình ảnh đủ để phân tích các đặc điểm của nốt phổi. Các nghiên cứu quốc tế đã chứng minh rằng LDCT có thể giảm liều bức xạ xuống 50-70% so với CT thông thường, đồng thời vẫn đảm bảo độ chính xác trong chẩn đoán nốt phổi.

II. Chẩn đoán nốt phổi

Chẩn đoán nốt phổi là một thách thức lớn trong y học, đặc biệt là việc phân biệt giữa các nốt lành tính và ác tính. Nghiên cứu này sử dụng CT scan ngực để phân tích các đặc điểm hình ảnh của nốt phổi đơn độc, bao gồm kích thước, hình dạng, độ đậm đặc và các dấu hiệu kèm theo. Kết quả cho thấy LDCT có độ nhạy cao trong việc phát hiện các nốt phổi nguy cơ ác tính cao.

2.1. Phân loại nốt phổi

Nghiên cứu áp dụng hệ thống Lung-RADS 2019 để phân loại các nốt phổi dựa trên các tiêu chí hình ảnh. Các nốt được chia thành các nhóm nguy cơ từ 1 đến 4X, trong đó nhóm 4B và 4X được xem là có nguy cơ ác tính cao. Kết quả cho thấy LDCT có độ chính xác cao trong việc phân loại các nốt phổi, giúp hướng dẫn quyết định sinh thiết hoặc theo dõi.

2.2. Độ chính xác chẩn đoán

Độ chính xác chẩn đoán của LDCT được đánh giá thông qua so sánh với kết quả mô bệnh học. Nghiên cứu chỉ ra rằng LDCT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện các nốt phổi ác tính, đặc biệt là các nốt có kích thước nhỏ. Điều này khẳng định giá trị của LDCT trong sàng lọc ung thư phổi và chẩn đoán sớm.

III. Ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị học thuật mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong lâm sàng. Việc sử dụng CT scan ngực liều thấp giúp giảm chi phí và thời gian chẩn đoán, đồng thời tăng cường khả năng phát hiện sớm ung thư phổi. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ung thư phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới.

3.1. Sàng lọc ung thư phổi

Sàng lọc ung thư phổi bằng LDCT đã được chứng minh là hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tử vong do ung thư phổi. Nghiên cứu này khuyến nghị áp dụng LDCT trong các chương trình sàng lọc quốc gia, đặc biệt là ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao như người hút thuốc lá lâu năm hoặc có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi.

3.2. Hướng dẫn lâm sàng

Nghiên cứu cung cấp các hướng dẫn lâm sàng cụ thể về việc sử dụng LDCT trong chẩn đoán và theo dõi nốt phổi. Các khuyến nghị bao gồm tần suất chụp CT, tiêu chí phân loại nốt phổi và quyết định sinh thiết. Điều này giúp các bác sĩ lâm sàng có cơ sở khoa học để đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính ngực liều thấp trong chẩn đoán các nốt phổi

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nốt phổi được định nghĩa là tổn thương dạng nốt khu trú trong nhu mô phổi, có kích thước ≤ 30mm, giới hạn rõ và không kèm tổn thương nhu mô phổi xung quanh, có tỷ lệ nốt ác tính dao động từ 5 đến 69% tùy theo cỡ mẫu và phương tiện nghiên cứu [67], [85], [117], [133], [156]. Sàng lọc ung thư phổi bằng CLVT lần đầu tiên có tỷ lệ phát hiện nốt ác tính là 3,7-5,5% theo nghiên cứu phát hiện ung thư phổi sớm PanCan của Canada [95]. Phần lớn các nốt phổi được phát hiện tình cờ nhưng kết quả so sánh cho thấy: tỷ lệ phát hiện nốt ngẫu nhiên 13% trong khi tỷ lệ phát hiện nốt nhờ sàng lọc là 33% [28]. Số liệu Globocan 2020 cho thấy, ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong do ung thư hàng đầu với tỷ lệ 18% [147].

Tiên lượng bệnh tùy theo kích thước tổn thương khi phát hiện với tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ 15-18%, tỷ lệ này tăng lên 70-80% khi tổn thương được phát hiện và phẫu thuật sớm [63], [71], [145]. Theo kết quả của thử nghiệm lâm sàng về tầm soát ung thư phổi quốc gia Hoa Kỳ giai đoạn 2002-2009, cắt lớp vi tính ngực liều thấp tầm soát ung thư phổi đã giảm được 20,3% tỷ lệ tử vong do ung thư so với tầm soát bằng X quang [30], [44], [73]. Chụp cắt lớp vi tính ngực liều thấp cũng đã được chứng minh là đảm bảo chất lượng hình ảnh để chẩn đoán khi giảm > 50% liều chiếu xạ cho bệnh nhân [38], [145]. Chính vì vậy, từ đầu thập niên 90, tất cả các nghiên cứu lớn về ung thư phổi ở Mỹ, Nhật, Canada và các nước châu Âu…đều lựa chọn cắt lớp vi tính liều thấp làm phương tiện sàng lọc vì độ nhạy, độ chính xác và không xâm lấn [20], [26], [31], [63], [65], [105], [145], [156].

Việc sinh thiết nốt phổi để xác định bản chất mô học và khẳng định chẩn đoán ung thư phổi là rất cần thiết, nhưng lại là một kỹ thuật xâm lấn và rất khó thực hiện, vậy nên các đặc điểm hình ảnh của tổn thương trên cắt lớp vi tính đã được phân tích triệt để nhằm phân loại và sàng lọc các nốt phổi cần sinh thiết, đồng thời hướng dẫn thủ thuật sinh thiết, lấy mẫu mô qua thành ngực. Tuy vậy, ở Việt Nam, việc sàng lọc nốt phổi có nguy cơ ác tính cao và việc 1 chẩn đoán ung thư phổi sớm hiện vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn và chưa có sự thống nhất về kỹ thuật chẩn đoán, ứng dụng trên phạm vi toàn quốc. Trên thế giới, hiện có rất nhiều hệ thống phân loại và khuyến cáo chiến lược quản lý nốt phổi đang được ứng dụng như Lung RADS 2019 của Hiệp hội điện quang Hoa Kỳ (ACR), Fleischner 2017 (Châu Âu), NCCN 2018 của mạng lưới ung thư quốc gia Hoa Kỳ, BTS 2015 của Hội lồng ngực Anh và JSCTS 2013 của Hội tầm soát ung thư bằng cắt lớp vi tính Nhật Bản. Chiến lược sàng lọc và quản lý nốt phổi được xem là lý tưởng khi có thể xác định nốt nghi ngờ ung thư phổi càng sớm càng tốt để tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời khuyến cáo theo dõi phù hợp nhằm không bỏ sót nốt ác tính và hạn chế can thiệp quá mức đối với các tổn thương lành tính [63], [73], [156],… Được ứng dụng khá phổ biến hiện nay trên thế giới là bảng phân loại của Lung-RADS 2019 với rất nhiều ưu điểm và giá trị [35], [37], [57], [60], [90].

Ở Việt Nam, năm 2020 đã có công bố đầu tiên về sàng lọc ung thư phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp ở người có yếu tố nguy cơ trên 60 tuổi [3], tuy nhiên, việc tầm soát các nốt phổi ác tính chưa được áp dụng một cách hệ thống, việc quản lý các nốt phổi vẫn chưa được thống nhất theo một hướng dẫn phân loại cụ thể, việc ứng dụng kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính ngực liều thấp trong công tác sàng lọc và chẩn đoán ung thư phổi sớm cũng chưa được áp dụng rộng rãi. Từ những căn cứ trên, chúng tôi thực hiện đề tài ―Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính ngực liều thấp trong chẩn đoán các nốt phổi ” nhằm hai mục tiêu: 1. Phân loại nốt phổi theo Lung-RADS 2019 và mô tả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính ngực liều thấp các nốt phổi nguy cơ ác tính cao. Khảo sát giá trị của cắt lớp vi tính ngực liều thấp trong chẩn đoán các nốt phổi nguy cơ ác tính cao.

2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ NỐT PHỔI 1. Khái niệm Nốt phổi được định nghĩa là các tổn thương dạng nốt khu trú trong nhu mô phổi có đường kính ≤ 30mm, bao gồm cả nốt phổi đặc, nốt hỗn hợp hay hình ảnh kính mờ. Theo y văn trước đây, kích thước NMP thay đổi từ 1 đến 6 cm nhưng quy ước ngày nay cho đường kính NMP là ≤ 30 mm; các tổn thương có kích thước >30 mm được gọi là khối mờ và phải được xem là ác tính cho đến khi được xác định rõ ràng [15], [67], [70], [73], [80], [97].

Tần suất Nốt phổi đơn độc được phát hiện trong 0,09-0,2% các trường hợp chụp X quang ngực thẳng [148]. Tỷ lệ ác tính của các nốt phổi thay đổi từ 5 đến 69% theo các kết quả nghiên cứu khác nhau [95], [156]. Yếu tố trọng tâm tạo nên sự khác biệt này là mẫu nghiên cứu và phương tiện kỹ thuật hình ảnh được sử dụng. Kỹ thuật chụp CLVT ngực có thể phát hiện nốt phổi nhạy hơn gấp 3-4 lần phim X quang thường quy và trong số đó, trên phần lớn là nốt lành tính [156].

Tuy nhiên, trong các mẫu nghiên cứu không chọn lọc, kết quả cho thấy tỷ lệ các nốt phổi ác tính gặp trong khoảng 20-40% trường hợp [50], [61], [83], [96], [118], [156]. Theo số liệu Globocan năm 2020, ung thư phổi là ung thư phổ biến nhất đối với nam và đứng thứ 2 đối với cả hai giới, ước tính có 2,2 triệu trường hợp mắc mới ung thư phổi, chiếm 11,4% trong tổng số ung thư và 1,79 triệu trường hợp tử vong do ung thư phổi chiếm 18% trong tổng số ung thư xảy ra trên toàn thế giới [147]. Nguyễn Tiến Dũng (2020) sàng lọc ung thư phổi trên mẫu 389 bệnh nhân > 60 tuổi có hút thuốc lá > 20 gói năm có tỷ lệ mắc ung thư phổi sau chụp CLVT ngực liều thấp sàng lọc là 1,8% và sau phối hợp theo dõi là 2,3% [3] 3 1. Nguyên nhân nốt phổi Bảng 1.

Nguyên nhân của nốt phổi [23], [53], [104], [156]. Loại nguyên Bệnh thực thể nhân - Ung thư biểu mô phế quản phổi nguyên phát (ung thư biểu mô tuyến, ung thư tuyến thể lepidic, ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư thần kinh nội tiết típ tế bào nhỏ, ung thư biểu mô tế bào lớn) U ác tính - Lymphoma, carcinoid, sarcoma phổi nguyên phát, plasmacytoma - Di căn phổi (Đại tràng, vú, thận, đầu cổ, tế bào mầm, tuyến giáp, u hắc tố, sarcoma,.) U lành tính U mô thừa, u sụn lành tính, u xơ, u mỡ, u cơ trơn - U hạt (Lao, nấm), u hạt Wegener, nhiễm trùng cơ hội Nhiễm trùng - Viêm phổi tròn, áp xe, viêm phổi khu trú tổ chức hóa hoặc viêm - Xơ sẹo, nốt hoại tử trong viêm khớp dạng thấp Phình động mạch phổi, giãn tĩnh mạch phổi, dị dạng động tĩnh Mạch máu mạch phổi, nhồi máu phổi, tụ máu, u máu. Bẩm sinh Bất sản phế quản, u nang phế quản, phổi biệt lập Khác Hạch bạch huyết phổi, xẹp phổi tròn, nút nhầy, sẹo xơ…. Nguyên nhân của nốt phổi là rất đa dạng, có thể lành tính hay ác tính.

Trước một tổn thương dạng nốt mờ trên X quang phổi, việc đầu tiên là phải khẳng định nốt tổn thương có nguồn gốc từ nhu mô phổi, không phải là một nốt màng phổi, trung thất hay thành ngực. Nguyên nhân ác tính hay gặp nhất của nốt phổi là ung thư biểu mô phế quản phổi nguyên phát, trong đó ung thư biểu mô tuyến là loại hay gặp nhất còn ung thư biểu mô thần kinh nội tiết hiếm hơn. Trong các nốt phổi lành tính, 80% là các u hạt nhiễm khuẩn (granuloma), 10% là u mô thừa (hamartoma) và 10% còn lại là do các nguyên nhân khác [62], [66], [104], [106], [133], [157]. Phân loại típ mô bệnh học u phổi Bảng 1.

Phân loại mô bệnh học U phổi theo WHO 2015 [129] Típ mô bệnh học Típ mô bệnh học A. U BIỂU MÔ IX. UTBM khác và dưới nhóm I. UTBM dạng tuyến nước bọt II.

UTBM tế bào vảy XI. UTBM thần kinh nội tiết XII. Tổn thương tiền xâm lấn C. U NGUỒN GỐC BẠCH MẠCH VI.

Ung thư biểu mô tế bào lớn D. U LẠC CHỖ NGUỒN GỐC KHÁC VII. UTBM tuyến vảy E. DI CĂN PHỔI VIII.

UTBM dạng sarcoma Ghi chú: Bảng phân loại đầy đủ ở phụ lục 3 1. Các yếu tố nguy cơ ung thƣ phổi Các yếu tố nguy cơ của ung thư phổi phải kể đến đầu tiên là hút thuốc lá, đặc biệt là bệnh nhân nam giới > 50 tuổi và hút thuốc lá ≥ 30 gói năm. Ngoài ra còn các yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi khác như phơi nhiễm asbestos, bức xạ radon, hút thuốc lá thụ động, hay có tiền sử u nguyên phát ngoài phổi [23], [43], [63], [79], [91], [92],… Hút thuốc lá là nguyên nhân của trên 80% ung thư biểu mô phổi, thường là dạng vảy hoặc loại tế bào nhỏ. Vai trò sinh ung thư của thuốc lá đã được nhiều công trình khẳng định, nguy cơ ung thư phổi tăng lên ở người hút thuốc lá nhiều, hút từ tuổi trẻ, thời gian hút kéo dài và không bỏ thuốc.

Tỷ lệ tử vong do ung thư phổi ở người nghiện thuốc lá cao hơn 10-15 lần người không nghiện thuốc lá [1], [146]. Ngoài thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính, các yếu tố từ môi trường như chất thải công nghiệp (naphtathy lamin, Hydrocarbon đa vòng thơm, hắc ín bay hơi); các chất bụi như Amiant, Berylli hoặc các chất như Niken, Crom, thạch tín…cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Y văn thế giới cũng đã xác nhận, bức xạ ion hóa có thể gây ung thư ở hầu như tất cả các cơ quan trong đó có ung thư phổi [1], [104]. 5 Tuổi bệnh nhân và kích thước nốt phổi cũng được nhiều khuyến cáo đề cập đến như là các yếu tố nguy cơ chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính ngực liều thấp trong chẩn đoán nốt phổi là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CT) liều thấp trong phát hiện và chẩn đoán các nốt phổi. Nghiên cứu này nhấn mạnh lợi ích của việc sử dụng liều bức xạ thấp, giúp giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao trong chẩn đoán. Đây là một bước tiến đáng kể trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là với những bệnh nhân cần theo dõi lâu dài.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiện đại, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân suy gan cấp tại trung tâm chống độc bệnh viện bạch mai năm 2020 2021, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh lý phức tạp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidohrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị tiên tiến. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự biểu lộ và mối liên quan của các dấu ấn miễn dịch của aldehyde dehydrogenase kras ở bệnh nhân ung thư dạ dày sẽ mang đến góc nhìn chuyên sâu về ứng dụng của các dấu ấn sinh học trong chẩn đoán và điều trị.