Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu quá trình gia công tia lửa điện trong dung dịch có trộn bột titan

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình gia công tia lửa điện trong dung dịch có trộn bột titan, mang lại hiểu biết sâu sắc về công nghệ chế tạo.

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục đích, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

2.1. Mục đích nghiên cứu

2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3. Phƣơng pháp nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5. Những đóng góp mới của luận án

6. Cấu trúc nội dung luận án

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG XUNG ĐIỆN (EDM) VÀ GIA CÔNG XUNG ĐIỆN CÓ TRỘN BỘT (PMEDM)

1.1. Khái quát về phƣơng pháp xung định hình

1.2. Nguyên lý gia công EDM

1.3. Nguyên lý gia công PMEDM

1.3.1. Sự phát triển công nghệ và những nghiên cứu trong lĩnh vực PMEDM

1.3.1.1. Tình hình nghiên cứu PMEDM trên thế giới:

1.4. Hƣớng khảo sát trong PMEDM

1.5. Ảnh hƣởng của vật liệu bột và nồng độ bột đến PMEDM

1.6. Tình hình nghiên cứu PMEDM trong nƣớc

1.7. Ứng dụng của phƣơng pháp gia công xung PMEDM

1.8. Nâng cao chất lƣợng bề mặt xung định hình với phƣơng pháp rung

1.9. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƢƠNG PHÁP GIA CÔNG XUNG ĐIỆN CÓ TRỘN BỘT TÍCH HỢP RUNG ĐỘNG

2.1. Các thông số công nghệ trong PMEDM có tích hợp rung động

2.1.1. Các thông số công nghệ của phƣơng pháp xung định hình

2.1.2. Điện áp phóng tia lửa điện

2.1.3. Cƣờng độ dòng điện

2.1.4. Thời gian phát xung và thời gian ngừng phát xung

2.1.5. Dạng sóng xung. Sự phân cực

2.1.6. Khe hở phóng điện()

2.1.7. Dung dịch điện môi

2.1.8. Ảnh hƣởng bột trộn trong dung dịch điện môi trong EDM (PMEDM)

2.2. Lực tác động lên hạt bột trong dung dịch điện môi

2.3. Ảnh hƣởng của bột đến độ bền cách điện của dung dịch điện môi

2.4. Ảnh hƣởng của bột đến độ lớn khe hở phóng điện

2.5. Ảnh hƣởng của bột đến điện dung

2.6. Ảnh hƣởng của bột đến đƣờng kính plasma hồ quang

2.7. Ảnh hƣởng của rung động gán vào phôi trong EDM

2.7.1. Mô hình toán học của tấm rung động

2.8. Khoảng cách khe hở và áp suất vòi phun trong EDM với rung động gán vào phôi

2.9. Mô hình hóa sự thay đổi của áp suất dung dịch điện môi trong khe hở điện cực – phôi có hỗ trợ rung động

2.10. Tích hợp rung động siêu âm vào điện cực

2.11. Tích hợp rung động tần số thấp vào phôi

3. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA BỘT VÀ RUNG ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ GIA CÔNG XUNG ĐIỆN

3.1. Điều kiện thực nghiệm khảo sát

3.2. Vật liệu thí nghiệm

3.3. Dung dịch điện môi

3.4. Thiết bị thực nghiệm

3.4.1. Máy xung định hình

3.4.2. Thiết bị tạo rung

3.4.3. Sơ đồ gán rung động trong xung định hình

3.4.4. Cân điện tử

3.5. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nồng độ bột trong gia công PMEDM

3.6. Nghiên cứu ảnh hƣởng của áp suất dòng phun dung môi trong gia công PMEDM

3.7. Nghiên cứu ảnh hƣởng PMEDM tích hợp rung động đến chi tiết gia công

3.7.1. Ảnh hƣởng của V-PMEDM đến năng suất bóc tách và độ mòn điện cực

3.7.2. Ảnh hƣởng của tần số F và biên độ A của rung động đến năng suất MRR

3.7.3. Ảnh hƣởng của tần số F và biên độ A đến độ mòn điện cực EWR

3.7.4. Ảnh hƣởng của V-PMEDM đến chất lƣợng bề mặt sau gia công

3.7.5. Ảnh hƣởng của V-PMEDM đến nhám bề mặt gia công (Ra)

3.7.6. Ảnh hƣởng của V-PMEDM đến độ cứng tế vi của bề mặt gia công (HV)

3.8. So sánh sự ảnh hƣởng của rung động đến EDM và PMEDM

3.8.1. Ảnh hƣởng đến năng suất gia công

3.8.2. Ảnh hƣởng đến nhám bề mặt gia công (Ra)

4. CHƢƠNG 4: XÁC ĐỊNH BỘ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ HỢP LÝ TRONG PMEDM VỚI RUNG ĐỘNG GÁN TRÊN PHÔI

4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu

4.1.1. Phƣơng pháp xác định bộ thông số công nghệ trong bài toán đơn mục tiêu

4.1.2. Phƣơng pháp xác định bộ thông số công nghệ trong bài toán đa mục tiêu

4.2. Phƣơng pháp Topsis

4.3. Phƣơng pháp xác định trọng số bằng AHP

4.4. Thực nghiệm nghiên cứu

4.4.1. Xây dựng bộ thông số đầu vào

4.4.2. Xây dựng ma trận thực nghiệm

4.4.3. Bài toán đơn mục tiêu

4.5. Năng suất gia công

4.6. Ảnh hƣởng của các thông số đến năng suất gia công

4.7. Xác định bộ thông số công nghệ hợp lý

4.8. Tỷ lệ mòn điện cực

4.9. Ảnh hƣởng của các thông số đến tỷ lệ giữa mòn điện cực và năng suất gia công

4.10. Xác định bộ thông số công nghệ hợp lý

4.11. Nhám bề mặt chi tiết gia công

4.12. Ảnh hƣởng của các thông số đến nhám bề mặt chi tiết gia công (Ra)

4.13. Xác định bộ thông số công nghệ hợp lý

4.14. Độ cứng bề mặt gia công

4.15. Ảnh hƣởng của các thông số đến độ cứng bề mặt gia công (HV)

4.16. Xác định bộ thông số công nghệ hợp lý

4.17. Lớp trắng của bề mặt gia công (WLT)

4.18. Ảnh hƣởng của các thông số đến chiều dày lớp trắng bề mặt gia công(WLT)

4.19. Xác định bộ thông số công nghệ hợp lý

4.20. Bài toán đa mục tiêu bằng Topsis

4.21. Kết quả tính toán bằng Topsis-Taguchi

4.22. Kết quả tối ƣu dựa vào hệ số S/N

4.23. Chất lƣợng bề mặt tại điều kiện tối ƣu

4.23.1. Hình thái bề mặt gia công

4.23.2. Hạt bám dính trên bề mặt gia công

4.23.3. Nứt tế vi của bề mặt gia công

4.23.4. Sự thay đổi tổ chức pha

4.24. Kết luận chƣơng 4:

KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU

1. Kết luận chung

2. Hƣớng nghiên cứu:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về gia công tia lửa điện

Gia công tia lửa điện (EDM) là một phương pháp gia công phi truyền thống, sử dụng tia lửa điện để loại bỏ vật liệu từ phôi. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong việc gia công các vật liệu cứng như thép SKD61. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện hiệu suất gia công thông qua việc kết hợp bột titan vào dung dịch điện môi. Việc sử dụng bột titan không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng bề mặt gia công. Theo nghiên cứu, việc trộn bột titan vào dung dịch điện môi có thể làm tăng tốc độ bóc tách vật liệu và giảm độ mòn của điện cực. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng của bột titan trong gia công tia lửa điện.

1.1. Nguyên lý gia công tia lửa điện

Nguyên lý của gia công tia lửa điện dựa trên sự phóng điện giữa điện cực và phôi trong môi trường điện môi. Khi dòng điện được kích hoạt, tia lửa điện sẽ tạo ra nhiệt độ cao, làm nóng chảy và làm bay hơi vật liệu tại vị trí phóng điện. Quá trình này diễn ra liên tục, tạo ra các lỗ nhỏ trên bề mặt phôi. Việc trộn bột titan vào dung dịch điện môi giúp tăng cường hiệu ứng này, từ đó cải thiện khả năng gia công. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ bột titan có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất gia công, với nồng độ tối ưu giúp đạt được kết quả tốt nhất.

1.2. Ứng dụng bột titan trong gia công

Bột titan được sử dụng trong gia công tia lửa điện nhằm cải thiện tính chất bề mặt và năng suất gia công. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng bột titan không chỉ giúp tăng cường độ cứng của bề mặt mà còn giảm thiểu độ nhám. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao, như trong ngành chế tạo khuôn mẫu. Bên cạnh đó, bột titan còn có khả năng chống ăn mòn, làm cho bề mặt gia công bền hơn trong môi trường khắc nghiệt.

II. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận án này bao gồm cả lý thuyết và thực nghiệm. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng của các thông số như dòng điện, nồng độ bột titan, thời gian phóng điện và áp suất dòng phun đến hiệu suất gia công. Các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Phương pháp thiết kế thực nghiệm Taguchi và phân tích phương sai ANOVA được áp dụng để đánh giá ảnh hưởng của các thông số đầu vào đến các thông số đầu ra như năng suất bóc tách vật liệu, độ mòn điện cực và chất lượng bề mặt. Kết quả cho thấy rằng việc tối ưu hóa các thông số này có thể dẫn đến cải thiện đáng kể trong hiệu suất gia công.

2.1. Thiết kế thí nghiệm

Thiết kế thí nghiệm được thực hiện dựa trên phương pháp Taguchi, cho phép xác định các thông số tối ưu cho quá trình gia công. Các thông số đầu vào như dòng điện, nồng độ bột titan và áp suất dòng phun được điều chỉnh để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến năng suất và chất lượng bề mặt. Kết quả thu được từ các thí nghiệm này sẽ được phân tích bằng phương pháp ANOVA để xác định mức độ ảnh hưởng của từng thông số. Điều này giúp xác định được các điều kiện tối ưu cho quá trình gia công, từ đó nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Phân tích kết quả

Kết quả từ các thí nghiệm cho thấy rằng nồng độ bột titan và dòng điện có ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng bề mặt. Cụ thể, nồng độ bột titan tối ưu giúp tăng tốc độ bóc tách vật liệu và giảm độ mòn điện cực. Phân tích ANOVA cho thấy rằng các thông số này có mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình gia công. Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp cải thiện quy trình gia công, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

III. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng bột titan trong gia công tia lửa điện có thể cải thiện đáng kể hiệu suất và chất lượng bề mặt. Kết quả cho thấy rằng nồng độ bột titan và các thông số gia công khác có ảnh hưởng lớn đến năng suất và độ mòn điện cực. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa các thông số này trong các điều kiện thực tế khác nhau, cũng như mở rộng nghiên cứu sang các loại bột khác để đánh giá hiệu quả của chúng trong gia công. Điều này không chỉ có ý nghĩa trong lĩnh vực chế tạo khuôn mẫu mà còn có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác như y tế và hàng không.

3.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Đề xuất nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc khảo sát ảnh hưởng của các loại bột khác nhau trong gia công tia lửa điện. Việc mở rộng nghiên cứu sang các loại vật liệu khác cũng sẽ giúp đánh giá tính khả thi của phương pháp này trong các ứng dụng khác nhau. Ngoài ra, việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác động của bột titan trong quá trình gia công cũng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hiện nay, ngành chế tạo khuôn mẫu ở nƣớc ta đang đƣợc quan tâm phát triển. Tuy nhiên, chế tạo khuôn mẫu là ngành công nghiệp công nghệ cao, đòi hỏi độ phức tạp, độ khó rất cao từ thiết kế cho đến gia công chế tạo. Ngoài việc cần đầu tƣ thiết bị máy móc rất tốn kém còn đòi hỏi kinh nghiệm trong lựa chọn vật liệu chế tạo, phƣơng pháp xử lý nhiệt và tăng bền lớp bề mặt khuôn.

Vật liệu SKD61, SKD11, SKH54, SKH51, AISI 01 và SKT4 là các thép dụng cụ nhập khẩu từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,.đƣợc sử dụng rất phổ biến trong lĩnh vực này. Phƣơng pháp đƣợc các doanh nghiệp ở nƣớc ta đang sử dụng là EDM hoặc phay cao tốc. Trong đó, EDM nói chung đặc biệt là phƣơng pháp xung định hình đang đƣợc sử dụng phổ biến do giá thành của thiết bị thấp, tính vạn năng cao và thao tác đơn giản. Nên những nghiên cứu theo hƣớng nâng cao năng suất và chất lƣợng của xung định hình với các sản phẩm khuôn mẫu là rất cần đƣợc quan tâm.

Trong lĩnh vực y tế, nhiễm trùng trong cấy ghép y tế đòi hỏi một quá trình điều trị lâu dài và thƣờng tốn kém, ảnh hƣởng đến tâm lý của bệnh nhân và gây tử vong trong nhiều trƣờng hợp. Một số phƣơng pháp nhƣ cấy ion, lắng đọng hơi vật lý và phun từ trƣờng đã chứng minh hiệu quả của chúng trong lớp phủ kháng khuẩn. Tuy nhiên, đây là những phƣơng pháp phủ hoàn toàn, không có phƣơng pháp nào có khả năng đồng thời gia công và phủ một lớp kháng khuẩn trên bề mặt của cấy ghép y tế. Do đó, gia công phóng điện hỗn hợp bột (PMEDM) đƣợc đề xuất và nghiên cứu trong nghiên cứu này vì đây là phƣơng pháp gia công có tiềm năng biến đổi bề mặt chính xác.

Điều này bao gồm việc chuyển vật liệu điện cực dụng cụ cũng nhƣ vật liệu bột lơ lửng trong chất lỏng điện môi vào bề mặt phôi. Trong nghiên cứu về vấn đề này, nồng độ bột nano bạc khác nhau đƣợc thêm vào chất lỏng điện môi gốc hydrocarbon và đƣợc sử dụng để gia công phôi titan[1]. PMEDM là một phƣơng pháp đầy hứa hẹn để gia công đồng thời và phủ một lớp kháng khuẩn nano bạc lên bề mặt [1]. Trong thời gian gần đây, siêu hợp kim gốc niken (Inconel 601, Inconel 625, Inconel 718, … ) đƣợc sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không vũ trụ, hóa học và 1 luan an hàng hải nhờ khả năng tối ƣu của chúng để giữ các tính chất cơ học ở nhiệt độ cao kết hợp với khả năng chống ăn mòn đáng kể.

Một số tính chất của các hợp kim này nhƣ độ dẫn nhiệt thấp, xu hƣớng làm cứng biến dạng, ái lực hóa học và sự hiện diện của các pha cứng và mài mòn trong cấu trúc vi mô khiến các vật liệu này rất khó cắt bằng các quy trình gia công thông thƣờng. Do đó, mục đích của nghiên cứu mới hiện nay nhằm cải thiện năng suất và chất lƣợng của bề mặt gia công của Inconel 625 (một siêu hợp kim gốc niken) bằng cách tẩm các hạt bột nhƣ than chì, nhôm và silicon thành điện môi dầu hỏa trong quá trình gia công phóng điện ( PMEDM)[2]. Nhƣ vậy, có thể thấy từ EDM truyền thống đã có rất nhiều phƣơng pháp để cải thiện năng suất và chất lƣợng của EDM. Một trong những phƣơng pháp đó là: Trộn bột vào dung môi cách điện để cải thiện quá trình gia công.

Trong quá trình này, một chất bột mịn phù hợp đƣợc pha trộn đúng vào dung dịch các chất điện môi. Hiệu quả gia công và độ nhám bề mặt gia công của phƣơng pháp PMEDM giảm hơn nhiều phƣơng pháp gia công bằng EDM. Ngoài ra, việc áp dụng các loại bột khác nhau về vật liệu và kích thƣớc cũng đƣợc quan tâm nghiên cứu và cho kết quả tốt. Tuy nhiên nhƣợc điểm của gia công xung là năng suất và chất lƣợng bề mặt thấp so với các phƣơng pháp gia công truyền thống, bởi việc thoát phoi và bóc tách vật liệu trong quá trình gia công.

Thiết kế một hệ thống hỗ trợ gia công EDM đảm bảo đƣợc tối ƣu cho phƣơng pháp này là một bài toán đang đƣợc nghiên cứu trên thế giới. Rung động với biên độ rất nhỏ tích hợp vào phôi hoặc điện cực trong phƣơng pháp PMEDM là giải pháp hiệu quả mà nghiên cứu này tập trung giải quyết. Rung động kết hợp với bột trộn trong dung môi giúp quá trình gia công đƣợc ổn định hơn từ đó năng suất và chất lƣợng đƣợc cải thiện. Vì vậy, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài luận án: “Nghiên cứu quá trình gia công tia lửa điện trong dung dịch có trộn bột titan kết hợp hệ thống rung động tần số thấp trên chi tiết.

Mục đích, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu 2 luan an Nghiên cứu tính hiệu quả của phƣơng pháp PMEDM dƣới dòng phun áp lực cao và so sánh với phƣơng pháp PMEDM thông thƣờng thông qua đánh giá ảnh hƣởng của quá trình gia công vật liệu thép SKD61; Nghiên cứu tính hiệu quả của phƣơng pháp V- PMEDM đặt vào phôi và so sánh với phƣơng pháp PMEDM thông thƣờng thông qua đánh giá ảnh hƣởng của quá trình gia công vật liệu thép SKD61; Nghiên cứu mối quan hệ của các thông số đầu vào (Dòng điện (I), nồng độ bột(C), Thời gian phóng điện(Ton), Áp suất dòng phun(P), Tần số rung động (F),Biên độ rung động(A) và các thông số đầu ra (năng suất,mòn điện cực,nhám bề mặt, độ cứng bề mặt, chiều dày lớp trắng bề mặt) khi gia công thông thƣờng và gia công dƣới dòng phun áp lực cao và tích hợp rung động vào phôi SKD61. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Quá trình gia công xung điện có trộn bột tích hợp rung động và dòng phun dung môi (V- PMEDM) thép SKD61. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan về gia công gia xung điện có trộn bột và tích hợp rung động; Nghiên cứu cơ sở vật lý quá trình gia công V-PMEDM; Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hƣởng của quá trình PMEDM tích hợp rung đến năng suất và chất lƣợng gia công của thép SKD61; Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hƣởng của các tham số đầu vào đến các thông số đầu ra, sử dụng phƣơng pháp thiết kế thực nghiệm Taguchi và phân tích phƣơng sai ANOVA.

Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý thuyết và kết hợp thực nghiệm đánh giá kết quả nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học: 3 luan an Nghiên cứu đã đóng góp và bổ sung một hƣớng nghiên cứu mới về gia công phi truyền thống với các loại vật liệu cứng có ứng dụng các giải pháp hỗ trợ khi gia công EDM. Đã phân tích và làm rõ tính hiệu quả của phƣơng pháp gia công vật liệu cứng bằng phƣơng pháp xung điện có trộn bột trong dung môi khi gia công thép SKD61 tích hợp rung vào phôi. Việc chọn bột Ti trộn vào dung dịch điện môi và tích hợp rung vào phôi không những làm nâng cao năng suất, giảm nhấp nhô bề mặt mà còn cải thiện cơ tính lớp bề mặt thép SKD61 sau gia công EDM.

Điều này sẽ nâng cao tuổi bền của các bề mặt khuôn mẫu. Đã nghiên cứu xây dựng đƣợc mối quan hệ của chế độ công nghệ (dòng điện xả, thời gian đánh lửa, nồng độ bột, áp suất dòng phun dung môi, tần số và biên độ rung động) với các thông số đầu ra là năng suất bóc tách vật liệu(MRR), độ mòn điện cực (EWR), chất lƣợng bề mặt (Ra), độ cứng bề mặt (HV) chiều dày lớp bề mặt ảnh hƣởng do quá trình EDM (WLT) khi gia công thép SKD61 bằng phƣơng pháp xung điện. Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài là cơ sở để thiết kế một hệ thống hỗ trợ gia công đảm bảo năng suất và chất lƣợng cho EDM, đồng thời giúp tăng năng suất và giảm giá thành gia công với các chi tiết khó bởi độ cứng cao. Có ý nghĩa là cơ sở tiền đề trong y học khi cần phủ một lớp vật liệu an toàn lên bề mặt các chi tiết cấy ghép.

Những đóng góp mới của luận án Đã phân tích và làm rõ tính hiệu quả của phƣơng pháp gia công vật liệu cứng bằng phƣơng pháp xung điện có trộn bột trong dung môi khi gia công thép SKD61 tích hợp rung vào phôi. Khảo sát mức độ ảnh hƣởng của nồng độ bột Titan thấp (1- 8g/l) và tần số rung động thấp (<1000Hz) đều có ảnh hƣởng đáng kể đến năng suất và chất lƣợng quá trình gia công bằng EDM. Đã phân tích, làm rõ hiệu quả và khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất của phƣơng pháp V- PMEDM đặt vào phôi và so sánh với phƣơng pháp PMEDM 4 luan an thông thƣờng thông qua đánh giá ảnh hƣởng của quá trình gia công vật liệu thép SKD61 nhằm nâng cao năng suất và chất lƣợng bề mặt. Đã phân tích đƣợc ảnh hƣởng của chế độ công nghệ (dòng điện xả, thời gian đánh lửa, nồng độ bột, áp suất dòng phun dung môi, tần số và biên độ rung động) với các thông số đầu ra là Năng suất bóc tách vật liệu(MRR), độ mòn điện cực (EWR), chất lƣợng bề mặt (Ra) ,độ cứng bề mặt (HV) chiều dày lớp bề mặt ảnh hƣởng do quá trình EDM(WLT) khi gia công thép SKD61 bằng phƣơng pháp xung điện.

Đồng thời xây dựng đƣợc các bộ tham số công nghệ tối ƣu cho các chỉ tiêu đánh giá khác nhau. Xác định đƣợc giá trị phù hợp với bộ thông số công nghệ hợp lý trong bài toán quyết đinh đa mục tiêu của quá trình gia công bằng PMEDM với rung động tích hợp vào phôi (5 chỉ tiêu chất lƣợng) bằng kết hợp phƣơng pháp Taguchi – Topsis. Cấu trúc nội dung luận án Các nội dung nghiên cứu của luận án đƣợc trình bày trong 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về gia công xung điện (EDM) và gia công xung điện có trộn bột (PMEDM). Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết của phƣơng pháp gia công xung điện có trộn bột tích hợp rung động.

Thực nghiệm khảo sát ảnh hƣởng của bột và rung động đến hiệu quả gia công xung điện. Chƣơng 4: Xác định bộ thông số công nghệ hợp lý trong PMEDM với rung động gán trên phôi. 5 luan an CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG XUNG ĐIỆN (EDM) VÀ GIA CÔNG XUNG ĐIỆN CÓ TRỘN BỘT (PMEDM). Gia công xung điện – trong tiếng Anh là Electrical Discharge Machining (EDM) là một phƣơng pháp gia công đặc biệt đƣợc sử dụng để gia công các vật liệu dẫn điện có độ cứng cao và khó gia công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu quá trình gia công tia lửa điện trong dung dịch có trộn bột titan" của tác giả Lê Quang Dũng, dưới sự hướng dẫn của GS.TSKH Bành Tiến Long tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tập trung vào việc nghiên cứu và cải tiến quy trình gia công tia lửa điện, một công nghệ quan trọng trong lĩnh vực cơ khí. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả gia công mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng bột titan trong các quy trình sản xuất, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ gia công và thiết kế trong lĩnh vực cơ khí, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết càng gạt C9", nơi nghiên cứu về quy trình công nghệ gia công, hay "Ảnh hưởng của rung động đến chất lượng bề mặt trên máy phay cao tốc", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng gia công. Cuối cùng, "Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số kim phun đến tính năng động cơ diesel RV1252" cũng là một tài liệu hữu ích, liên quan đến việc tối ưu hóa quy trình và công nghệ trong lĩnh vực cơ khí động lực. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau trong ngành cơ khí.