LOLCAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận văn Trương Thị Hương Anh MUC LUC MO DAU 1. Tính cấp thiệt của đê tài.
Mục tiêu nghiên cứu 0 wn 3. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu - CHUONG 1. CO SO LY THUYET VA THUC TIỀN NGHIÊN CỨU CAC NHAN TO ANH HUONG DEN GIA TRI CAM NHAN CUA KHACH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ. MỘT SÓ KHÁI NIỆM. Khái niệm giá trị dành cho khách hàng.
Khái niệm giá trị cảm nhận của khách hàng. CACH THUC DO LUONG GIA TRI CAM NHAN CUA KHACH HÀNG. CAC NHAN TO ANH HUONG DEN GIA TRI CAM NHA KHACH HANG VE DICH VU TRONG NGANH NGAN HANG. Giá trị của cơ sở vật chất.
Giá trị của nhân viên. Giá trị chức năng của sản phẩm/dịch vụ. Giá trị trí thức. Giá cả giá cả mang tính tiền tệ.
Giá cả mang tính phi tiền tệ 1. Giá trị cảm xúc. Giá trị xã hội. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ THẺ ATM. Đặc điểm dịch vụ thẻ. Các chủ thể tham gia hoạt động dịch vụ thẻ. Các hoạt động chính của dịch vụ thẻ ATM.
Vai trò của dịch vụ thẻ ATM. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÈ NGHỊ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu. Phương pháp phân tích dữ liệu. THANG ĐO SỬ DỤNG CHO MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Thang đo giá trị của cơ sở vật chất (ký hiệu là CSVC).
Thang đo giá trị của nhân viên (ký hiệu là NV). Thang đo chất lượng dịch vụ (ký hiệu là CLDV). Thang đo giá cả dịch vụ (ký hiệu là GCDV). Thang đo giá trị cảm xúc (ký hiệu là GTCX) 2.
Thang đo danh tiếng (ký hiệu là DT). Thang đo giá trị cảm nhận tổng quát (ký hiệu là GTCN). ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cdy Cronbach’s Alpha 2.
Đánh giá sơ bộ thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH THÓNG KÊ MÔ TẢ CỦA MẪU NGHIÊN CỨU. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO.
Danh gia thang do bing hé sé Cronbach’s Alpha. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám pha EFA. MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH. KIÊM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIÁ THUYẾT NGHIÊN CỨU.
Mô hình hồi quy tuyến tính bội. Các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính 3. Xây dựng mô hình hôi quy. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết.
Kiểm định các giả thuyết của mô hình. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TÓ ĐỀN GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG. KET QUA DO LƯỜNG GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG. KIÊM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT CỦA CAC DAC DIEM THEO THONG KE MO TA VE GIA TRI CAM NHAN CUA KHACH HANG.
HÀM Ý CHÍNH SÁCH. CƠ SỞ CỦA HÀM Ý CHÍNH SÁCH. CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Về chất lượng dịch vụ.
Về nhân viên 4. Về cơ sở vật chắt. Về giá trị cảm xúc. Về giá cả dịch vụ SH eei 5¬ 9) 4.
Về danh tiết DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) QUYET BINH DOI TEN DE TAI LUAN BAN (ban sao) PHY LUC DANH MUC CAC BANG Số hiệu bing Tên bảng Trang 21 Các biến nghiên cứu và nguồn gốc thang đo 38 22 Kết quả Cronbachs Alpha nghiên cứu sơ bộ. 42 23 Kết ni quảhai phân tích nhân tố khám phá EFA cho từng 44 khái niệm 3.1 Đặc điểm mẫu 47 3.2 __ | Két qua Cronbach’s Alpha 48 33 Kết quả kiểm định Bartlett (Barlet”s test of sl sphericity) 3.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. 52 Kết quả kiém dinh Bartlett (Bartlett’s test of 3.6 | Ma trận xoay các nhân tổ thang đo giá trị cảm nhận 54 3.7 Kết quả hệ số RẺ hiệu chỉnh 58 3.8 _ | Két qua phan tích phương sai ANOVA.9 Hệ số hồi quy của mô hình nghiên cứu 59 3.10 | Kết quả kiểm định các giả thuyết 65 Kết quả kiểm định sự khác biệt của độ tuổi lên giá trị 3.11 Kết quả kiểm định Tamhene 72 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Sốhìnhhiệuvẽ 'Tên hình vẽ Tran: 8 ¡4 __ | Mô hình nghiên cứu giá trị cảm nhận của §weeney và| ¿„ Soutar (2001) 12 Môsanghình nghiên cứu giá trị cảm nhận của Sanchez & các cộng sự (2006) 8 13 Mô hình nghiên cứu về giá trị cảm nhận của tác giả 10 Nguyễn Thị Hồng Thắm (2005) 2.1 | Mô hình nghiên cứu 29 2.2 —_ | Quy trình nghiên cứu 31 3. | Mô hình nghiên cứu chính thức 55 Biểu đồ phân tán scatter cho phần dư chuẩn hóa và 32 giáa trị dự đoán—— chuẩn hóa 61 3.3 | Biểu đồ tần số Histogram.
62 34 Biểu đồ tần số Q-Q Plot 63 MỞ ĐÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, dịch vụ thanh toán hiện đại của các ngân hàng thương mại trong nước không ngừng phát triển đáp ứng kịp thời nhu cầu hội nhập kinh tế với dịch vụ tài chính hiện đại của hệ thống ngân hàng trên thế giới. Thị trường. thẻ ngân hàng ở Việt Nam hiện nay phát triển rất sôi động, đặc biệt là thẻ ghỉ nợ nội địa (thẻ ATM) với hơn 50 ngân hàng tham gia phát hành và hơn 200 thương hiệu khác nhau.
Với dân số hơn 90 triệu người và cơ cấu dân số trẻ, 'Việt Nam được coi là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của dịch vụ này. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các ngân hàng luôn có những chiến lược nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ nói chung và dịch vụ thẻ ATM nói riêng, tạo sự khác biệt, nâng cao vị thế của mình trên thị trường cạnh tranh. Các nghiên cứu về dịch vụ tài chính đã chỉ ra rằng các ngân hàng cần tập trung nỗ lực của mình vào ba yếu tố cơ bản: giá trị cỗ đông (Ingo, 1997), giá trị nhân viên (Payne & các cộng sự, 1999) và giá trị cảm nhận của khách hàng (Reidenback, 1996; Kelly, 1998; Marple & Zimmerman, 1999) để giải quyết những vấn đề trên'. Trước đây, biện pháp mà các nhà lãnh đạo coi trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh đó là nghiên cứu để cải tiến chất lượng dịch vụ cũng như quy trình hoạt động nội bộ của ngân hàng mình.
Cho đến nay, mặc dù những biện pháp này vẫn còn có tác dụng nhưng không tạo được lợi thế cạnh tranh rõ rệt nữa. Lúc này vấn đề lấy khách hàng làm trung tâm được. xem xét và mang lại những hiệu quả rõ ràng hơn. Do đó, giá trị cảm nhận của khách hàng hiện nay được xem là yếu tố cạnh tranh quan trọng đẻ hạn chế tối đa việc mắt khách hàng, mặt khác, duy trì môi quan hệ lâu dài với khách hàng.
và khiến họ trở thành những khách hàng trung thành của mình. Vì vậy, các * Roig, et al (2006), “Customer perceived value in banking services”, International Journal of Bank Marketing, Vol. 266-283 ngân hang cần nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố này. Nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng việc giữ một khách hàng cũ so với thu hút một khách hàng mới có thể rẻ hơn gấp mười lần”, do đó, những nỗ lực và các nguồn lực của ngân hàng nên tập trung vào giá tri cam nhận của khách hàng.
Khái niệm giá trị cảm nhận của khách hàng đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm đến. Ở nước ta cũng đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này, tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu về giá trị cảm nhận của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng. Nắm bắt sự thiết yếu và thực tiễn của vấn đề, tác giả thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại ngân hàng thương mại cỗ phần Công thương Việt Nam chỉ nhánh Kon Tum”. Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến “giá trị cảm nhận của khách hàng” về một dịch vụ cụ thể tại một ngân hàng cụ thể - việc khám phá ra những nhân tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ của ngân hàng sẽ giúp cho các nhà quản trị ngân hàng nhận định rõ các yếu tố quan trọng và ra những quyết định phù hợp đẻ cải thiện giá trị cảm nhận của khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị cảm nhận và các nhân tố ảnh. hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng, tổng thuật một số mô hình nghiên cứu trước đây ~ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng Thương mại cô phần Công thương Việt Nam Chỉ nhánh Kon Tum. ~ Đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng cá nhân sử dung dich vu ? Roig, et al (2006), “Customer perceived value in banking services”, International Journal of Bank Marketing, 24 (5), 266-283. thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại cô phần Công thương Việt Nam Chỉ nhánh Kon Tum.
- Đề xuấ ột số hàm ý chính sách cho nhà quản trị nhằm nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại cô phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Kon Tum. Câu hỏi nghiên cứu - Những nhân tố nào ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ thẻ ATM? - Giá trị cảm nhận của khách hàng cá nhân về dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại cô phần Công thương Việt Nam Chỉ nhánh Kon Tum hiện nay như thế nào? ~ Làm thế nào để nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng cá nhân về dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chỉ nhánh Kon Tum? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại cổ phan Công thương Việt Nam Chỉ nhánh Kon Tum. - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung xác định các thang đo đo lường và khảo sát thực trạng giá trị cảm nhận của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Kon Tum trên địa bàn thành phố Kon Tum.
Khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2015.